Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự cạnh tranh đòi hỏi các quyết định quản trị và đầu tư phải dựa trên hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán công nợ đóng vai trò then chốt vì nợ phải trả liên quan trực tiếp đến quá trình mua sắm nguyên vật liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác thương mại. Việc không kiểm soát tốt các khoản phải trả có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản hoặc tranh chấp pháp lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự (Villafences), tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản lý các khoản nợ phải trả tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Nghiên cứu thực trạng tình hình nợ phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự.
  2. Đánh giá, nhận xét những thuận lợi và khó khăn; từ đó đề xuất các ý kiến và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự.
  • Phạm vi không gian (địa điểm): Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự (địa chỉ: H40 Đường TK 20, ấp Tiền Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và công nợ được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022, trong đó các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ kế toán chi tiết được khảo sát sâu vào Quý III năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích nội dung kế toán công nợ phải trả (trọng tâm là tài khoản 331) và các chỉ số khả năng thanh toán, không mở rộng phân tích toàn bộ quy trình kế toán tài chính chung tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Theo VAS 01, nợ phải trả được định nghĩa là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Tác giả phân loại nợ phải trả thành: nợ phải trả thông thường (khoản nợ xác định chắc chắn về thời gian và giá trị), dự phòng nợ phải trả (chưa chắc chắn về giá trị và thời gian nhưng có ước tính đáng tin cậy, ví dụ dự phòng bảo hành công trình xây dựng không quá 5% giá trị công trình), và nợ tiềm tàng. Về mặt kỳ hạn trên bảng cân đối kế toán, nợ phải trả được phân định thành nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán trong vòng một năm) và nợ dài hạn (thời hạn thanh toán trên một năm).

Về mặt kỹ thuật quản trị, tác giả tổng hợp ba phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả:

  • Quản lý theo từng nhà cung cấp (sử dụng sổ chi tiết công nợ, bảng đối chiếu/xác nhận công nợ, bảng cân đối công nợ nhà cung cấp).
  • Quản lý chi tiết theo từng hóa đơn và theo hạn thanh toán (báo cáo tuổi nợ chia theo tuần/tháng, bảng kê hóa đơn đến hạn, quá hạn và còn nợ).
  • Quản lý theo từng hợp đồng mua hàng (theo dõi tiến độ nghiệm thu, khối lượng thực hiện và các giai đoạn thanh toán).

Hệ thống chỉ số tài chính được xây dựng để đo lường công nợ và khả năng thanh toán gồm:

Chỉ số tài chính Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế theo văn bản
Hệ số khả năng thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ hoặc $\frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư TCNH} + \text{Phải thu ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Tỷ số $\ge 0,5$ phản ánh khả năng thanh toán khả quan; tỷ số $< 0,5$ cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Tỷ số $> 1$ thể hiện khả năng thanh toán tốt; tỷ số $< 1$ phản ánh tài sản ngắn hạn không đủ đảm bảo cho các khoản nợ đến hạn.
Vòng quay nợ phải trả $\frac{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}{\text{Bình quân các khoản phải trả}}$ Đo lường tốc độ thanh toán và mức độ chiếm dụng vốn nhà cung cấp. Doanh số mua hàng = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tồn kho cuối kỳ} - \text{Tồn kho đầu kỳ}}{2}$.
Tỷ lệ nợ phải trả so với phải thu $\frac{\text{Tổng số các khoản phải trả}}{\text{Tổng số các khoản phải thu}}$ Phản ánh tỷ lệ vốn doanh nghiệp chiếm dụng so với phần vốn bị đối tác chiếm dụng.
Hệ số nợ $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ Đánh giá mức độ độc lập tài chính hoặc mức độ phụ thuộc vào chủ nợ bên ngoài.
Hệ số đảm bảo nợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nợ phải trả}}$ Mức độ đảm bảo của nguồn vốn chủ sở hữu đối với các nghĩa vụ nợ (ngưỡng 0,5 đến 1 được xem là chấp nhận được).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ phần mềm kế toán MISA của công ty; trích sao, chụp ảnh và scan chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng PO, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và hồ sơ năng lực của doanh nghiệp từ website chính thức (https://villafences.com/), kết hợp giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các công trình khóa luận tham khảo tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
  • Phương pháp quan sát và tham gia thực tế: Trực tiếp tham gia hỗ trợ một số công việc sự vụ tại phòng kế toán, quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên công nợ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để lượng hóa biến động công nợ và các chỉ số thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ phải trả

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các nguyên lý kế toán áp dụng cho phần hành công nợ. Tác giả làm rõ cơ sở hình thành nợ phải trả bắt nguồn từ các giao dịch mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc dịch vụ chưa thanh toán ngay. Kế toán công nợ giữ vai trò theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả cho từng nhà cung cấp, lập lịch trình thanh toán nhằm duy trì uy tín thương mại và tối ưu hóa vòng quay vốn.

