phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề án gồm 3 phần chính như sau: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Nội dung của đề án Phần 3: Các đề xuất, kiến nghị 6 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Cơ sở lý luận về quản lý cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Quan điểm về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc, 2012).
Như vậy cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại bao gồm các đặc điểm chung khác như các hoạt động cho vay khác. Tuy nhiên, hoạt động này còn có các đặc điểm lưu ý như: Khách hàng vay Là một người hay hộ gia đình: Những người buôn bán nhỏ, nông dân, hộ thủ công nghiệp, thợ may, cơ khí, sinh viên, các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ…hoặc là đại diện hộ gia đình thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và cam kết cùng trả nợ cho ngân hàng. Mục đích vay Cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện cuộc sống.
Đây là những nhu cầu mang tính tự nhiên và thiết yếu trong đời sống của mỗi cá nhân, gia đình. Nguồn trả nợ Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải từ kết quả sử dụng những khoản vay đó. Vì vậy, nguồn trả nợ của người đi vay có thể có biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc của từng khách hàng. Quy mô khoản vay Các khoản vay đối với khách hàng cá nhân thường là những khoản vay có giá trị nhỏ, số lượng khoản vay là rất lớn do đó có tính nhạy cảm của nhóm khách hàng 7 này là rất cao, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược marketing riêng biệt, phù hợp, mang lại sự gần gũi, tin tưởng và yên tâm cho khách hàng đến ngân hàng xin vay vốn.
Thời hạn khoản vay Thời hạn khoản vay chủ yếu là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần nhỏ là dài hạn (Võ Thị Thúy Anh, 2010). Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại - Đối với ngân hàng thương mại Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi cung cấp tín dụng cho vay khách hàng cá nhân, không những thu được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đem lại mà còn thu thêm được lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng. Hơn nữa năng lực cung cấp tín dụng cho vay khách hàng cá nhân cũng chứng tỏ ngân hàng có được niềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai đoạn hiện nay nó cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng. - Đối với khách hàng vay vốn Giúp cho cá nhân có những công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố vị thế của cá nhân trên thị trường, giúp cho cá nhân có thể chịu được những sức ép ban đầu của cạnh tranh và của môi trường kinh doanh mới, giúp cho cá nhân yên tâm hơn trong đầu tư và rảnh tay tính toán với những dự án lớn, hiệu quả cao.
- Đối với nền kinh tế Tín dụng cho vay khách hàng cá nhân đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội của một quốc gia, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc, theo chiều sâu. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn cho vay Theo thời hạn cho vay có thể phân loại cho vay KHCN thành: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa 01 (một) năm: cho vay sửa nhà, chăn nuôi, trồng cây ngắn ngày. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm: vay sửa nhà, chăn nuôi, trồng cây dài ngày… - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 05 (năm) năm: cho vay phát triển kinh tế trang trại.
Phân loại cho vay theo ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân 8 - Cho vay sản xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp. - Cho vay tiểu thủ công nghiệp như: sản xuất gốm sứ thuỷ tinh mây, tre, giang, đan, nghề cói, chế biến gỗ, gỗ mỹ nghệ, sửa chữa đóng tàu thuyền. - Cho vay các hộ kinh doanh thương mại như kinh doanh hàng tạp hóa, kinh doanh vật liệu xây dựng. - Cho vay phục vụ các nhu cầu đời sống của cá nhân như mua xe, mua nhà, xây dựng nhà ở.
Phân loại theo nguồn vốn cho vay - Cho vay bằng nguồn vốn kinh doanh: NHTM sử dụng nguồn vốn tự huy động của ngân hàng để cho vay KHCN. - Cho vay bằng nguồn ủy thác đầu tư: NHTM sử dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư theo chương trình của các tổ chức tài chính quốc tế như World bank, ADB, AFD, ủy thác từ các tổ chức, khách hàng cá nhân khác bao gồm cả ngân hàng để cho vay KHCN. Phân loại theo hình thức bảo đảm cho khoản vay - Cho vay có đảm bảo: Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho KHCN vay vốn, các NHTM còn nắm giữ tài sản của KHCN với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn khi KHCN vi phạm hợp đồng tín dụng. - Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà NHTM không nắm giữ tài sản của KHCN để xử lý nhằm thu hồi vốn khi KHCN vi phạm hợp đồng tín dụng.
Phân theo hình thức cho vay - Cho vay trực tiếp đến KHCN: NHTM thực hiện giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay là cá nhân. - Cho vay gián tiếp thông qua các tổ vay vốn, thông qua doanh nghiệp: Vốn vay của ngân hàng được giải ngân cho cá nhân thông qua các tổ vay vốn của các tổ chức chính trị xã hội như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên ., các doanh nghiệp trung gian, (Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng, 2014). Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Sơ đồ 1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân Nguồn: Tác giả tổng hợp Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng cá nhân Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, họ đến gặp nhân viên của ngân hàng và ghi những thông tin cần thiết vào hồ sơ xin vay.
Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu của ngân hàng bao gồm: đơn xin vay vốn, phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ, danh mục các tài sản cầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan, các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (nếu có), hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ liên quan khác. Bước 2: Thẩm định tín dụng Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: Bao gồm các công việc: xác định mức thu nhập của khách hàng, việc làm, số dư các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Nhân viên tín dụng phải được đảm bảo rằng những khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ. Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo Cán bộ tín dụng cần kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các tài sản dùng làm vật đảm bảo của khách hàng.
Khả năng chuyển tài sản thành tiền trong những trường hợp cần thiết và sự ổn định về giá cả của tài sản. Định giá tài sản đảm bảo cũng là một công đoạn rất quan trọng trong khâu thẩm định. Cuối cùng, ngân hàng cần xem xét khả năng bảo quản tài sản của người đi vay. Bước 4: Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng Sau khi nhận báo cáo thẩm định kèm theo hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng 10 phòng tín dụng hoặc cấp phê duyệt xem xét lại và yêu cầu cán bộ tín dụng giải thích bổ sung hoặc chỉnh sửa nếu có thiếu sót.
Sau đó báo cáo sẽ được trình lên Hội đồng tín dụng xét duyệt, quyết định cho vay hay không cho vay. Bước 5: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và được giám đốc ký duyệt, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiền đã được ký kết trong hợp đồng. Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ hay không, tài sản thế chấp có được giữ đảm bảo hay không,… Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới. Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay khách hàng cá nhân.
Cán bộ tín dụng theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng. Quá trình này giúp ngân hàng thu hồi gốc và lãi đồng thời xác định các nhu cầu mới của khách hàng. Cơ sở lý luận về quản lý cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Quan điểm về quản lý cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Đặng Quốc Bảo (2014) định nghĩa: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.