Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi cho học sinh. Trong tiến trình này, môn Vật lý ở cấp trung học cơ sở được tích hợp trong môn Khoa học tự nhiên với thời lượng 140 tiết mỗi năm học, đòi hỏi phương pháp giảng dạy phải gắn liền với thực hành và trải nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng – một huyện miền núi biên giới với 16 trường có cấp trung học cơ sở và hơn 80% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số – hoạt động dạy học trải nghiệm môn Vật lý còn gặp nhiều rào cản. Trước năm học 2021-2022, phương thức dạy học truyền thụ một chiều vẫn chiếm ưu thế, các chuyên đề trải nghiệm chỉ được tổ chức lồng ghép nhỏ giọt với tần suất khiêm tốn khoảng 1 chủ đề mỗi năm học, khiến học sinh thụ động và thiếu kỹ năng ứng dụng kiến thức vào đời sống.

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của ngành và thực tiễn vùng cao, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nông Ngọc Tuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Thị Hoàng Yến tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, đã tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm. Nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu tại 3 trường tiêu biểu gồm Trường THCS Đông Khê, Trường THCS Kim Đồng và Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Thạch An trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2021. Mục tiêu trọng tâm là phân tích thực trạng công tác chỉ đạo của ban giám hiệu và tổ chuyên môn, xác định các điểm nghẽn về nguồn lực, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh yêu thích môn học từ dưới 40% lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa năng lực tổ chức bài học trải nghiệm cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa các học thuyết giáo dục tiến bộ và khoa học quản lý nhà trường hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết học tập trải nghiệm của nhà tâm lý học David Kolb công bố năm 1984, mô tả quá trình tiếp thu tri thức theo chu trình xoắn ốc 4 giai đoạn khép kín: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản tư, Khái niệm hóa trừu tượng và Thử nghiệm tích cực. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm giáo dục thực nghiệm của John Dewey với triết lý học qua làm, kết hợp với thuyết phát triển nhận thức và vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky, khẳng định vai trò quyết định của các hoạt động khám phá có trợ giúp và sự hợp tác nhóm.

Về mặt thuật ngữ khoa học, luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi: Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học theo hướng trải nghiệm, Hoạt động dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm và Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm. Bản chất của quản lý ở đây được định nghĩa là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn đến đội ngũ giáo viên, nhân viên thiết bị và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục. Theo quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, ngoài thời lượng 140 tiết của môn Khoa học tự nhiên, hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp còn được bố trí 105 tiết bắt buộc mỗi năm học. Đây là cơ sở pháp lý và không gian sư phạm quan trọng để nhà quản lý thiết kế các chuyên đề tích hợp liên môn, gắn lý thuyết vật lý với giải quyết các vấn đề kỹ thuật và đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp trong đợt khảo sát thực tế vào tháng 8 năm 2021, kết hợp với nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2018-2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch An. Cỡ mẫu khảo sát được lựa chọn đồng bộ gồm 60 cán bộ quản lý, giáo viên và 30 học sinh tại 3 cơ sở giáo dục đại diện cho các mô hình trường học trên địa bàn huyện. Cụ thể, mẫu cán bộ và giáo viên gồm 05 chuyên viên quản lý cấp phòng, 10 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cùng tổ trưởng chuyên môn, 16 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Vật lý và 29 giáo viên các bộ môn khoa học khác.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các trường vùng thuận lợi, vùng sâu vùng xa và trường nội trú. Tác giả kết hợp linh hoạt nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận với các phương pháp thực tiễn như điều tra bằng bảng hỏi anket trên thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu cá nhân, dự giờ quan sát sư phạm và phân tích hồ sơ dạy học. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm đối chiếu chéo thông tin định tính và định lượng, giúp loại bỏ các định kiến chủ quan. Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng các công thức thống kê toán học, xác định giá trị điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm tại huyện Thạch An đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách rất lớn giữa nhu cầu học tập của học sinh và mức độ đáp ứng của nhà trường. Kết quả điều tra cho thấy có tới 86.7% học sinh (tương đương 26/30 em được khảo sát) bày tỏ mong muốn được học môn Vật lý thông qua các hoạt động thực hành thí nghiệm và chế tạo mô hình STEM. Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có khoảng 23.3% số tiết học được giáo viên tổ chức có yếu tố trải nghiệm thực tế, phần lớn thời lượng còn lại vẫn là giảng giải lý thuyết trên lớp.

Thứ hai, công tác xây dựng kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên còn mang tính hình thức, thiếu tính liên thông. Chỉ có 33.3% giáo viên được đánh giá là chủ động xây dựng kế hoạch bài giảng bám sát yêu cầu phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, trong khi 66.7% giáo viên còn lúng túng khi thiết kế các tiến trình dạy học trải nghiệm. Điểm trung bình đánh giá khâu lập kế hoạch chỉ đạt mức trung bình là 3.12 trên thang điểm 5.00.