Văn bản quy định chi tiết mục tiêu của kế toán nợ phải trả là giải thích và tuân thủ các chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo tài chính; đồng thời phân loại kỳ hạn nợ để phục vụ quản trị nội bộ. Nhiệm vụ của kế toán công nợ bao gồm: theo dõi chi tiết từng chủ nợ, theo dõi chiết khấu và phụ trội trái phiếu (nếu có), phân loại và kết chuyển nợ dài hạn đến hạn trả vào cuối niên độ kế toán, đánh giá lại số dư các khoản nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm khóa sổ, và phản ánh chênh lệch tỷ giá vào kết quả hoạt động kinh doanh. Phần cuối của chương thiết lập đầy đủ công thức tính toán và tiêu chuẩn đánh giá cho 6 chỉ số tài chính liên quan đến nợ phải trả.

Chương 2: Phân tích nợ phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nợ phải trả tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự (thương hiệu Villafences) thành lập vào tháng 7/2008, tiền thân là liên doanh với tập đoàn Pegasus Maria (Australia), chuyển sang hoạt động độc lập từ tháng 11/2008. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thế Hải (Giám đốc), mã số thuế 0305844590. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp kim loại công trình chất lượng cao (sắt nghệ thuật trang trí như cửa cổng, lan can, canopy, cầu thang; hợp kim nhôm đúc; kết cấu thép công trình; mặt dựng kim loại) cho các dự án quy mô lớn như NovaWorld Hồ Tràm, Aqua City, Khu đô thị Sala. Cơ cấu gồm văn phòng chính tại Hóc Môn (TP.HCM), văn phòng đại diện tại Hà Nội (156 Xã Đàn 2), nhà máy phía Nam (KCN Quốc Phòng, P. Long Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai), nhà máy phía Bắc (KCN Phụng Châu, H. Chương Mỹ, Hà Nội) và showroom tại Dubai (UAE).

Mã ngành kinh doanh của công ty theo đăng ký gồm:

  • Mã 4663: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
  • Mã 4662: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (chi tiết: Bán buôn sắt, thép).
  • Mã 4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại).
  • Mã 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình.

2. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

  • Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Thiết kế & báo giá, Phòng kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng nhân sự và khối Nhà máy sản xuất.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán máy trên nền tảng phần mềm; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
  • Cơ cấu phòng kế toán: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán công nợ chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết cho từng đối tượng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu hạn nợ, lập kế hoạch thanh toán trình duyệt và xử lý cấn trừ công nợ.

3. Quy trình kế toán và luân chuyển chứng từ: Quy trình mua hàng và thanh toán công nợ diễn ra qua 3 mắt xích chính:

  • Phòng kinh doanh: Lập phiếu yêu cầu mua hàng căn cứ nhu cầu thực tế -> nhận báo giá từ nhà cung cấp -> lập đơn đặt hàng (PO) trình Trưởng phòng kinh doanh hoặc Giám đốc duyệt -> gửi PO cho nhà cung cấp.
  • Bộ phận mua hàng: Tiếp nhận hàng hóa giao đến, kiểm tra thực tế so với PO, ký biên bản giao nhận và lập báo cáo nhận hàng.
  • Kế toán công nợ: Tiếp nhận hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào, đối chiếu số lượng và đơn giá giữa hóa đơn, PO và biên bản giao nhận -> tiến hành nhập liệu hạch toán hóa đơn đầu vào -> lập báo cáo công nợ phải trả theo dõi hạn nợ -> định kỳ trình danh sách nợ đến hạn để Kế toán trưởng/Giám đốc duyệt chi -> phối hợp với kế toán thanh toán/thủ quỹ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (ủy nhiệm chi) hoặc tiền mặt (phiếu chi).

4. Kế toán chi tiết và các nghiệp vụ phát sinh trong Quý III/2022: Công ty sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) để theo dõi các khoản nợ nhà cung cấp. Hệ thống sổ sách theo dõi gồm: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ chi tiết TK 331, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp công nợ phải trả.

Khóa luận trích xuất và hạch toán các nghiệp vụ mua hàng thực tế tiêu biểu trong Quý III/2022:

Ngày Chứng từ Nhà cung cấp Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán (VNĐ) Tổng giá trị thanh toán (VNĐ)
01/07/2022 HĐ 1572 Công ty TNHH Thép Phương Anh Phát Mua thép nhập kho Nợ TK 152: 4.975.451
Nợ TK 1331: 497.545
Có TK 331: 5.472.996
5.472.996
05/07/2022 HĐ 1381 Công ty TNHH KD TM Đạt Lâm Mua hàng nhập kho Nợ TK 152: 8.720.000
Nợ TK 1331: 872.000
Có TK 331: 9.592.000
9.592.000
11/07/2022 HĐ 1622 Công ty TNHH Thép Phương Anh Phát Mua hàng nhập kho Nợ TK 152: 2.909.152
Nợ TK 1331: 290.915
Có TK 331: 3.200.067
3.200.067
19/07/2022 HĐ 1435 Công ty TNHH KD TM Đạt Lâm Mua nguyên vật liệu Nợ TK 152: 17.300.000
Nợ TK 1331: 1.730.000
Có TK 331: 19.030.000
19.030.000
28/07/2022 HĐ 1281 Công ty TNHH TM DV Đặng Châu Mua văn phòng phẩm Nợ TK 642: 3.924.000
Nợ TK 1331: 313.920
Có TK 331: 4.237.920
4.237.920
28/07/2022 HĐ 0409 Công ty Cổ phần HALANA Mua vật tư nhập kho Nợ TK 152: 100.392.902
Nợ TK 1331: 10.039.290
Có TK 331: 110.432.192
110.432.192
29/07/2022 HĐ 1523 Công ty TNHH KD TM Đạt Lâm Mua nguyên vật liệu Nợ TK 152: 17.300.000
Nợ TK 1331: 1.730.000
Có TK 331: 19.030.000
19.030.000
29/07/2022 HĐ 0565 Công ty TNHH MTV Phát Thanh Tâm Mua dịch vụ gia công Nợ TK 154: 14.700.000
Nợ TK 1331: 1.176.000
Có TK 331: 15.876.000
15.876.000
29/07/2022 HĐ 0566 Công ty TNHH MTV Phát Thanh Tâm Mua vật liệu nhập kho Nợ TK 152: 6.900.000
Nợ TK 1331: 690.000
Có TK 331: 7.590.000
7.590.000
02/08/2022 HĐ 1596 Công ty TNHH Sơn Hoa Việt Mua sơn nhập kho Nợ TK 152: 5.203.000
Nợ TK 1331: thuế GTGT
Có TK 331: phát sinh nợ
Ghi nhận chi tiết sổ cái

Tác giả cũng trình bày việc theo dõi trên Sổ Nhật ký chung quý III/2022, phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính và khả năng thanh toán qua các năm 2020-2022 dựa trên bảng cân đối tài sản và nguồn vốn.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết toàn bộ các phát hiện từ quá trình khảo sát thực tế. Tác giả đánh giá công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự có ưu điểm là tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo nhanh chóng, phân định rõ chức năng giữa các vị trí kế toán. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm như việc quản lý hạn thanh toán của từng hợp đồng đôi khi chưa chặt chẽ, việc đối chiếu xác nhận công nợ định kỳ vào cuối kỳ kế toán với một số nhà cung cấp vật tư xây dựng còn chậm trễ, và hệ số thanh toán chịu áp lực từ các khoản công nợ lớn trong mùa cao điểm thi công công trình. Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, xây dựng chính sách mua hàng và thanh toán hợp lý để đảm bảo an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại đơn vị:

  • Làm rõ quy trình kế toán công nợ: Mô tả chi tiết đường đi của chứng từ từ khâu phát sinh nhu cầu mua hàng tại Phòng kinh doanh, lập PO, kiểm nhận hàng tại kho cho đến khi Kế toán công nợ tiếp nhận hóa đơn và ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).
  • Hệ thống hóa số liệu phát sinh: Trích xuất và phản ánh chính xác chuỗi nghiệp vụ mua nguyên vật liệu thực tế trong Quý III/2022 với các đối tác lớn như Công ty CP HALANA (nghiệp vụ hóa đơn 409 trị giá 110.432.192 đồng), Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Đạt Lâm (hóa đơn 1435 và 1523 cùng trị giá 19.030.000 đồng), Công ty TNHH Thép Phương Anh Phát, Công ty TNHH Sơn Hoa Việt, và Công ty TNHH MTV Phát Thanh Tâm.
  • Xác lập hệ thống đánh giá tài chính: Vận dụng hệ thống 6 chỉ số tài chính (thanh toán nhanh, thanh toán hiện thời, vòng quay nợ phải trả, tỷ lệ phải trả/phải thu, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ) vào phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Villafences.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý dòng tiền chi trả nhà cung cấp.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cung cấp một nghiên cứu thực chứng về thực hành kế toán công nợ phải trả tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc phân ngành sản xuất, gia công và thi công kim loại kiến trúc công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả thẳng thắn chỉ rõ trong phần phạm vi nghiên cứu:

  • Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực tiếp cận thông tin, đề tài chỉ tập trung phân tích nội dung kế toán công nợ phải trả và khả năng thanh toán tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự.
  • Nghiên cứu chưa thể mở rộng khảo sát, đối chiếu với các doanh nghiệp khác cùng hoặc khác loại hình kinh doanh trong ngành xây dựng - vật liệu kiến trúc; do đó các nhận định và đánh giá mang tính chất đơn vị, chưa đạt tính khái quát hóa cao cho toàn ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp xuất phát từ các hạn chế trên bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cơ khí xây dựng với quy mô khác nhau để có sự so sánh toàn diện về hiệu quả quản trị vốn chiếm dụng; đồng thời kết hợp phân tích sâu chu kỳ chuyển hóa tiền mặt (CCC) gắn với tiến độ thu hồi nợ phải thu từ các chủ đầu tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận phân tích phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp; cách thức kết nối lý luận chuẩn mực (VAS 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC) với chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên công nợ tại các doanh nghiệp xây dựng, sản xuất vật liệu: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ 3 bên (Kinh doanh - Mua hàng/Kho - Kế toán) và kỹ thuật thiết lập biểu mẫu theo dõi công nợ chi tiết theo nhà cung cấp, hóa đơn và hợp đồng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng tại mục 2.2.1, sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản 331, và kỹ thuật trích xuất dữ liệu hạch toán thực tế trên Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) từ phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Hình thức sổ kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA, với hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào đối với phần hành công nợ?

Bộ máy kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát tính hợp pháp của sổ sách, báo cáo tài chính. Kế toán công nợ chuyên trách việc hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả, từng khoản nợ và từng đợt thanh toán; kiểm tra hạn thanh toán, lập báo cáo công nợ trình duyệt; đối chiếu xác nhận nợ với nhà cung cấp. Khi có phê duyệt thanh toán, Kế toán mua hàng và Kế toán công nợ phối hợp lập đề nghị chi, chuyển cho Thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt (phiếu chi) hoặc kế toán thực hiện lệnh chuyển khoản qua ngân hàng (ủy nhiệm chi).

3. Quy trình kế toán nợ phải trả tại Villafences trải qua những bước luân chuyển chứng từ nào?

Quy trình gồm 3 bước:

  1. Phòng kinh doanh lập phiếu yêu cầu mua hàng, gửi cho nhà cung cấp, nhận báo giá và lập Đơn đặt hàng (PO) có chữ ký duyệt của Trưởng phòng hoặc Giám đốc.
  2. Bộ phận mua hàng tiếp nhận hàng thực tế giao từ nhà cung cấp, đối chiếu với PO và ký Biên bản giao nhận hàng hóa.
  3. Kế toán công nợ nhận Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp, đối chiếu với PO và Biên bản giao nhận để hạch toán vào phần mềm; sau đó theo dõi kỳ hạn theo hợp đồng để lập danh sách thanh toán trình duyệt và tiến hành trả tiền đúng hạn.

4. Trong Quý III/2022, các khoản nợ phải trả của công ty phát sinh chủ yếu từ những đối tác nào?

Các nghiệp vụ nợ phải trả chủ yếu phát sinh từ việc mua thép, vật tư kim loại, sơn và dịch vụ gia công từ các nhà cung cấp: Công ty CP HALANA (vật tư 110.432.192 đồng), Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Đạt Lâm (vật liệu các đợt 9.592.000 đồng, 19.030.000 đồng), Công ty TNHH Thép Phương Anh Phát (thép 5.472.996 đồng, 3.200.067 đồng), Công ty TNHH MTV Phát Thanh Tâm (gia công 15.876.000 đồng, vật liệu 7.590.000 đồng), Công ty TNHH Sơn Hoa Việt và Công ty TNHH TM DV Đặng Châu.

5. Tác giả sử dụng các chỉ số tài chính nào để đánh giá nợ phải trả và khả năng thanh toán?

Tác giả sử dụng 6 chỉ số: Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Vòng quay nợ phải trả, Tỷ lệ các khoản phải trả so với các khoản phải thu, Hệ số nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), và Hệ số đảm bảo nợ (Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận về nợ phải trả theo Chuẩn mực VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Hàng Rào Biệt Thự. Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng, trích xuất dữ liệu hạch toán tài khoản 331 thực tế trong Quý III/2022 và phân tích các chỉ số thanh toán trong giai đoạn 2020 – 2022. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của doanh nghiệp gia công kim loại xây dựng, tạo nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học thuật và thực hành kế toán công nợ.