Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa sâu rộng, năng lực sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, đóng vai trò đòn bẩy quyết định chất lượng nguồn nhân lực trẻ tại Việt Nam. Căn cứ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT và chuẩn đầu ra quy định tại Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ bắt buộc phải đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 tương đương trình độ B1 theo khung tham chiếu châu Âu. Tại Trường Đại học Thăng Long, cơ sở giáo dục đại học tư thục hàng đầu với quy mô đào tạo hiện nay lên tới 10.296 sinh viên, công tác chuẩn hóa chất lượng đào tạo ngoại ngữ luôn được đặt lên hàng đầu. Cụ thể, theo Quyết định số 17081612/QĐ-ĐHTL ngày 16/08/2017 của Hiệu trưởng nhà trường, sinh viên đại học hệ chính quy phải đạt chuẩn đầu ra tối thiểu 450 điểm TOEIC hoặc 4.5 IELTS đối với xếp loại tốt nghiệp Trung bình và Khá, đạt 550 điểm TOEIC hoặc 5.0 IELTS đối với xếp loại Giỏi và Xuất sắc.

Mặc dù việc xác lập chuẩn đầu ra đã mang lại định hướng rõ ràng, song thực tiễn quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường vẫn đối mặt với nhiều bất cập, dẫn đến tỷ lệ sinh viên chậm tiến độ tốt nghiệp do chưa đạt chuẩn ngoại ngữ còn đáng kể. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thu Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Vân Anh, đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng và xây dựng các biện pháp quản trị hiệu quả. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Trường Đại học Thăng Long trong giai đoạn 2019 đến 2021. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp giải pháp đồng bộ giúp nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ lên trên 95%, tối ưu hóa nguồn ngân sách đầu tư cơ sở vật chất 25 tỷ đồng mỗi năm và định hình mô hình quản lý chuẩn đầu ra kiểu mẫu cho các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba lý thuyết quản lý cốt lõi: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận quá trình. Theo tiếp cận chức năng được phát triển bởi Henry Fayol và Harold Koontz, quá trình quản lý dạy học bao gồm 4 chức năng cơ bản: hoạch định mục tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu vận dụng mô hình hàm sản xuất giáo dục của Carles Showwalter năm 2010, trong đó kết quả đầu ra của người học là hàm số phụ thuộc trực tiếp vào số lượng và chất lượng các yếu tố đầu vào cùng quy trình quản lý của nhà trường và giảng viên. Đồng thời, lý thuyết quản lý chương trình theo chuẩn đầu ra của Abdus Salam năm 2015 được khai thác để khẳng định chuẩn đầu ra chính là thước đo quyết định việc tái thiết kế nội dung, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá.

Bên cạnh các mô hình quản trị, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Chuẩn đầu ra theo Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT là yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kiến thức và kỹ năng của người học sau khi hoàn thành chương trình.
  • Dạy học môn tiếng Anh theo định hướng giao tiếp dựa trên quan điểm của Berlitz và Larsen-Freeman, tập trung phát triển cân bằng 4 kỹ năng ngôn ngữ gồm nghe, nói, đọc, viết.
  • Quản lý dạy học đại học là hệ thống các tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến quá trình dạy và học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã cam kết.
  • Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam gồm 3 cấp độ sơ cấp, trung cấp, cao cấp tương thích với khung tham chiếu CEFR từ A1 đến C2.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ 450 khách thể tại Trường Đại học Thăng Long, bao gồm 18 cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục, 42 giảng viên thuộc Bộ môn Ngôn ngữ Anh (đạt tỷ lệ bao phủ 100% đội ngũ giảng viên cơ hữu) và 400 sinh viên đại học không chuyên ngữ thuộc các khối ngành Kinh tế, Toán - Tin học và Khoa học sức khỏe.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các khóa đào tạo chính quy. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học làm công cụ xử lý dữ liệu định lượng chính, bởi phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác các mức độ nhận thức và thực trạng thông qua việc tính toán điểm trung bình trên thang đo Likert 4 mức độ (từ 1,0 đến 4,0 với khoảng cách phân biệt 0,6 điểm), tỷ lệ phần trăm và thứ bậc ưu tiên. Nhằm gia tăng độ tin cậy khoa học, phương pháp phỏng vấn sâu định tính được thực hiện song song để giải mã các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự khác biệt số liệu giữa các nhóm khách thể. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu, phân tích và nghiệm thu kết quả được thực hiện chặt chẽ trong timeline từ năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Đại học Thăng Long đã mang lại 4 phát hiện trọng tâm với hệ thống số liệu minh chứng rõ ràng:

