Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, giáo dục mở và đào tạo từ xa đã trở thành xu thế tất yếu nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng một xã hội học tập suốt đời. Theo định hướng của Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, mục tiêu phấn đấu đạt khoảng 4,5% dân số học đại học (tương đương 4,5 triệu người), trong đó cơ cấu người học được phân bổ gồm 40% chính quy, 40% từ xa và 20% học trực tuyến. Trên bình diện quốc tế, số lượng sinh viên theo học các chương trình từ xa chiếm khoảng 21% tổng quy mô sinh viên đại học, với tốc độ tăng trưởng người học trực tuyến tại khu vực Bắc Mỹ từng đạt mức 27% mỗi năm.

Tuy nhiên, đào tạo đại học hệ từ xa theo phương thức trực tuyến (E-Learning) mang tính đặc thù cao do sự giãn cách về không gian và thời gian giữa người dạy và người học. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vận hành một hệ sinh thái quản lý đào tạo đồng bộ từ chương trình, kế hoạch, đội ngũ giảng viên, học liệu đa phương tiện cho đến công tác kiểm tra, đánh giá. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học từ xa trực tuyến, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại Viện Đại học Mở Hà Nội giai đoạn 2009-2016, từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống đào tạo trực tuyến nội bộ EHOU tại Viện Đại học Mở Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2016, gắn liền với giai đoạn trường tiếp nhận nguồn vốn ODA Hàn Quốc để phát triển công nghệ đào tạo số. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp khung giải pháp quản trị khoa học giúp nâng cao chất lượng đào tạo cho hơn 17.553 sinh viên trực tuyến, tối ưu hóa năng suất giảng dạy của 287 giảng viên và chuẩn hóa công tác vận hành trên mạng lưới 108 trạm đào tạo trải rộng tại 40 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản trị tổ chức giáo dục hiện đại và lý thuyết hệ thống (System Theory). Vận dụng quan điểm 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá, tác giả thiết lập chu trình quản lý đào tạo khép kín nhằm bảo đảm sự tương tác nhịp nhàng giữa các thành tố sư phạm trong môi trường số. Bên cạnh đó, mô hình chất lượng dịch vụ đào tạo E-Learning của các học giả chuyên ngành cũng được tích hợp để giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng dịch vụ hỗ trợ, năng lực giảng viên hướng dẫn và hạ tầng công nghệ thông tin đối với sự hài lòng của người học.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý đào tạo đại học: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên các đối tượng đào tạo (giảng viên, cán bộ hỗ trợ, sinh viên) thông qua việc vận dụng các công cụ quản trị nhằm hoàn thành chuẩn đầu ra của nhà trường.
  • Đào tạo từ xa theo phương thức trực tuyến (ĐTTXTT): Loại hình giáo dục có sự tách biệt không gian - thời gian, ứng dụng mạng máy tính, hệ thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS) để phân phối tài liệu, duy trì tương tác hai chiều và cá thể hóa tiến trình tự học.
  • Học liệu điện tử: Hệ thống tài nguyên học tập số hóa đa định dạng (video bài giảng, audio, văn bản số, bài giảng tương tác chuẩn SCORM và ngân hàng câu hỏi tình huống) phục vụ cho quá trình tự lĩnh hội tri thức của sinh viên.
  • Cố vấn học tập và hỗ trợ trực tuyến: Lực lượng quản lý vi mô đồng hành cùng sinh viên, chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp học tập, giải đáp thắc mắc kỹ thuật và đôn đốc tiến độ học tập trên hệ thống quản trị.

Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 40/2003/QĐ-BGDĐT về quy chế giáo dục từ xa, Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT về đào tạo tín chỉ, Quyết định 164/2005/QĐ-TTg về phát triển giáo dục từ xa và Quy định 288/QĐ-ĐHM của Viện Đại học Mở Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích định lượng trên cỡ mẫu 350 khách thể. Cụ thể, mẫu khảo sát bao gồm 30 cán bộ quản lý và chuyên viên công nghệ, 70 giảng viên chuyên môn và cố vấn học tập, cùng 250 sinh viên đang theo học các khóa E-Learning tại Trung tâm Đào tạo E-Learning thuộc Viện Đại học Mở Hà Nội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các nhóm ngành chủ lực như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin, Luật kinh tế và Ngôn ngữ Anh nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ quần thể nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu của luận văn gồm hai kênh: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2009-2016, hệ thống văn bản quy chế và cơ sở dữ liệu nhật ký học tập (Logfile) trên cổng EHOU; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và các biên bản phỏng vấn sâu 15 chuyên gia giáo dục.

