Luận văn thạc sĩ về quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo tiếp cận TQM

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận TQM, nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN BẰNG KÉP THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu ngoài nước

1.3. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.3.1. Khái niệm quản lý

1.3.2. Khái niệm đào tạo

1.3.3. Khái niệm quản lý đào tạo

1.3.4. Khái niệm quản lý đào tạo đại học

1.4. Lý luận chung về quản lý đào tạo cử nhân bằng kép

1.4.1. Khái niệm cử nhân bằng kép

1.4.2. Đào tạo cử nhân bằng kép

1.4.3. Những cơ sở triển khai đào tạo cử nhân bằng kép

1.5. Lý luận về quản lý chất lượng tổng thể

1.5.1. Khái niệm quản lý chất lượng tổng thể

1.5.2. Tiếp cận TQM trong quản lý đào tạo đại học

1.5.3. Tiếp cận TQM trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

1.6.1. Khung chương trình đào tạo cử nhân bằng kép

1.6.2. Văn hóa hợp tác giữa các đơn vị tham gia đào tạo cử nhân bằng kép

1.6.3. Các điều kiện tổ chức đào tạo cử nhân bằng kép

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN BẰNG KÉP TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

2.1. Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội

2.3. Cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội

2.4. Thực trạng công tác đào tạo tại ĐHQGHN

2.5. Giới thiệu về khảo sát thực trạng

2.5.1. Mục đích của khảo sát

2.5.2. Nội dung của khảo sát

2.5.3. Đối tượng khảo sát

2.5.4. Phương pháp khảo sát

2.5.5. Kết quả khảo sát

2.6. Thực trạng về đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN

2.7. Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN BẰNG KÉP TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc kế thừa

3.1.2. Nguyên tắc khả thi

3.1.3. Nguyên tắc hệ thống

3.2. Các nhóm biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN

3.2.1. Nhóm 1: Xây dựng điều kiện quản lý chương trình

3.2.2. Nhóm 2: Quản lý chất lượng đầu vào chương trình đào tạo

3.2.3. Nhóm 3: Quản lý quá trình tổ chức đào tạo

3.2.4. Nhóm 4: Quản lý chất lượng đầu ra

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN

3.4. Thực nghiệm một biện pháp quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo tiếp cận TQM

3.4.1. Biện pháp quản lý được chọn cho thực nghiệm

3.4.2. Mục đích thực nghiệm

3.4.3. Giả thuyết thực nghiệm

3.4.4. Cơ sở thực nghiệm

3.4.5. Phạm vi và khách thể thực nghiệm

3.4.6. Công cụ thực nghiệm

3.4.7. Thời gian và quy trình thực nghiệm

3.4.8. Triển khai thực nghiệm

3.4.9. Kết luận sau thực nghiệm

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với ĐHQGHN

2. Đối với các đơn vị đào tạo tham gia đào tạo cử nhân bằng kép

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo TQM

Quản lý đào tạo cử nhân bằng kép là một trong những xu hướng giáo dục hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên có được hai bằng cử nhân trong cùng một thời gian học tập mà còn tạo ra những cơ hội nghề nghiệp đa dạng hơn. Việc áp dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào quản lý đào tạo cử nhân bằng kép sẽ giúp cải thiện quy trình đào tạo, đảm bảo chất lượng và hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của đào tạo cử nhân bằng kép

Đào tạo cử nhân bằng kép là hình thức đào tạo cho phép sinh viên nhận được hai bằng cử nhân từ hai chuyên ngành khác nhau. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên mở rộng kiến thức mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Theo nghiên cứu của Bùi Ngọc Kính (2015), việc áp dụng mô hình này tại ĐHQGHN đã mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên và xã hội.

1.2. Tổng quan về quản lý chất lượng tổng thể TQM

Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) là một triết lý quản lý nhằm cải tiến liên tục chất lượng trong mọi khía cạnh của tổ chức. TQM tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cải tiến quy trình làm việc. Việc áp dụng TQM trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

II. Những thách thức trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép hiện nay

Mặc dù mô hình đào tạo cử nhân bằng kép mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình quản lý. Các vấn đề như sự phối hợp giữa các đơn vị đào tạo, chất lượng giảng dạy và sự tham gia của sinh viên là những yếu tố cần được chú trọng.

2.1. Vấn đề phối hợp giữa các đơn vị đào tạo

Sự phối hợp giữa các đơn vị đào tạo là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép. Các đơn vị cần có sự liên kết chặt chẽ để đảm bảo chương trình đào tạo được triển khai hiệu quả. Theo Bùi Ngọc Kính (2015), việc thiếu sự phối hợp có thể dẫn đến sự chồng chéo trong nội dung đào tạo và giảm chất lượng giáo dục.