  • Nhận thức về tầm quan trọng và trách nhiệm thực hiện chuẩn đầu ra đạt mức cao: Điểm trung bình chung về nhận thức đạt 3,39 trên thang điểm 4,0 (mức Khá). Có 90% cán bộ giảng viên và 80% sinh viên được khảo sát khẳng định trách nhiệm nâng cao chất lượng chuẩn đầu ra tiếng Anh thuộc về toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên và xã hội; trong đó 70% cán bộ quản lý đánh giá cao vai trò phối hợp liên phòng ban.
  • Thực hiện mục tiêu kiến thức ngôn ngữ đạt kết quả vượt trội: Tỷ lệ cán bộ giảng viên và sinh viên đánh giá mức Tốt và Khá đối với mục tiêu nắm vững ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm lần lượt đạt 90,90% và 90,93% (xếp thứ 1 trong các mục tiêu). Đối với việc rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ nghe, nói, đọc, viết, tỷ lệ đánh giá tốt và khá đạt 84,90% ở giảng viên và 84,48% ở sinh viên (xếp thứ 3).
  • Xuất hiện khoảng cách nhận thức lớn về năng lực giải quyết vấn đề: Có 88,88% cán bộ giảng viên cho rằng chương trình giảng dạy đã giúp sinh viên hình thành khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập, nhưng chỉ có 45,67% sinh viên đồng tình với nhận định này, tạo ra độ chênh lệch đáng kể lên tới 43,21%.
  • Năng lực sáng tạo và kỹ năng làm việc nhóm còn nhiều hạn chế: Mức độ thúc đẩy khả năng sáng tạo trong học tiếng Anh bị đánh giá thấp nhất khi chỉ đạt 8,28% ở cán bộ giảng viên và 7,31% ở sinh viên (xếp thứ 6). Tương tự, mục tiêu hình thành kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm chỉ đạt 36,70% ở giảng viên và 30,63% ở sinh viên (xếp thứ 5). Điểm trung bình chung của việc thực hiện toàn diện các mục tiêu dạy học đạt 3,38 trên thang điểm 4,0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ việc phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm ưu thế tại một số học phần, dẫn đến việc truyền thụ kiến thức ngữ pháp và từ vựng một chiều được thực hiện tốt nhưng chưa tạo đủ không gian tương tác cho sinh viên phát triển tư duy phản biện. Sự chênh lệch 43,21% trong đánh giá năng lực giải quyết vấn đề phản ánh rõ việc giảng viên có xu hướng đánh giá cao hiệu quả sư phạm của mình trong khi sinh viên chưa cảm nhận được tính ứng dụng thực tế của bài học vào bối cảnh nghề nghiệp.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Bùi Phi Yến và Đậu Thị Giang Minh về quản lý đào tạo ngoại ngữ đại học, kết quả này hoàn toàn tương đồng và khẳng định tính quy luật: nếu quản lý chỉ tập trung vào kiểm soát thời lượng giảng dạy mà thiếu cơ chế giám sát đổi mới phương pháp thì mục tiêu chuẩn đầu ra bậc 3 rất khó đạt được một cách bền vững. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đồng thuận giữa giảng viên và người học trên từng tiêu chí mục tiêu, kết hợp cùng bảng phân phối tần suất ma trận tương quan giữa 4 chức năng quản lý và điểm trung bình kết quả rèn luyện. Việc mô hình hóa dữ liệu này giúp ban lãnh đạo nhà trường nhanh chóng xác định điểm nghẽn để ra quyết định quản trị chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa chương trình đào tạo theo 9 cấp độ học phần: Tiến hành rà soát, tái cấu trúc 100% đề cương chi tiết môn học theo hướng bám sát chuẩn B1 (tương đương 450 đến 550 điểm TOEIC), tích hợp tối thiểu 30% thời lượng cho các bài tập dự án thực tế và kỹ năng giao tiếp phản xạ. Thời gian hoàn thành trong Quý 2 năm 2022 do Ban Giám hiệu chủ trì, phối hợp cùng Bộ môn Ngôn ngữ Anh và Phòng Đào tạo.
  • Đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ của giảng viên: Tổ chức tập huấn bắt buộc 100% đội ngũ 42 giảng viên cơ hữu về phương pháp dạy học tương tác Blended Learning, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề từ 45,67% lên mức trên 85%. Thời gian triển khai từ tháng 9 năm 2022 đến hết năm 2023 dưới sự điều hành của Trưởng Bộ môn Ngôn ngữ Anh.
  • Tối ưu hóa việc khai thác cơ sở vật chất và hệ sinh thái học liệu số: Khai thác hiệu quả tổng diện tích sàn xây dựng 28.000 m2 và nguồn ngân sách đầu tư trang thiết bị 25 tỷ đồng mỗi năm để nâng cấp toàn diện 100% phòng lab thực hành đa phương tiện, trang bị bổ sung 500 đầu sách ngoại ngữ tham khảo chuyên ngành tại thư viện. Lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2022-2024 do Phòng Quản trị thiết bị và Trung tâm Thư viện phụ trách.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ và phân loại chuẩn hóa đầu vào: Thiết lập quy trình kiểm tra phân loại 100% tân sinh viên đầu khóa theo 9 cấp độ tiếng Anh, tổ chức thi thử chuẩn đầu ra định kỳ mỗi học kỳ nhằm bảo đảm tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 đạt từ 95% trở lên. Thời gian áp dụng thường niên từ năm học 2022-2023 do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường đại học: Tiếp cận khung lý thuyết quản lý dạy học toàn diện theo 4 chức năng và mô hình hàm sản xuất giáo dục, ứng dụng trực tiếp vào việc hoạch định chính sách chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho quy mô trên 10.000 sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.
  • Giảng viên Bộ môn Ngoại ngữ và Ngôn ngữ Anh: Tham khảo tài liệu phân tích sâu về phương pháp giảng dạy 4 kỹ năng ngôn ngữ, ứng dụng phương pháp phân loại học phần 9 cấp độ và kỹ thuật thiết kế bài kiểm tra đánh giá năng lực thực hành thay cho phương pháp truyền thống.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung phương pháp luận kết hợp định lượng và định tính, bộ công cụ khảo sát 450 khách thể với thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp thống kê mô tả phục vụ các đề tài nghiên cứu tương đương.
  • Chuyên gia bảo đảm chất lượng và phát triển chương trình: Sử dụng bảng quy đổi điểm tương đương giữa Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam với TOEIC, IELTS, TOEFL làm căn cứ đối sánh và xây dựng đề án chuẩn đầu ra tương thích với tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Chuẩn đầu ra tiếng Anh đối với sinh viên không chuyên ngữ tại Trường Đại học Thăng Long được quy định cụ thể như thế nào? Theo Quyết định số 17081612/QĐ-ĐHTL của nhà trường, sinh viên tốt nghiệp loại Trung bình và Khá phải đạt chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 tương đương B1 (tối thiểu 450 điểm TOEIC, 4.5 IELTS hoặc 45 TOEFL iBT). Đối với sinh viên xếp loại tốt nghiệp Giỏi và Xuất sắc, mức yêu cầu nâng lên tương đương B1 Pass with Distinction (tối thiểu 550 điểm TOEIC, 5.0 IELTS hoặc 55 TOEFL iBT).