Thứ ba, sự thiếu hụt và xuống cấp của cơ sở vật chất là rào cản kỹ thuật nghiêm trọng nhất. Thống kê tại 3 trường khảo sát cho thấy có đến 73.3% trang thiết bị thí nghiệm môn Vật lý chưa đáp ứng được danh mục dạy học tối thiểu theo chuẩn mới, khoảng 60% thiết bị đo lường điện và quang học đã cũ kỹ, thiếu chính xác hoặc hư hỏng chưa được thay thế kịp thời.

Thứ tư, cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội tại địa phương đạt điểm số thấp nhất trong các nội dung quản lý, với điểm trung bình chỉ đạt 2.45 trên thang điểm 5.00. Có dưới 15% số hoạt động ngoại khóa môn học huy động được sự hỗ trợ tài chính hoặc nhân lực từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ việc cán bộ quản lý nhà trường chưa đổi mới tư duy quản trị chuyên môn, chủ yếu vẫn quản lý theo lối hành chính truyền thống và chưa gắn kết quả thực hiện dạy học trải nghiệm với công tác thi đua khen thưởng. Đội ngũ giáo viên vùng cao ít có cơ hội tiếp cận với các khóa tập huấn chuyên sâu về giáo dục STEM và phương pháp dạy học tích hợp. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực đồng bằng như quận Lê Chân (Hải Phòng) hay quận Hai Bà Trưng (Hà Nội), kết quả nghiên cứu tại Thạch An cho thấy khó khăn về mặt địa hình và hạn chế ngân sách làm trầm trọng thêm mức độ thiếu thốn về thiết bị dạy học.

Trong các báo cáo quản lý chuyên môn, toàn bộ dữ liệu khảo sát thực trạng cần được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cột kép nhằm so sánh tương phản rõ nét giữa tỷ lệ 86.7% nhu cầu trải nghiệm của người học với mức 23.3% tần suất đáp ứng thực tế của giáo viên. Đồng thời, một bảng phân tích tương quan Pearson với độ tin cậy 95% sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện mối liên hệ thuận chiều giữa mức độ đầu tư cơ sở vật chất với chất lượng đầu ra của học sinh. Ý nghĩa khoa học của những phát hiện này là căn cứ thực chứng giúp cấp quản lý nhìn thẳng vào điểm nghẽn, từ đó định hình các giải pháp can thiệp có trọng tâm thay vì áp dụng các chỉ thị chung chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ các nút thắt trong công tác quản lý dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:

Biện pháp thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên thiết bị. Hiệu trưởng các trường cần phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề về thiết kế bài học trải nghiệm theo mô hình 4 giai đoạn của Kolb, hoàn thành ngay trong quý 1 của năm học với mục tiêu 100% giáo viên sử dụng thành thạo các kỹ thuật dạy học tích cực.

Biện pháp thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ Khoa học tự nhiên rà soát nội dung chương trình, phân phối lại thời lượng nhằm đảm bảo dành tối thiểu 35% quỹ thời gian môn học cho các hoạt động thí nghiệm kiểm chứng, thực hành nhóm và dự án chế tạo, thực hiện phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

Biện pháp thứ ba, đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tổ trưởng chuyên môn duy trì định kỳ 02 buổi sinh hoạt mỗi tháng tập trung vào việc cùng nhau thiết kế, thực nghiệm và rút kinh nghiệm các tiết dạy trải nghiệm, thực hiện liên tục trong suốt 9 tháng của năm học nhằm giúp giáo viên nâng cao tay nghề thực chiến.

Biện pháp thứ tư, đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực. Giáo viên bộ môn cần giảm dần các bài kiểm tra viết ghi nhớ lý thuyết, chuyển đổi tối thiểu 40% tỷ trọng điểm kiểm tra thường xuyên sang hình thức đánh giá sản phẩm học tập, bài báo cáo dự án và nhật ký thực hành thông qua bảng kiểm rubric rõ ràng.

Biện pháp thứ năm, tăng cường xã hội hóa và huy động các nguồn lực bên ngoài. Ban giám hiệu chủ động kết nối với ban đại diện cha mẹ học sinh và ít nhất 02 cơ sở sản xuất, hợp tác xã tại địa phương để tạo không gian trải nghiệm thực tế; phấn đấu vận động hỗ trợ tối thiểu 20 triệu đồng mỗi năm học cho mỗi trường nhằm bổ sung trang thiết bị, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm tự làm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo khu vực miền núi. Luận văn cung cấp khung chỉ đạo điều hành chi tiết, các tiêu chí đánh giá giờ dạy và giải pháp chỉ đạo kế hoạch chuyên môn môn Khoa học tự nhiên chuẩn hóa, giúp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra nội bộ tại 16 đơn vị trường học trên toàn địa bàn huyện.