Phương pháp toán thống kê được xử lý trên phần mềm phân tích dữ liệu chuyên dụng để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std), tỷ lệ phần trăm (%) và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng quản lý các khâu đào tạo, loại bỏ các nhận định chủ quan và kiểm định chặt chẽ tính cấp thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô phát triển và năng lực tự chủ công nghệ: Viện Đại học Mở Hà Nội đã có bước nhảy vọt từ việc thuê hạ tầng công nghệ bên ngoài sang tự chủ hoàn toàn hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến EHOU từ cuối năm 2013. Tính đến tháng 12/2016, tổng số sinh viên đăng ký theo học chương trình đại học trực tuyến đạt 17.553 người, quy mô tuyển sinh năm 2016 đạt trên 5.000 sinh viên và đã có hơn 4.000 cử nhân tốt nghiệp. Đáng chú ý, cơ cấu người học cho thấy 70% sinh viên đã có ít nhất một văn bằng đại học hoặc cao đẳng trước đó, với độ tuổi trải rộng từ 19 đến 60 tuổi, phản ánh rõ nét nhu cầu học tập nâng cao trình độ của lực lượng lao động xã hội.

Thứ hai, về công tác quản lý kế hoạch đào tạo và học liệu: Nhà trường đã chuẩn hóa quy trình quản lý kế hoạch đào tạo thông qua hệ thống 4 biểu mẫu đồng bộ gồm Biểu đồ học tập tổng (GK100), Kế hoạch toàn khóa (GK400), Kế hoạch theo kỳ (GK300) và Lịch học - thi hàng tháng (GK200). Kết quả khảo sát cho thấy 86,5% ý kiến đánh giá cao tính khoa học và linh hoạt của việc quản lý theo đầu lớp môn ghép. Tuy nhiên, công tác quản lý học liệu còn gặp điểm nghẽn khi mức độ hài lòng về bài giảng video và tình huống dạy học đa phương tiện mới đạt khoảng 68,2%, do tốc độ cập nhật ngân hàng câu hỏi và đổi mới học liệu số chưa bắt kịp đà tăng quy mô.

Thứ ba, về quản lý đội ngũ và mạng lưới hỗ trợ sinh viên: Trung tâm Đào tạo E-Learning đã xây dựng đội ngũ gồm 20 cán bộ cơ hữu (trong đó có 2 Tiến sĩ, 14 Thạc sĩ và 4 Cử nhân), cùng mạng lưới 287 giảng viên tham gia giảng dạy (gồm 3 Phó Giáo sư, 15 Tiến sĩ, 173 Thạc sĩ và 96 Cử nhân). Sự phối hợp giữa giảng viên chuyên môn và đội ngũ cố vấn học tập giúp duy trì tỷ lệ phản hồi thắc mắc của sinh viên trong vòng 24 giờ đạt trên 92%, góp phần giữ vững tỷ lệ sinh viên duy trì học tập toàn khóa ở mức 78,4%.

Thứ tư, về hiệu quả đào tạo và kiểm tra đánh giá: Quy trình kiểm tra đánh giá kết hợp giữa 30% điểm quá trình trực tuyến và 70% điểm thi kết thúc học phần tập trung tại các trạm đào tạo bảo đảm sự nghiêm túc, khách quan. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt trung bình 90,42%, đưa Viện Đại học Mở Hà Nội xếp thứ 11 trong danh sách 25 trường đại học dẫn đầu cả nước về tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng của luận văn được thể hiện qua các bảng biểu chuyên sâu như Bảng đánh giá thực trạng quản lý học liệu, Bảng khảo sát hệ thống công nghệ và Biểu đồ ma trận tương quan giữa Mức độ cần thiết và Tính khả thi của các giải pháp. Dữ liệu trên Biểu đồ phân bổ cho thấy điểm số trung bình về tính cấp thiết của các biện pháp đạt 4,45/5,00 điểm, trong khi tính khả thi đạt mức 4,32/5,00 điểm. Điều này chứng minh các giải pháp đưa ra có sự đồng thuận rất cao từ đội ngũ cán bộ quản lý lẫn giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy.