2.2. Chất lượng giảng dạy và sự tham gia của sinh viên

Chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định đến hiệu quả của chương trình đào tạo cử nhân bằng kép. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần có sự đầu tư vào đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất. Bên cạnh đó, sự tham gia tích cực của sinh viên cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của chương trình.

III. Phương pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo TQM

Để nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân bằng kép, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả theo tiếp cận TQM. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng quy trình đào tạo rõ ràng, đánh giá chất lượng thường xuyên và cải tiến liên tục.

3.1. Xây dựng quy trình đào tạo rõ ràng

Quy trình đào tạo cần được xây dựng một cách rõ ràng và chi tiết, từ khâu tuyển sinh đến khi sinh viên tốt nghiệp. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi sinh viên đều được tiếp cận với cùng một chất lượng giáo dục. Theo nghiên cứu, việc xây dựng quy trình rõ ràng sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả đào tạo.

3.2. Đánh giá chất lượng thường xuyên

Đánh giá chất lượng là một phần quan trọng trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép. Cần thực hiện các cuộc khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến phản hồi từ sinh viên và giảng viên. Điều này giúp phát hiện kịp thời các vấn đề và cải tiến chương trình đào tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ĐHQGHN

Tại ĐHQGHN, việc áp dụng mô hình đào tạo cử nhân bằng kép theo TQM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có khả năng tìm kiếm việc làm cao hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhà tuyển dụng.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo cử nhân bằng kép

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN có sự hài lòng cao về chất lượng đào tạo. Họ cảm thấy chương trình đào tạo đã trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thành công trong công việc. Theo Bùi Ngọc Kính (2015), điều này chứng tỏ rằng mô hình đào tạo này đang hoạt động hiệu quả.

4.2. Những lợi ích từ việc áp dụng TQM

Việc áp dụng TQM trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép đã giúp cải thiện quy trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và tăng cường sự hài lòng của sinh viên. Các nhà quản lý giáo dục cần tiếp tục duy trì và phát triển các phương pháp này để đảm bảo chất lượng đào tạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý đào tạo cử nhân bằng kép

Quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo TQM là một hướng đi đúng đắn trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Việc tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của mô hình đào tạo cử nhân bằng kép

Mô hình đào tạo cử nhân bằng kép dự kiến sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Các trường đại học cần chú trọng đến việc cải tiến chương trình đào tạo và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Khuyến nghị cho các đơn vị đào tạo

Các đơn vị đào tạo cần xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai mô hình đào tạo cử nhân bằng kép. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị và sự tham gia tích cực của sinh viên để đảm bảo thành công của chương trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại đại học quốc gia hà nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể tqm

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận án đƣợc đƣợc trình bày trong 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể. Chƣơng 2: Thƣ̣c tra ̣ng quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể. Chƣơng 3: Biê ̣n pháp quản lý đào ta ̣o cƣ̉ nhân bằ ng kép ta ̣i ĐHQGHN theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN BẰNG KÉP THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ 1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu ngoài nước Trên thế giới, vấn đề quản lý, quản lý đào tạo, quản lý đào tạo đại học đã đƣợc nghiên cứu trên một phạm vị rộng lớn và phức tạp. Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau tùy theo trình độ phát triển và đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội – giáo dục của từng khu vực và từng quốc gia khác nhau trên thế giới. Với quan điểm giáo dục đại học là một loại hình dịch vụ giáo dục, các quan điểm, mô hình quản lý chất lƣợng giáo dục đại học đã và đang đƣợc vận dụng và phát triển từ các quan điểm, mô hình quản lý chất lƣợng trong các loại hình dịch vụ và sản xuất - kinh doanh.

Các chuyên gia về chất lƣợng ngƣời Mỹ, Joseph Juran và W.Edwards Deming, từ kinh nghiệm thực tiễn hƣớng dẫn phƣơng pháp quản lý cho các công ty của Nhật, đã xây dựng thành hệ thống lý luận về TQM. Đến nay các tác ph ẩm và phát biểu của Deming và Juran v ề TQM trong các khóa đào tạo cho các doanh nhân vẫn đƣợc xem là cơ sở lý luận nền tảng cho lĩnh vực quản trị chất lƣợng. Với cuốn “Cẩm nang kiểm soát chất lƣợng” đã đƣa ra mô hình về qui trình áp dụng TQM mà ông gọi là bộ ba chất lƣợng. Cùng với Joseph Juran và W.Edwards Deming, Philip B.

