phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề án gồm 3 phần: Phần 1. Cơ sở xây dựng quản lý đào tạo nhân lực tại Hội sở ngân hàng. Nội dung của đề án quản lý đào tạo nhân lực tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Các đề xuất và kiến nghị về quản lý đào tạo nhân lực tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
6 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm nhân lực Nhân lực được hiểu là những người đã và đang trở thành lực lượng lao động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp cũng như của quốc gia. Theo Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa nhân lực: Nhân lực là mức độ thành thạo, là tri thức và khả năng của toàn thể đời sống loài người đang có thực tiễn, hoặc khả năng nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội trong một tập thể.
Quan niệm này thiên về chất lượng nhân lực, Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi tiềm năng của con người cũng là năng lực khả quan để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về nhân lực theo hướng này thiên về chất lượng nhân lực. Theo Trần Kim Dung (2015) cho rằng điểm tương đồng giữa đào tạo và phát triển là phương pháp giống nhau, được dùng để tác động lên quá trình bồi dưỡng và kỹ năng thực hành, nâng cao kiến thức.
Tuy nhiên, đào tạo sẽ chú trọng vào hiện tại, tập trung vào công việc hiện tại giúp cá nhân có ngay kỹ năng cần thiết đáp ứng vị trí công việc. Còn chú trọng phát triển lên các vị trí nghề nghiệp trong tương lai sẽ giúp các cá nhân chuẩn bị sẵn các kỹ năng, kiến thức cần thiết cho những vị trí chức vụ cao hơn. Theo Lê Thanh Hà (2015) cho rằng nhân lực được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người. Nhân lực bao gồm cả thể lực, trí lực.
Nhân lực bao gồm cả sức khỏe (cân nặng, chiều cao, sức bền, độ lớn…), trình độ (kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng), ý thức, sức sáng tạo, mức độ cố gắng, lòng đam mê. Như vậy, nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển, thành công của doanh nghiệp hay bất kỳ tổ chức thuộc lĩnh vực nào. Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những làm việc trong một tổ chức thể hiện qua trí lực, thể lực và tâm lực của mỗi cá nhân. Để xây dựng nhân lực có kiến thức, kỹ năng, chất lượng và làm việc hiệu quả thì các doanh nghiệp đều chú trọng vào khâu ĐTNL của doanh nghiệp, đó chính là khâu thiết yếu để bồi dưỡng, rèn luyện những cá nhân có kiến thức, kỹ năng, năng lực và trình độ phù hợp với yêu cầu mà doanh nghiệp đã đặt ra.
Khái niệm đào tạo nhân lực 7 Đào tạo là hoạt động hoàn toàn đúng đắn và cần thiết theo quy luật phát triển của xã hội, vì với thị trường ngày càng được thương mại hóa mở rộng giao lưu thì việc nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là hết sức quan trọng. ĐTNL còn giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp. Còn theo quan điểm của George T. Boudreau (1998) ĐTNL là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng tích lũy những quy tắc, kỹ năng, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa những đặc điểm của nhân lực và những yêu cầu của công việc.
Theo quan điểm Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016) đào tạo và phát triển nhân lực được hiểu là quá trình cung cấp kiến thức, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp, hoàn thiện kỹ năng cho để họ có thể thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai. Trong đó, ĐTNL chú trọng đến công việc hiện tại, phát triển nhân lực chú trọng đến công việc tương lai. Như vậy, đào tạo nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm cung cấp kiến thức và rèn luyện những kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình ở hiện tại và tương lai, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu kế hoạch đã xác định trong doanh nghiệp. Khái niệm về quản lý đào tạo nhân lực Quản lý có thể hiểu là tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy hiệu quả sử dụng các cơ hội và nguồn lực của tổ chức/doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đặt ra của tổ chức.