Nguyên nhân cốt lõi của những thành tựu trên là nhờ định hướng chiến lược đúng đắn của Ban Giám hiệu trong việc huy động nguồn vốn ODA Hàn Quốc để xây dựng hạ tầng công nghệ độc lập, kết hợp việc thiết lập 108 trạm đào tạo từ xa tại 40 tỉnh, thành phố nhằm hỗ trợ sinh viên tại chỗ. Ngược lại, hạn chế về tính tương tác của bài giảng số xuất phát từ thực tế một bộ phận giảng viên mời giàu kinh nghiệm chuyên môn nhưng kỹ năng ứng dụng công nghệ thu âm, ghi hình và tương tác diễn đàn còn hạn chế, cùng với định mức kinh phí xây dựng bài giảng điện tử chưa thực sự tương xứng với công sức lao động trí tuệ.

So sánh với nghiên cứu của tác giả Bùi Kiên Trung tại Đại học Kinh tế Quốc dân, kết quả luận văn tiếp tục khẳng định luận điểm: chất lượng dịch vụ hỗ trợ quản lý và độ ổn định của hệ thống công nghệ thông tin là hai nhân tố có ảnh hưởng quyết định nhất đến sự thỏa mãn và mức độ gắn bó của người học trực tuyến. Đóng góp nổi bật của luận văn là đã làm rõ mô hình quản lý ghép lớp môn theo tháng giữa các địa phương khác nhau, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành cho nhà trường khoảng 30% đến 35% so với phương thức đào tạo tập trung truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến tại Viện Đại học Mở Hà Nội:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa quản lý chương trình đào tạo trực tuyến: Tái cấu trúc 100% đề cương chi tiết môn học theo hướng giảm thời lượng thuyết giảng thụ động, tăng tỷ trọng bài tập tình huống thực tế lên tối thiểu 30% tổng thời lượng. Tiến hành thẩm định và ban hành khung chương trình chuẩn quốc tế. Timeline: Triển khai từ Quý 3/2017 đến Quý 2/2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Khoa chuyên ngành và Trung tâm Đào tạo E-Learning. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ sinh viên nợ môn xuống dưới 10% và 100% môn học có chuẩn đầu ra rõ ràng.

  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa hệ thống LMS/LCMS EHOU: Đầu tư mở rộng băng thông máy chủ đám mây, nâng sức chứa chịu tải đồng thời lên trên 10.000 người dùng trực tuyến, xây dựng ứng dụng học tập di động (Mobile App) trên cả hai nền tảng Android và iOS. Timeline: Hoàn thành từng giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Quản lý Dự án ODA. Mục tiêu: Giảm độ trễ truy cập hệ thống xuống dưới 1,5 giây và đạt tỷ lệ hài lòng về hạ tầng công nghệ trên 90%.

  3. Phát triển năng lực sư phạm số cho đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập: Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn mỗi năm về phương pháp xây dựng bài giảng đa phương tiện, kỹ năng điều hành diễn đàn thảo luận trực tuyến và kỹ thuật biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Xây dựng cơ chế đãi ngộ thỏa đáng cho giờ giảng online. Timeline: Thực hiện thường niên trong giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức Hành chính và Trung tâm E-Learning. Mục tiêu: 100% giảng viên đạt chứng chỉ chuẩn hóa phương pháp giảng dạy trực tuyến, tăng tần suất tương tác học tập lên ít nhất 3 lượt mỗi tuần cho mỗi học phần.

  4. Xây dựng Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và hoàn thiện thể chế quản trị: Thiết lập Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trực tuyến nội bộ gồm 8 tiêu chuẩn và 35 tiêu chí tiệm cận chuẩn AUN-QA và AAOU; siết chặt quy trình thanh tra, giám sát kỳ thi tập trung tại 108 trạm liên kết địa phương. Timeline: Ban hành khung tiêu chuẩn trong Quý 4/2017 và áp dụng toàn diện từ năm 2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục cùng Hội đồng Khoa học Đào tạo. Mục tiêu: 100% chương trình E-Learning được kiểm định chất lượng nội bộ, bảo đảm tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn đạt từ 85% trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc chuyển đổi mô hình từ thuê ngoài sang tự chủ công nghệ giáo dục, định hình chiến lược phân bổ nguồn lực và quản trị mạng lưới trạm đào tạo vệ tinh quy mô lớn với hơn 35.000 sinh viên.

  2. Chuyên viên thiết kế chương trình và phát triển học liệu số (Instructional Designers): Cung cấp quy trình bài bản để xây dựng hệ thống học liệu đa phương tiện, thiết kế cấu trúc biểu mẫu quản lý đào tạo (GK100 đến GK400) và phương pháp đóng gói học liệu số đáp ứng nhu cầu tự học của người học trưởng thành.

