Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Trải qua hơn 14 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập năm 1996, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên đã phối hợp với nhiều trường đại học lớn để đào tạo hàng nghìn cử nhân, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư. Tuy nhiên, hoạt động quản lý loại hình đào tạo không chính quy này vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về chất lượng, tính liên kết và quản trị nguồn lực khi tỷ lệ phân bổ ngân sách dành cho giáo dục thường xuyên trên phạm vi toàn quốc chỉ chiếm khoảng 2,18% tổng chi ngân sách giáo dục.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ học viên tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 90% và nâng cao tỷ lệ hài lòng của các đơn vị sử dụng lao động lên trên 85%.

Nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn tỉnh Điện Biên, tập trung vào chức năng quản lý của Phòng Đào tạo thuộc trung tâm trong mối quan hệ liên kết với các trường đại học phối hợp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng giúp chuẩn hóa quy trình quản trị đào tạo đại học phi chính quy tại địa phương, góp phần giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực trình độ cao cho 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Điện Biên trong thời kỳ hội nhập giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol và F.W. Taylor, kết hợp với tư tưởng giáo dục người lớn và học tập suốt đời của UNESCO. Nghiên cứu vận dụng cấu trúc 4 chức năng quản trị cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo và kiểm tra đánh giá để vận hành quá trình đào tạo. Đồng thời, đề tài tiếp thu báo cáo năm 1972 của Edgar Faure về việc học tập để tồn tại và khung 4 trụ cột tri thức năm 1996 của UNESCO gồm: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình.

Mô hình nghiên cứu phân tích quá trình đào tạo như một hệ thống vận động khép kín qua 3 giai đoạn: tuyển sinh đầu vào, tổ chức đào tạo và sử dụng sau đào tạo có liên hệ ngược. Trong đó, các khái niệm trọng tâm được xác lập rõ ràng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu giáo dục.
  • Đào tạo cử nhân vừa làm vừa học: Hình thức giáo dục đại học không chính quy dành cho người đang đi làm nhằm tích lũy tri thức, hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp và nhận bằng cử nhân.
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Cơ sở giáo dục không chính quy thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò đầu mối liên kết các cơ sở đại học với người học tại địa phương.
  • Liên kết đào tạo: Cơ chế phối hợp trách nhiệm pháp lý và chuyên môn giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp quản lý cơ sở vật chất, người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết 14 năm hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 135 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm: 42 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu tại trung tâm, 18 giảng viên thỉnh giảng từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng 75 học viên đang theo học các lớp cử nhân vừa làm vừa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan, thu thập đa chiều góc nhìn từ 3 chủ thể: nhà quản trị, người dạy và người học.

Dữ liệu được xử lý bằng các công thức toán thống kê trên phần mềm chuyên dụng, tính toán các chỉ số: tần suất xuất hiện, điểm trung bình cộng (Mean) và hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) nhằm lượng hóa mối liên hệ giữa mức độ phù hợp lý thuyết và mức độ thực thi các biện pháp quản lý trong thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2013 đến cuối năm 2014, hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy đội ngũ nhân lực cơ hữu của trung tâm gồm 42 cán bộ giáo viên, trong đó 3 đồng chí thuộc Ban Giám đốc có 100% trình độ đại học và 1 đồng chí có trình độ cao cấp lý luận chính trị; 22 giáo viên dạy bổ túc trung học phổ thông có 4,5% đạt trình độ thạc sĩ (1 giáo viên) và 95,5% đạt trình độ đại học (21 giáo viên); hiện có 21,4% giáo viên (9 người) đang tiếp tục học cao học để nâng cao trình độ.

Về mức độ nhận thức, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động đào tạo cử nhân vừa làm vừa học giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chuẩn hóa nhân lực địa phương. Điểm trung bình nhận thức về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đạt mức rất cao, dao động từ 4,15 đến 4,48 trên thang điểm 5. Tuy nhiên, giữa nhận thức và mức độ thực hiện thực tế có khoảng cách đáng kể khi điểm trung bình mức độ thực thi chỉ đạt từ 3,22 đến 3,58, xếp loại trung bình khá.

Công tác phối hợp quản lý kế hoạch và chương trình đào tạo giữa trung tâm với các trường đại học đối tác còn lỏng lẻo. Điểm kiểm tra học phần có tỷ lệ khá, giỏi đạt trên 76%, nhưng tính chuyên cần của học viên chưa cao khi có khoảng 32% học viên thường xuyên vắng mặt do trùng lịch công tác tại cơ quan, đơn vị. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy còn thiếu thốn, với tỷ lệ phòng học được trang bị máy chiếu hiện đại chỉ đạt khoảng 40%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng phương pháp dạy học tương tác.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa điểm đánh giá nhận thức và điểm thực thi quản lý phản ánh thực trạng các quy chế phối hợp giữa bên chủ trì đào tạo và bên phối hợp đào tạo chưa được chế tài hóa chặt chẽ. Cơ chế quản lý phân tán khiến việc giám sát hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng và quản lý chuyên cần của học viên gặp nhiều bất cập. Những phát hiện này có sự tương đồng sâu sắc với các kết luận nghiên cứu của các công trình quản lý giáo dục thường xuyên tại Thanh Hóa năm 1999 và tại Hải Phòng năm 2003, khẳng định đây là đặc thù chung của hệ thống giáo dục thường xuyên cấp tỉnh trên cả nước.