Feigenbaum cũng đƣợc biết đến nhƣ các nhà lý luận hàng đầu về TQM. Năm 1987, trong tác phẩm “Kiểm soát chất lƣợng toàn diện” (“Total Quality Control”), Feigenbaum đã đƣa ra định nghĩa nổi tiếng về TQM: “Quản lý chất lƣợng tổng thể là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chất lƣợng, duy trì chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất”. Vào những năm 1970, thành công của TQM trong các doanh nghiệp đã làm thay đổi cả nền kinh tế Nhật Bản. Thông qua quá trình triển khai quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp, ngƣời Nhật phát triển các tƣ tƣởng của TQM và tạo nên một văn hóa cải tiến liên tục (tiếng Nhật gọi là Kaizen).

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ những thành công này, một số tác phẩm đã đƣợc dịch hoặc xuất bản ở Việt Nam nhƣ: “Thế kỷ 21 - Phƣơng thức quản lý vƣợt trên cả ngƣời Nhật Bản và ngƣời Trung Quốc” của Dan Waters; “Quản lý chất lƣợng theo phƣơng pháp Nhật” của Kaoru Ishikawa; “Quản lý chất lƣợng đồng bộ” của John S. Trong giáo dục, các nhà nghiên cứu đã đề cập đến TQM trên cơ sở phân tích các đặc trƣng của chất lƣợng giáo dục. “Managing Quality in Schools” của John West - Bumhan [39] là một công trình nghiên cứu tổng hợp về TQM trong giáo dục. Tác phẩm này đã trình bày một cách hệ thống các quan niệm về chất lƣợng và khách hàng của giáo dục, về văn hóa, sự lãnh đạo và nhấn mạnh vai trò con ngƣời trong TQM.

Từ thực tế áp dụng TQM trong các trƣờng học, tác giả đã đƣa ra một mô hình khái quát, gọi là mô hình “Các thành tố của chất lƣợng tổng thể” (The Components of Total Quality). Với công trình “Total Quality Management in Higher Education”, nhà nghiên cứu ngƣời Anh Sallis E. [40] xem xét các vấn đề của TQM trong một bối cảnh rộng lớn của GDĐH nƣớc Anh. Cuốn sách đƣợc tác giả xem nhƣ một công trình tập thể, bởi nó tập hợp ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu và quản lý từ nhiều trƣờng ĐH nƣớc Anh.

- Các tác giả DeCosmo et Al (1991), Sherr và Lozier (1991), Bonser (1992), Edwell (1993) cho rằng, các đơn vị giáo dục có thể chuyển hƣớng theo quản lý chất lƣợng tổng thể giống nhƣ các đơn vị kinh doanh. Sự thích nghi của quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM) trong giáo dục là do sự thúc ép về nhu cầu cấp bách (DeCosmo et Al, 1991). - John West - Bumhan (1997) với công trình “Managing Quality in School”đã nghiên cứu tổng hợp các vấn đề về quản lý chất lƣợng trong giáo dục - đào tạo và trình bày một cách hệ thống các quan niệm về chất lƣợng, khách hàng, văn hóa, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, quản lý quá trình [39, tr. Tác phẩm đã trình bày một cách hệ thống các quan niệm về chất lƣợng, khách hàng, văn hoá, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, quản lý quá trình [39].

- Edward Sallis (1994) đã xem xét vấn đề quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM) trong bối cảnh giáo dục đại học ở Anh [40, tr. Vận dụng mô hình quản lý chất lƣợng trong sản xuất, kinh doanh vào lĩnh vực giáo dục đào tạo, các nhà nghiên cứu và quản lý thuộc trƣờng đại học Mỹ đã 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xác lập mô hình “Các chỉ số thực hiện của các đại học Mỹ” (Performance Indicators in Higher Education), trong đó đƣa ra 21 chỉ số làm cơ sở đánh giá đầu vào, quá trình và đầu ra của hệ thống quản lý chất lƣợng toàn diện [27, tr. - Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã khai thác mô hình quản lý chất lƣợng và vận dụng các mô hình quản lý đó vào thực tiễn rất đa dạng. Một số tác phẩm đƣợc dịch hoặc xuất bản tại Việt Nam nhƣ Austin (1985) về lý thuyết giá trị gia tăng trong giáo dục và các nghiên cứu về ứng dụng quản lý chất lƣợng tổng thể trong giáo dục của J.M Juran; “Quản lý chất lƣợng theo phƣơng pháp Nhật” của Kaoru Ishukawa (1990); Harvey và Green (1993) về các khía cạnh thể hiện chất lƣợng nhƣ sự xuất sắc, hoàn hảo, sự phù hợp và thể hiện giá trị; “Quản lý chất lƣợng đồng bộ” của John S.