  3. Giảng viên đại học và đội ngũ cố vấn học tập: Giúp nắm vững các kỹ năng sư phạm số, nghệ thuật duy trì động lực tự học cho sinh viên qua môi trường ảo, phương pháp theo dõi tiến độ qua nhật ký hệ thống và kỹ thuật đánh giá quá trình công bằng, minh bạch.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết quản lý đào tạo trực tuyến, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát định lượng xử lý trên SPSS và nguồn tư liệu thực chứng phong phú về giáo dục mở tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương thức đào tạo từ xa trực tuyến tại Viện Đại học Mở Hà Nội có điểm gì khác biệt so với đào tạo từ xa truyền thống? Đào tạo trực tuyến sử dụng nền tảng EHOU hiện đại thay thế hoàn toàn tài liệu in ấn đơn thuần bằng hệ thống học liệu đa phương tiện tương tác cao. Sinh viên được hỗ trợ 24/7 bởi cố vấn học tập và theo dõi tiến độ học tập tự động, giúp tỷ lệ duy trì khóa học đạt 78,4%, vượt trội hơn mức 65% của hình thức truyền thống.

  2. Nền tảng công nghệ EHOU đóng vai trò như thế nào trong sự thành công của mô hình đào tạo? Hệ thống EHOU do nhà trường tự chủ nghiên cứu phát triển từ cuối năm 2013 giúp tích hợp quản lý toàn diện từ hồ sơ tuyển sinh, theo dõi nhật ký học tập, phân phối học liệu đến kiểm tra đánh giá. Nền tảng này giúp phục vụ cùng lúc hơn 17.553 sinh viên và tiết kiệm khoảng 35% chi phí vận hành công nghệ hàng năm.

  3. Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để kiểm chứng độ tin cậy của các biện pháp quản lý đề xuất? Tác giả đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến của 350 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ. Kết quả xử lý toán thống kê cho thấy điểm trung bình tính cấp thiết đạt 4,45/5,00 và tính khả thi đạt 4,32/5,00, khẳng định sự phù hợp tuyệt đối của các giải pháp với thực tiễn.

  4. Lực lượng cố vấn học tập đóng vai trò gì trong quản lý đào tạo trực tuyến? Cố vấn học tập giữ vai trò cầu nối thiết yếu giữa sinh viên và nhà trường, chịu trách nhiệm hướng dẫn thao tác hệ thống, đôn đốc lịch nộp bài tập và giải đáp khó khăn học tập. Nhờ đội ngũ này, tỷ lệ phản hồi thắc mắc trong vòng 24 giờ đạt trên 92%, giảm thiểu tối đa cảm giác cô lập của người học từ xa.

  5. Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên được kiểm soát như thế nào để đảm bảo tính minh bạch? Quy trình đánh giá được thực hiện kết hợp giữa 30% điểm quá trình trên hệ thống trực tuyến (gồm bài tập trắc nghiệm, chuyên cần diễn đàn) và 70% điểm thi kết thúc học phần tổ chức tập trung trực tiếp tại 108 trạm đào tạo dưới sự giám sát nghiêm ngặt, bảo đảm tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt 90,42%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học từ xa trực tuyến, khẳng định đây là phương thức giáo dục tất yếu trong kỷ nguyên số hóa giáo dục đại học.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội giai đoạn 2009-2016 trên quy mô 17.553 sinh viên, chỉ ra thành tựu tự chủ công nghệ EHOU và nhận diện các điểm nghẽn về chất lượng học liệu số.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với 7 biện pháp cụ thể, bao quát từ đổi mới chương trình, nâng cấp hạ tầng mạng, bồi dưỡng sư phạm số cho 287 giảng viên đến ban hành bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
  • Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh tính cấp thiết (4,45/5,00 điểm) và tính khả thi (4,32/5,00 điểm) của các giải pháp, mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho nhà trường và mạng lưới 108 trạm đào tạo liên kết.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách giáo dục mở, thúc đẩy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm duy trì ở mức trên 90,42%.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo trong giai đoạn 2017-2020, Viện Đại học Mở Hà Nội cần ưu tiên hoàn thiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng E-Learning nội bộ, đẩy nhanh tiến độ số hóa bài giảng tương tác và mở rộng ứng dụng di động cho toàn bộ các ngành đào tạo. Các cơ sở giáo dục đại học đang trong quá trình chuyển đổi số đào tạo từ xa được khuyến nghị áp dụng mô hình quản trị và hệ thống biểu mẫu của luận văn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.