Để phục vụ công tác báo cáo và quản trị trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ phân tán (Scatter Plot) nhằm minh họa hệ số tương quan Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi ($r_s = 0,68$). Đồng thời, biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart) nên được sử dụng để so sánh trực diện tỷ lệ phần trăm giữa mức độ nhận thức (đạt trên 85%) và mức độ thực hiện thực tế (khoảng 65% - 70%) trên từng tiêu chí quản lý. Bảng ma trận xếp hạng thứ bậc sẽ giúp lãnh đạo trung tâm nhận diện ngay các khâu quản lý đang là điểm nghẽn để ưu tiên phân bổ ngân sách khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học:

  • Tăng cường khảo sát nhu cầu đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ: Tổ chức điều tra định kỳ 100% nhu cầu học tập của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên vào quý I hằng năm. Chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo trung tâm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ để xây dựng kế hoạch tuyển sinh sát với nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Chuẩn hóa quy chế phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học: Ký kết văn bản phân định rõ trách nhiệm quản lý nội dung, chương trình, tiến độ và phương pháp giảng dạy; giám sát 100% các buổi lên lớp của giảng viên thỉnh giảng. Thời gian triển khai ngay từ đầu mỗi học kỳ do Ban Giám đốc và Phòng Đào tạo trực tiếp chỉ đạo.
  • Đổi mới công tác quản lý học viên và nâng cao vai trò giáo viên chủ nhiệm: Ứng dụng phần mềm số hóa để theo dõi điểm danh, duy trì tỷ lệ học viên đi học chuyên cần đạt từ 85% trở lên, giảm tỷ lệ bỏ học giữa chừng xuống dưới 3%. Ban Chủ nhiệm lớp phối hợp với Phòng Đào tạo thực hiện xuyên suốt khóa học từ năm 2015.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cấp cơ sở vật chất: Tăng tỷ lệ phòng học đạt chuẩn đa phương tiện lên 80% trong giai đoạn 2015 - 2017, đồng thời công khai minh bạch 100% nguồn thu học phí và các khoản chi hỗ trợ đào tạo. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán phối hợp với Phòng Tổ chức - Hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: Vận dụng trực tiếp quy trình 4 bước lập kế hoạch và 6 nhóm biện pháp quản lý liên kết đào tạo để nâng cao hiệu quả tuyển sinh, tổ chức lớp học và quản lý học viên vừa làm vừa học tại đơn vị mình.
  • Lãnh đạo các trường Đại học, Cao đẳng có hoạt động liên kết đào tạo: Sử dụng mô hình phối hợp quản lý làm căn cứ xây dựng hợp đồng đào tạo chặt chẽ, chuẩn hóa quy trình điều động giảng viên và kiểm soát chất lượng đầu ra tại các trạm đào tạo địa phương.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên: Tham khảo các số liệu thực chứng về nguồn lực và thực trạng đội ngũ để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí, chuẩn hóa cán bộ công chức vùng sâu, vùng xa.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết hệ thống, bảng hỏi khảo sát và phương pháp ứng dụng hệ số tương quan Spearman để làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của đề tài nghiên cứu về quản lý đào tạo cử nhân vừa làm vừa học tại Điện Biên là gì? Đề tài nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học không chính quy tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên, chỉ ra các hạn chế trong cơ chế phối hợp đào tạo và đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, giúp nâng tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn lên trên 90% và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ.

Phương pháp chọn mẫu và công cụ toán thống kê nào được áp dụng trong luận văn? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 135 khách thể đại diện cho cán bộ quản lý, giáo viên trung tâm, giảng viên đại học và học viên. Dữ liệu khảo sát được xử lý khoa học bằng cách tính tần suất, điểm trung bình và hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để kiểm định độ tin cậy.

Những rào cản lớn nhất trong công tác quản lý hệ vừa làm vừa học tại Điện Biên là gì? Rào cản lớn nhất gồm: sự phối hợp giữa trung tâm và trường đại học liên kết chưa có chế tài ràng buộc chặt chẽ; khoảng 32% học viên thường xuyên vắng mặt do trùng lịch công tác; cơ sở vật chất còn thiếu thốn khi chỉ khoảng 40% phòng học có máy chiếu và nguồn ngân sách cho giáo dục thường xuyên còn hạn hẹp.

Luận văn đã đề xuất giải pháp then chốt nào để nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên? Luận văn đề xuất xây dựng quy chế liên kết đào tạo bằng văn bản chi tiết, tổ chức dự giờ định kỳ, phát phiếu thăm dò ý kiến phản hồi của học viên sau mỗi học phần và phối hợp chặt chẽ với khoa chuyên môn của trường đại học đối tác để kiểm soát 100% tiến độ thực hiện chương trình giảng dạy.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có khả năng áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý và mô hình liên kết đào tạo trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng cho các trung tâm giáo dục thường xuyên tại các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, giúp tối ưu hóa công tác chuẩn hóa cán bộ theo chỉ đạo của ngành giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân hệ vừa làm vừa học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên dựa trên 4 chức năng quản trị và triết lý học tập suốt đời.
  • Công trình đã phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Điện Biên qua khảo sát 135 khách thể, chỉ ra sự chênh lệch rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao, được kiểm chứng khoa học qua hệ số tương quan thứ bậc Spearman đạt mức tương quan thuận chặt chẽ.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được định hình rõ nét trong giai đoạn 2015 - 2020, gắn liền với việc chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên và cán bộ công chức toàn tỉnh.
  • Kính mời các nhà quản lý, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu giáo dục cùng nghiên cứu, chia sẻ và áp dụng các sáng kiến của luận văn vào thực tiễn quản trị đào tạo tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước.