Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, đòi hỏi phải liên tục tự đổi mới và hoàn thiện năng lực hoạt động. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính của đơn vị. Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, tình hình công nợ và các khoản thanh toán phản ánh sát thực trạng thái hoạt động thực tế. Việc quản lý tốt các khoản phải trả, đặc biệt là nợ phải trả cho nhà cung cấp, đóng vai trò đảm bảo tính chính xác của dòng tiền, tránh thất thoát ngân sách, duy trì thế chủ động trong giao dịch, tuân thủ quy định pháp luật và giữ vững uy tín thương mại để được gia hạn thời hạn thanh toán khi mua hàng hóa, vật tư.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tịnh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh) được hình thành từ quá trình thực tập hai tháng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tư vấn Ngân Long và nghiên cứu thực tế tại đơn vị khách hàng là Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung cụ thể:
- Nâng cao hiểu biết thực tiễn của bản thân và hoàn thiện kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn kế toán.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ các khoản phải trả tại Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả nói chung và nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán quản lý công nợ các khoản phải trả (trọng tâm là nợ phải trả người bán); các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh (địa chỉ: 168/22 Đất Mới, Khu phố 7, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán được thu thập trong 3 quý đầu năm 2022 (Quý 1, Quý 2 và Quý 3 năm 2022).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến nợ phải trả của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành hiện hành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động; các quy định của Luật Kế toán Việt Nam về chứng từ và sổ sách kế toán.
- Tài liệu học thuật: Hệ thống giáo trình Kế toán tài chính 1 (2019), Kế toán tài chính 2 (2020), Kế toán tài chính 3 (2021) do PGS. Trần Phước và cộng sự biên soạn (Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh).
- Hệ thống khái niệm và chỉ số tài chính:
- Nợ phải trả được phân loại theo thời hạn thanh toán gồm nợ ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm: phải trả người bán, vay ngắn hạn, thuế, lương, chi phí phải trả...) và nợ dài hạn (thời hạn trên 1 năm: vay dài hạn, ký cược ký quỹ, thuế thu nhập hoãn lại, dự phòng...).
- Chỉ tiêu Nợ phải trả bình quân:
$$\text{Tổng nợ phải trả bình quân tháng} = \frac{\text{Tổng số dư nợ phải trả cuối mỗi ngày}}{\text{Tổng số ngày trong tháng}}$$
$$\text{Khoản phải trả trung bình trong kỳ} = \frac{\text{Khoản phải trả đầu kỳ} + \text{Khoản phải trả cuối kỳ}}{2}$$
- Chỉ tiêu Vòng quay các khoản phải trả:
$$\text{Vòng quay các khoản phải trả} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải trả}}$$
(Trong đó Doanh thu thuần theo công thức tác giả nêu: Doanh thu thuần = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng tồn kho đầu kỳ).
- Chỉ tiêu Kỳ trả tiền bình quân:
$$\text{Kỳ trả tiền bình quân} = \frac{\text{Thời gian của kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}\quad (\text{ngày})$$
- Hệ số nợ:
$$\text{Hệ số nợ (D/A)} = \frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}\quad (\text{lần})$$
Tác giả đã kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp số liệu từ các văn bản pháp luật, biểu mẫu báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán nội bộ của công ty.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, hạch toán phần mềm kế toán và lưu trữ hồ sơ trong quá trình thực tập; trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các quý liền kề (Quý 2 so với Quý 1, Quý 3 so với Quý 2) nhằm xác định xu hướng biến động của công nợ.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung và Sổ cái để kiểm tra, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 133, 152, 331 và bảng cân đối kế toán Quý 1, Quý 2, Quý 3 năm 2022 của Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kế toán nợ phải trả
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và phân loại: Công nợ phản ánh các khoản phải thu và phải trả của tổ chức trong một giai đoạn xác định. Nợ phải trả người bán bao gồm nghĩa vụ tiền tệ chưa thanh toán khi mua vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ hoặc nhận thầu xây dựng cơ bản. Theo thời hạn, nợ phải trả được chia thành nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) và nợ dài hạn (trên 1 năm).
- Vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ: Kế toán công nợ đảm nhiệm việc cập nhật, theo dõi và hạch toán chi tiết từng đối tượng nhận trước tiền hàng hoặc giao nhận hàng hóa; theo dõi thời hạn thanh toán nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc trả nợ quá hạn; giám sát chế độ thanh toán định kỳ.
- Rủi ro tài chính liên quan đến nợ phải trả: Tác giả chỉ ra các sai sót và rủi ro thường gặp như nợ quá hạn kéo dài làm giảm uy tín; thiếu hạch toán chi tiết theo từng nhà cung cấp dẫn đến dồn ứ nợ và chi tiêu sai mục đích; khó khăn trong việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ; nguy cơ gian lận báo cáo nhằm giảm số nợ ngắn hạn trên sổ sách; biến động của hệ số nợ tác động trực tiếp tới rủi ro phá sản của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích quy trình kế toán công nợ tại Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh (tên giao dịch quốc tế: Blue Strategy Garment Company Limited) hoạt động từ ngày 16/10/2013 theo Giấy phép cấp ngày 15/10/2013, mã số thuế 0312504757, người đại diện pháp luật là ông Lê Quốc Huy, vốn điều lệ đăng ký là 4.000. Tiền thân là Công ty Wash Chiến Lược với hơn 12 năm kinh nghiệm wash và nhuộm gia công cho các thương hiệu thời trang như Tommy, Levis, Nike, Abercrombie & Fitch. Công ty phát triển thương hiệu thời trang quần jean nam/nữ ECOSG tại thị trường nội địa. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính bảo vệ, Phòng Kế toán nhân sự, Phòng Công nhận chất lượng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán do Kế toán trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho 5 vị trí:
- Kế toán công nợ phải trả kiêm Thủ quỹ (nhập hóa đơn 331 vào phần mềm, quản lý file Excel theo dõi chi tiết nhà cung cấp, thu chi tiền mặt).
- Kế toán vật tư - tổng hợp - TSCĐ - thuế - lương (hạch toán nguyên vật liệu, đối chiếu kho, tổng hợp số liệu báo cáo, kiểm tra nội bộ).
- Kế toán ngân hàng - thu chi tiền mặt - tạm ứng (lập ủy nhiệm chi, theo dõi tiền gửi và tiền vay).
- Kế toán công nợ phải thu (theo dõi tài khoản 131, kiểm soát tiền thu từ khách hàng).
- Kế toán doanh thu - thành phẩm (xuất hóa đơn theo nghiệm thu, theo dõi kho thành phẩm).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kê khai thuế theo quý; hạch toán bằng Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho xác định theo phương pháp bình quân tức thời; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán công nợ căn cứ đơn đặt hàng và hóa đơn GTGT để nhập liệu vào phần mềm kế toán, cập nhật sổ chi tiết công nợ người bán. Kế toán tổng hợp kiểm tra dữ liệu, hạch toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 331, sau đó tiến hành khóa sổ cuối kỳ để lập báo cáo tài chính.
- Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 09/2022:
- Nghiệp vụ 1 (14/09/2022): Mua 27.500 kg hóa chất muối Sodium Sulphate ($Na_2SO_4$) của Công ty TNHH Phát Triển XNK Tiến Phát theo Hóa đơn số 113, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Ghi nhận Nợ TK 152: 85.000, Nợ TK 133: 8.000 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ 2 (14/09/2022): Mua 10.410 kg hóa chất NaOH 45% của Công ty TNHH Phát Triển XNK Vũ Hoàng theo Hóa đơn số 94, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Ghi nhận Nợ TK 152: 94.100, Nợ TK 133: 9.100 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ 3 (19/09/2022): Mua 500 kg hóa chất Softener Soulbio 4D của Công ty TNHH XNK Gia Lộc TN theo Hóa đơn số 00000260, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Ghi nhận Nợ TK 152: 26.182, Nợ TK 133: 2.818 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ 4 (20/09/2022): Mua 3.450 kg hóa chất Hydrogen Peroxide ($H_2O_2$) của Công ty TNHH Phát Triển XNK Tiến Phát theo Hóa đơn số 117, thuế GTGT 8%, chưa thanh toán. Ghi nhận Nợ TK 152: 43.000, Nợ TK 133: 3.440 / Có TK 331.
- Phân tích các chỉ số tài chính nợ phải trả qua 3 quý năm 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Quý 1/2022 |
Quý 2/2022 |
Quý 3/2022 |
| Tỷ lệ Phải thu / Phải trả |
31,2% |
22,43% |
27,9% |
| Vòng quay các khoản phải trả (vòng) |
0,33 |
0,19 |
0,39 |
| Hệ số nợ (D/A) (lần) |
0,76 |
0,83 |
1,57 |
| Tổng nợ phải trả (đồng) |
11.123 |
13.150 |
13.554 |
| Tổng tài sản (đồng) |
15.779 |
15.675 |
8.765 |
- Diễn giải biến động các khoản phải trả:
- Vay ngắn hạn: Vay tại Vietinbank và Vietcombank. Quý 2 tăng 851.803 đồng (tăng 117,99% so với Quý 1), sang Quý 3 giảm 2.333 đồng (giảm 61,59% so với Quý 2).