Khái niệm này mô tả cụ thể như sau: Các nguồn Quản lý Mục tiêu lực chính đặt ra - Tài chính Lập kế hoạch - Doanh thu - Nhân lực - Thị phần cAC Phối hợp Kiểm tra - Thông tin Tổ chức - Lợi nhuận - Trang thiết hoạt động - Đời sống bị, cơ sở vật - Mục tiêu chất Lãnh đạo khác Hình 1. Quản lý đào tạo nhân sự (Nguồn: Nguyễn Hồng Dương (2021)) Việc xây dựng quy trình ĐTNL, tổ chức/doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện tốt công tác QLĐTNL từ khâu lập kế hoạch cho đến đánh giá kết quả đào tạo cần phải được quản lý, giám sát chặt chẽ để hoạt động đào tạo phát huy được đúng vai trò, 8 mang lại lợi ích lâu dài cho tổ chức/doanh nghiệp, tránh tình trạng đào tạo chỉ mang tính chất chung hình thức, đối phó. Như vậy, QLĐTNL là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể QLĐT đến tất cả các khâu từ quy trình ĐTNL đến quá trình ĐTNL nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra của tổ chức/doanh nghiệp. Khái niệm ngân hàng, Hội sở Ngân hàng Theo Luật Các tổ chức tín dụng (2010) Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Theo Tô Ngọc Hưng (2014) NHTM là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung gian tài chính. Tổng tài sản có của NHTM luôn có khối lượng lớn nhất. Các trung gian tài chính này thu vốn trước hết bằng cách phát hành: tiền gửi có thể phát hành séc được, tiền gửi tiết kiệm và các tiền gửi có kì hạn.
Sau đó họ dùng các vốn này để thực hiện cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp và để mua: các chứng khoán chính phủ, các trái khoán của chính quyền địa phương.000 NHTM ở Mỹ với tư cách một nhóm, họ là những trung gian tài chính lớn nhất và có một khối tài sản có dưới hình thức các chứng khoán rất đa dạng Như vậy, Ngân hàng là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tài chính cho khách hàng, bao gồm lưu trữ tiền, cho vay tiền, chuyển khoản tiền, đầu tư và tư vấn tài chính. Ngân hàng có thể là công ty tư nhân hoặc công ty cổ phần và được quản lý, giám sát bởi các cơ quan chính phủ. Bởi những ảnh hưởng của ngân hàng đối với hệ thống tài chính nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, nên chúng được quy định trong luật lệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo Luật Các tổ chức tín dụng (2010) Hội sở Ngân hàng được hiểu là trụ sở chính của một ngân hàng, hội sở được xem là trung tâm đầu não của ngân hàng đó.
Xét về cơ cấu tổ chức thì hội sở được xếp vào hàng cao nhất trong tổ chức. Tại đây có đầy đủ những quyền hành cao nhất của ngân hàng đó. Thông thường, mỗi ngân hàng sẽ có một trụ sở chính, được đặt tại trung tâm các thành phố lớn. Song cũng có trường hợp một ngân hàng có đến 2 hội sở nhưng thực tế tỷ lệ này là khá thấp.
Như vậy, HSNH được hiểu là nơi khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch mà các cơ cấu phân cấp thấp hơn không thể thực hiện được. Đây cũng là nơi làm việc của các lãnh đạo cấp cao của ngân hàng. Một hội sở sẽ được chia thành nhiều phòng ban, trung tâm để đảm nhận những vai trò, nhiệm vụ riêng biệt. Nội dung quản lý đào tạo nhân lực tại Hội sở Ngân hàng 9 1.
Chính sách đào tạo nhân lực Chính sách ĐTNL tại HSNH là hệ thống các quan điểm, mục tiêu về QLĐT cùng những phương thức nhất định được chủ thể lãnh đạo hội sở đưa ra nhằm giải quyết những vấn để phát sinh phù hợp với tình hình thực tế của môi trường kinh doanh ngành ngân hàng và phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển nhất định. Để công tác QLĐT tại các HSNH đạt được hiệu quả cao, đặc biệt với các tổ chức có quy mô nhân sự lớn tại hội sở thì cần ban hành các quy trình và hướng dẫn cụ thể về quá trình thực hiện nhằm nâng cao năng lực một cách toàn diện cho CBNV. Chính sách ĐTNL của mỗi HSNH cần có những nội dung như sau: Lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo; Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; Đối tượng, số lượng học viên tham gia; Đối tác phối hợp thực hiện (nếu có); Nội dung, đề cương, chương trình và Phương pháp của khóa các đào tạo; Thời gian, địa điểm, tiến độ thực hiện đào tạo; Dự trù kinh phí, tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp, phụ cấp của trong thời gian được đào tạo; Công tác bố trí, sử dụng nhân lực, đánh giá kết quả thực hiện công việc sau khi đào tạo của các CBNV và khen thưởng, kỷ luật trong quá trình đào tạo. Đồng thời, công tác QLĐT cần có tầm nhìn khái quát để xây dựng kế hoạch, chiến lược, chính sách tổng thể cho HSNH.
Ngoài ra, HSNH phải xác định công tác QLĐTNL là một công việc cần được thực hiện theo một quy trình phù hợp và phải thực hiện một cách kiên trì, liên tục trong suốt quá trình hoạt động.