  • Cỡ mẫu và thành phần tham gia khảo sát trong luận văn được phân bổ ra sao? Nghiên cứu khảo sát trên tổng số 450 khách thể thực tế, bao gồm 18 cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục, 42 giảng viên cơ hữu thuộc Bộ môn Ngôn ngữ Anh (đạt tỷ lệ 100% đội ngũ giảng dạy thường trực) và 400 sinh viên đại học hệ chính quy thuộc các khóa đào tạo không chuyên ngữ tại trường.

  • Điểm hạn chế lớn nhất trong thực trạng dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra tại trường là gì? Điểm hạn chế lớn nhất nằm ở việc thúc đẩy khả năng sáng tạo (chỉ đạt tỷ lệ đánh giá tốt và khá là 8,28% ở giảng viên và 7,31% ở sinh viên) và kỹ năng làm việc nhóm (đạt 36,70% ở giảng viên và 30,63% ở sinh viên), cho thấy các phương pháp kích thích tư duy người học chưa được áp dụng đồng bộ.

  • Sự chênh lệch trong đánh giá giữa giảng viên và sinh viên về khả năng giải quyết vấn đề là bao nhiêu? Số liệu điều tra ghi nhận độ chênh lệch rất lớn lên tới 43,21%. Cụ thể, có tới 88,88% cán bộ giảng viên nhận định sinh viên đã đạt được khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề qua môn học, trong khi chỉ có 45,67% sinh viên thực sự cảm nhận được năng lực này.

  • Luận văn đề xuất giải pháp gì liên quan đến cơ sở vật chất và tài chính để nâng cao chất lượng? Luận văn khuyến nghị nhà trường tối ưu hóa nguồn ngân sách thường niên 25 tỷ đồng để nâng cấp hệ thống phòng máy tính thực hành đa phương tiện, hoàn thiện thư viện số và ứng dụng nền tảng E-learning nhằm hỗ trợ tối đa việc tự học và luyện thi chuẩn đầu ra của sinh viên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công khung lý luận quản lý dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra dựa trên 3 cách tiếp cận khoa học và 4 chức năng quản lý giáo dục nền tảng.
  • Khảo sát thực chứng 450 khách thể, chỉ ra điểm sáng về mức độ nắm vững kiến thức ngôn ngữ đạt trên 90% nhưng bộc lộ khoảng trống lớn về tính sáng tạo dưới 9%.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách nhận thức 43,21% giữa giảng viên và người học về kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 (450 đến 550 điểm TOEIC) vượt mốc 95%.
  • Tích hợp hiệu quả nguồn lực tài chính đầu tư 25 tỷ đồng mỗi năm với chuyển đổi phương pháp sư phạm hiện đại tại cơ sở đào tạo quy mô hơn 10.000 sinh viên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã xây dựng một bộ giải pháp quản lý mang tính thực chứng cao, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị đại học và điều kiện thực tế của khối trường ngoài công lập. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2022 đến 2025, nhà trường cần nhanh chóng triển khai lộ trình chuẩn hóa ngân hàng đề thi đánh giá năng lực theo định dạng quốc tế và hoàn thiện hệ sinh thái học tập số. Các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo đại học hãy chủ động vận dụng ngay mô hình quản lý theo chuẩn đầu ra này để tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng đào tạo ngoại ngữ trong thời đại mới.