- Nợ ngắn hạn người bán: Biến động phụ thuộc vào nhu cầu mua hóa chất phục vụ dệt nhuộm. Quý 2 giảm hơn 126 triệu đồng (giảm 97,45% so với Quý 1) do lượng tồn kho Quý 1 còn dư; Quý 3 tăng hơn 722 triệu đồng (tăng 117,83% so với Quý 2) do nhu cầu đơn hàng tăng cao.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Duy trì ổn định ở mức 10.140 triệu đồng trong cả 3 quý nhờ chính sách hỗ trợ giảm thuế TNDN sau dịch Covid-19.
- Người mua trả tiền trước: Cả 3 quý đều ghi nhận bằng 0, phản ánh việc khách hàng chưa thực hiện ứng trước tiền hàng trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
- Phải trả người lao động: Công ty thanh toán đầy đủ, đúng hạn lương công nhân viên, không phát sinh nợ đọng lương.
- Phải trả, phải nộp khác: Quý 2 tăng mạnh 18.109 đồng (tăng 915,99% so với Quý 1) do mở rộng sản xuất; Quý 3 giảm 7.895 đồng (giảm 64,1% so với Quý 2).
- Vay dài hạn: Vay tại Ngân hàng UOB và Công ty Cho thuê Tài chính Chailease. Quý 2 tăng 678.501 đồng (tăng 125,82% so với Quý 1); Quý 3 tiếp tục tăng 2.616 đồng (tăng 169,11% so với Quý 2).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương này đánh giá các mặt đạt được và hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp:
- Nhận xét chung: Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc rõ ràng, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán kết hợp theo dõi song song trên file Excel để đối chiếu dữ liệu. Doanh nghiệp đảm bảo chi trả lương người lao động đúng hạn và tận dụng được các nguồn vốn vay ngân hàng để tài trợ sản xuất.
- Nhận xét về mặt hạn chế: Hệ số nợ của công ty tăng liên tục qua các quý và đạt mức cao tại Quý 3/2022 (1,57 lần), cho thấy tổng nợ phải trả vượt quá tổng tài sản và doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay bên ngoài. Khoản mục người mua trả tiền trước bằng 0 phản ánh khả năng thu hút vốn ứng trước từ khách hàng còn hạn chế. Tốc độ quay vòng nợ phải trả không đều (Quý 2 giảm mạnh xuống 0,19 vòng) cho thấy tốc độ thanh toán công nợ có thời điểm bị chậm trễ.
- Định hướng giải pháp: Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát các khoản nợ phải trả để kiềm chế đà tăng của hệ số nợ; cân đối tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu tương xứng với nợ vay; nâng cao uy tín thương hiệu ECOSG để thu hút các điều khoản trả trước từ đối tác; duy trì việc đối chiếu định kỳ giữa kế toán công nợ và nhà cung cấp để tránh sai lệch dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác kế toán và quản lý công nợ tại một doanh nghiệp may mặc tầm trung sau giai đoạn đại dịch Covid-19:
- Kết quả số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể diễn biến các chỉ tiêu tài chính qua 3 quý đầu năm 2022. Cụ thể, tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả ở mức thấp (Quý 1: 31,2%; Quý 2: 22,43%; Quý 3: 27,9%), cho thấy doanh nghiệp chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng. Hệ số nợ tăng mạnh từ 0,76 lần (Quý 1) lên 0,83 lần (Quý 2) và đạt 1,57 lần (Quý 3), do tổng tài sản Quý 3 giảm mạnh xuống 8.765 trong khi tổng nợ phải trả duy trì ở mức 13.554. Vòng quay nợ phải trả biến động từ 0,33 vòng xuống 0,19 vòng rồi tăng lên 0,39 vòng.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ quy mô nợ vay tại các ngân hàng (Vietinbank, Vietcombank, UOB, Chailease); xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt để tăng tỷ lệ khách hàng ứng trước tiền; thực hiện rà soát, đánh giá lại nợ phải trả định kỳ trước khi lập báo cáo tài chính nhằm hạn chế các sai sót trong ghi nhận.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải trả từ khâu đặt hàng, nhận hóa đơn GTGT, kiểm tra sổ chi tiết, ghi nhận sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 331. Các mẫu sổ kế toán thực tế (Nhật ký chung, Sổ cái 133, 152, 331) cùng số liệu mua hóa chất thực tế trong tháng 09/2022 đóng vai trò minh họa cụ thể cho quy trình kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - gia công may mặc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ được giới hạn trong phạm vi 3 quý đầu năm 2022 (Quý 1 đến Quý 3/2022), chưa có số liệu của cả năm tài chính 2022 để đối chiếu trọn vẹn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp may mặc.