Patrick (1998) về Bảo đảm chất lƣợng trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ và Anh Quốc;. - Luis Eduarda Gonzalez (1998) đã đƣa ra quan niệm về chất lƣợng đào tạo trong các trƣờng đại học nhƣ một hệ thống các khía cạnh, sự phù hợp (Relevance), hiệu quả (Efficiency), nguồn lực (Resource), hiệu suất và quá trình. Trong các khía cạnh này, sự phù hợp đƣợc xem nhƣ là một khía cạnh đóng vai trò chủ chốt, quyết định đối với chất lƣợng đào tạo [2]. - Crawford và Shutler (1999) đã so sánh lợi ích của việc áp dụng quản lý chất lƣợng tổng thể trong quản lý giáo dục.

Sherr và Lozier (1991) cho rằng quản lý chất lƣợng tổng thể nhƣ một mô hình 03 chiều bao gồm: Thiết kế, Đầu ra và Quá trình. - Trong những năm 70 của thế kỷ XX, thành công của quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp đã làm thay đổi cả nền kinh tế Nhật Bản. Thông qua quá trình triển khai quản lý chất lƣợng trong các doanh nghiệp, Nhật Bản đã phát triển các tƣ tƣởng của quản lý chất lƣợng và tạo nên một văn hóa cải tiến liên tục. Trong mô hình đó “tinh thần đồng đội” đƣợc đặc biệt đề cao.

Theo ông, “tinh thần đồng đội” đƣợc thể hiện ví nhƣ sự hợp lực của các thành viên trong đội bóng đá [27, tr. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Silva Roncelli – Vaupot (2000) quan niệm hệ thống quản lý chất lƣợng giáo dục là một hệ thống nhằm đảm bảo chất lƣợng giáo dục thông qua qui trình quản lý và giám sát việc thực hiện với mục đích hòa nhập quá trình đào tạo với những cơ chế thích hợp đề đảm bảo chất lƣợng theo từng công đoạn của quá trình đào tạo. Quá trình này phải có kế hoạch cụ thể, sản phẩm tạo ra phải đƣợc thiết kế, phải có chiến lƣợc cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra [41]. Mô hình này khá hợp lý và có thể áp dụng quản lý chất lƣợng giáo dục ở Việt Nam.

- Hai tác giả Davies và Ellison nghiên cứu các tiêu chí đánh giá hệ thống chất lƣợng Châu Âu với mô hình đánh giá chất lƣợng của Hoa Kỳ. Trong tác phẩm “Educational Admistration” (2001) của Hoy W.G đã đề cập nguồn gốc, khái niệm, triết lý, mô hình quản lý chất lƣợng. Trong 6 tiêu chí của Giải thƣởng chất lƣợng quốc gia Malcolm Baldridge là danh mục về chất lƣợng dƣới góc độ TQM làm cơ sở đánh giá chất lƣợng tổ chức. - Nhà khoa học Mỹ Jamess S.Colenman đã khảo sát trên 645.000 sinh viên với 4.000 trƣờng đại học Mỹ và đƣa đến một kết quả rằng, các yếu tố đầu tƣ vào giáo dục nhƣ tiền, nâng cao trình độ giáo viên, giảm tỷ lệ học sinh trên giáo viên, đầu tƣ phòng thí nghiệm, thƣ viện có ảnh hƣởng không rõ rệt và không theo quy luật nào đến thành tích học tập của sinh viên, nhƣng những nỗ lực của nhà trƣờng có thể ảnh hƣởng mãi mãi đến sinh viên trong suốt cuộc đời sau khi họ tốt nghiệp.

Nhƣ vậy, quan tâm đến mục tiêu tiềm ẩn trong giáo dục đào tạo là rất cần thiết. Tuy nhiên, không dễ đánh giá đƣợc chính xác mức độ đạt đƣợc mục tiêu này. Điều này cho thấy khó khăn trong quản lý chất lƣợng đào tạo trƣớc hết nằm ở điểm khác biệt của chất lƣợng hoạt động đào tạo (ít yếu tố hữu hình) so với chất lƣợng sản xuất, kinh doanh (thƣờng hữu hình). Đây cũng là nguyên nhân làm cho việc áp dụng mô hình quản lý chất lƣợng vào các cơ sở đào tạo khó khăn hơn rất nhiều so với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Quan tâm đến mục tiêu tiềm ẩn trong đào tạo có nghĩa là sản phẩm đào tạo không chỉ đặt ở kết quả tốt nghiệp của sinh viên mà còn đòi hỏi nhà quản lý cơ sở đào tạo không đƣợc hài lòng dừng lại với thành tích đã đạt đƣợc mà phải liên tục cải tiến chất lƣợng đào tạo để nâng cao giá trị của sản phẩm đào tạo. Các nhà nghiên cứu giáo dục đại học Nga cũng đã đầu tƣ vào việc nghiên cứu về quản lý chất lƣợng giáo dục trên bình diện lý thuyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