Thứ hai, giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Vật lý và môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở. Tài liệu cung cấp quy trình sư phạm bài bản để chuyển hóa các bài học lý thuyết trừu tượng thành các dự án trải nghiệm sinh động, giúp giáo viên nâng cao tỷ lệ học sinh tham gia tích cực vào tiết học lên trên 80%.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục hoặc Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn. Đề tài đóng góp một mô hình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh với bộ công cụ khảo sát đã được kiểm định độ tin cậy trên cỡ mẫu 60 cán bộ giáo viên, là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về giáo dục vùng khó khăn.

Thứ tư, ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể xã hội tại địa phương. Báo cáo giúp phụ huynh hiểu rõ giá trị của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển kỹ năng sống của con em, từ đó tạo sự đồng thuận cao để huy động nguồn lực xã hội hóa, đóng góp khoảng 15% tổng kinh phí hỗ trợ các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm mang lại lợi ích gì nổi bật cho học sinh trung học cơ sở? Phương thức này giúp học sinh chuyển hóa tri thức sách vở thành năng lực thực tiễn thông qua việc trực tiếp thao tác và giải quyết vấn đề. Số liệu khảo sát thực tế tại Thạch An khẳng định có tới 86.7% học sinh hào hứng hơn khi được tự làm thí nghiệm, từ đó phát triển toàn diện cả tư duy khoa học lẫn kỹ năng làm việc nhóm.

Làm thế nào để tổ chức dạy học trải nghiệm môn Vật lý hiệu quả khi điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn? Khi 73.3% thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn chưa đáp ứng, giải pháp tối ưu là khuyến khích giáo viên và học sinh tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương để chế tạo đồ dùng học tập. Điển hình như các bài học về nhiệt học hay áp suất khí quyển hoàn toàn có thể triển khai xuất sắc thông qua các chai nhựa, ống tre nứa và nhiệt kế đơn giản.

Việc đa dạng hóa kiểm tra đánh giá môn Vật lý theo hướng trải nghiệm được triển khai như thế nào? Nhà trường cần chuyển đổi phương thức chấm điểm truyền thống sang đánh giá tiến trình, dành khoảng 40% trọng số điểm cho các sản phẩm sáng tạo, bài thuyết trình và hồ sơ học tập. Giáo viên xây dựng tiêu chí rubric minh bạch về độ chính xác kỹ thuật và tính sáng tạo, giúp đánh giá công bằng năng lực thực chất của từng học sinh.

Trong 5 biện pháp quản lý được đề xuất, biện pháp nào mang tính then chốt quyết định thành công? Biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định hàng đầu. Kết quả khảo nghiệm từ 60 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy biện pháp này đạt điểm số cần thiết cao nhất với mức 4.65 trên thang điểm 5.00, bởi vì người thầy chính là chủ thể trực tiếp thiết kế và dẫn dắt mọi hoạt động trải nghiệm.

Dạy học theo hướng trải nghiệm có làm quá tải chương trình học chính khóa môn Vật lý không? Hoàn toàn không làm quá tải chương trình, vì các hoạt động trải nghiệm được tích hợp đồng bộ vào 140 tiết môn Khoa học tự nhiên và 105 tiết hoạt động trải nghiệm theo phân phối chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quản lý tốt tiến độ giúp học sinh tiếp thu bài học nhanh hơn ngay tại lớp mà không cần học thêm lý thuyết khô khan.

Kết luận

Nghiên cứu của tác giả Nông Ngọc Tuân đã giải quyết thành công bài toán cấp bách về quản lý giáo dục vùng cao thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý theo hướng trải nghiệm, vận dụng sáng tạo chu trình 4 giai đoạn của Kolb vào bối cảnh Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện tại 3 trường trung học cơ sở huyện Thạch An với cỡ mẫu 60 cán bộ giáo viên và 30 học sinh, chỉ rõ nút thắt lớn nhất là 73.3% thiết bị dạy học chưa đạt chuẩn.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý toàn diện từ lập kế hoạch, sinh hoạt chuyên môn đến kiểm tra đánh giá, đạt điểm đánh giá mức độ cần thiết 4.52/5.00 và tính khả thi 4.28/5.00.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc kiểm tra đánh giá, dành tối thiểu 40% điểm số định kỳ cho các sản phẩm thực hành và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.
  • Thiết lập lộ trình ứng dụng khả thi giai đoạn 2021-2025, tạo tiền đề chuyển đổi phương pháp dạy học cho 16 trường trung học cơ sở trên toàn địa bàn huyện Thạch An.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một cẩm nang quản trị thực chiến, giúp các nhà trường vùng cao vượt qua rào cản vật chất để nâng cao chất lượng giáo dục. Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2022-2025 là tiếp tục số hóa hồ sơ chuyên môn và định kỳ 6 tháng sơ kết đánh giá để hoàn thiện mô hình. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở miền núi cần khẩn trương áp dụng ngay hệ thống biện pháp quản lý này nhằm kiến tạo môi trường học tập đổi mới, khơi dậy niềm đam mê khoa học và chuẩn bị hành trang vững chắc cho thế hệ học sinh trong kỷ nguyên mới.