- Hạn chế về tính đầy đủ của số liệu: Một số bảng biểu trong văn bản gốc (như Bảng 2.5) bị khuyết thiếu phần số liệu nguyên tệ chi tiết ở các dòng chỉ tiêu thành phần; một số số liệu diễn giải giữa các đoạn văn có sự khác biệt về đơn vị tính (đồng và triệu đồng).
- Hạn chế về chiều sâu giải pháp: Nội dung Chương 3 trong bản thảo chủ yếu dừng lại ở các nhận xét, đánh giá định tính; các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tự động hóa công tác đối chiếu công nợ chưa được thiết kế thành các quy chế hay bảng biểu hướng dẫn chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền kề (so sánh từ 2020 đến 2023) để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động công nợ trước và sau đại dịch; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại và mô hình tối ưu hóa dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp tại các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu và nội địa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nợ phải trả, kế toán mua hàng và công nợ người bán; nhân viên kế toán mới tiếp cận phần hành công nợ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải trả theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các nghiệp vụ kinh tế thực tế về mua hóa chất phụ trợ ($Na_2SO_4$, NaOH, chất làm mềm, $H_2O_2$) kèm số hiệu chứng từ, định khoản và cách vào Sổ cái các tài khoản 133, 152, 331.
- Phương pháp tính toán và phân tích các chỉ số tài chính đặc thù của nợ phải trả (vòng quay nợ phải trả, hệ số nợ, tỷ lệ nợ phải thu/phải trả) theo từng quý hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Hệ số nợ (D/A) của công ty biến động như thế nào qua 3 quý năm 2022?
Hệ số nợ của công ty có xu hướng tăng dần qua từng quý: Quý 1 là 0,76 lần; Quý 2 tăng lên 0,83 lần; Quý 3 tăng vọt lên 1,57 lần. Mức 1,57 lần ở Quý 3 cho thấy nợ phải trả (13.554) đã vượt quá tổng tài sản (8.765), phản ánh mức độ tự chủ tài chính suy giảm và gia tăng rủi ro phụ thuộc vào chủ nợ.
3. Vì sao chỉ tiêu người mua trả tiền trước của công ty bằng 0 trong suốt 3 quý đầu năm 2022?
Theo giải thích của tác giả, giai đoạn đầu năm 2022 là thời điểm nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, công ty mới tái khởi động và mở rộng sản xuất với dòng sản phẩm quần jean ECOSG nên uy tín thương mại chưa đủ mạnh để yêu cầu khách hàng ứng trước tiền hàng, dẫn đến chỉ tiêu này không phát sinh số dư.
4. Doanh nghiệp huy động các khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ các tổ chức tài chính nào?
Các khoản vay ngắn hạn của công ty được cấp bởi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Các khoản vay nợ dài hạn được tài trợ bởi Ngân hàng UOB và Công ty Cho thuê Tài chính Chailease.
5. Trong tháng 09/2022, doanh nghiệp đã phát sinh các nghiệp vụ mua hóa chất nguyên vật liệu nào?
Doanh nghiệp phát sinh 4 nghiệp vụ mua hóa chất chưa thanh toán cho nhà cung cấp: mua 27.500 kg muối $Na_2SO_4$ (HĐ 113) và 3.450 kg $H_2O_2$ (HĐ 117) từ Công ty TNHH Phát Triển XNK Tiến Phát; mua 10.410 kg NaOH 45% (HĐ 94) từ Công ty TNHH Phát Triển XNK Vũ Hoàng; mua 500 kg chất làm mềm Softener Soulbio 4D (HĐ 00000260) từ Công ty TNHH XNK Gia Lộc TN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tịnh đã phản ánh tương đối đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH May Mặc Chiến Lược Xanh trong 3 quý đầu năm 2022. Công trình mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu hóa chất vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, các tính toán về hệ số nợ, vòng quay công nợ đã chỉ ra thực trạng gia tăng nghĩa vụ nợ và mức độ tự chủ tài chính suy giảm của doanh nghiệp trong giai đoạn mở rộng sản xuất sau đại dịch, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán nợ phải trả tại các doanh nghiệp may mặc.