Hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế

Luận văn quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế

Luận văn phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank huyện Phú Lộc Thừa Thiên Huế đến năm 2027.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Nguyễn Hoàng Minh Hiển

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phú Lộc

Công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phú Lộc Thừa Thiên Huế giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu hoạt động tín dụng. Địa bàn huyện Phú Lộc sở hữu tiềm năng phát triển nông nghiệp, du lịch và thương mại dịch vụ ven biển. Nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất và tiêu dùng cá nhân tại khu vực này tăng đều qua từng năm. Chi nhánh Agribank huyện Phú Lộc tập trung khai thác nguồn vốn huy động để cung ứng kịp thời cho người dân. Quy trình quản lý bao gồm lập kế hoạch, phân bổ hạn mức tín dụng và kiểm soát danh mục cho vay. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát rủi ro nợ xấu. Hoạt động này tạo đòn bẩy tài chính quan trọng cho các hộ sản xuất, tiểu thương và cán bộ công nhân viên địa phương. Việc hoàn thiện chính sách cho vay giúp chi nhánh mở rộng thị phần tại nông thôn. Nguồn vốn tín dụng cá nhân góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa bàn hiệu quả. Đơn vị luôn tuân thủ các quy chế an toàn của Ngân hàng Nhà nước và chỉ đạo từ Agribank cấp trên. Hệ thống chỉ tiêu quản lý được cụ thể hóa đến từng phòng giao dịch trực thuộc. Nhờ vậy, dòng vốn phân bổ đúng mục đích và mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng.

1.1. Bản chất và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho đối tượng cá nhân và hộ gia đình. Mục đích khoản vay thường gắn với tiêu dùng đời sống, mua sắm nhà ở, sản xuất nông lâm ngư nghiệp hoặc kinh doanh nhỏ lẻ. Tại địa bàn huyện Phú Lộc, hình thức này đóng vai trò trụ cột trong việc nuôi dưỡng các mô hình sinh kế nông thôn. Nguồn vốn ngân hàng hỗ trợ người dân kịp thời trang trải chi phí mua sắm cây giống, phân bón và ngư lưới cụ. Đồng thời, các sản phẩm vay trả góp giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương. Đối với chi nhánh Agribank Phú Lộc, phân khúc khách hàng cá nhân đem lại nguồn thu lãi ổn định và giúp phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả.

1.2. Mục tiêu quản lý cho vay cá nhân tại Agribank Phú Lộc

Mục tiêu hàng đầu của công tác quản lý cho vay cá nhân là tăng trưởng dư nợ an toàn và bền vững. Chi nhánh Agribank huyện Phú Lộc tập trung mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế huyện nhà. Hoạt động quản lý hướng đến việc tối ưu hóa tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản thông qua đa dạng hóa gói vay. Bên cạnh đó, ngân hàng chú trọng kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu dưới mức an toàn cho phép. Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng của người dân cũng là ưu tiên cốt lõi. Ban điều hành chỉ đạo chuẩn hóa quy trình tác nghiệp tín dụng để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

II. Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phú Lộc

Thực tế giai đoạn vừa qua cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank Phú Lộc đối mặt nhiều biến động phức tạp. Thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng có xu hướng sụt giảm do ảnh hưởng thiên tai và dịch bệnh. Chi phí huy động vốn tăng tạo áp lực trực tiếp lên biên độ lợi nhuận của toàn chi nhánh. Khâu thẩm định tín dụng cá nhân còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Việc thu thập thông tin tài chính của khách hàng khu vực nông thôn gặp nhiều trở ngại do thiếu sổ sách kế toán chuẩn mực. Công tác định giá tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp hoặc nhà ở nông thôn thường thiếu tính thanh khoản cao. Giám sát sau giải ngân chưa thực sự sâu sát do địa bàn phân tán rộng và lực lượng cán bộ tín dụng mỏng. Một số khách hàng sử dụng vốn sai mục đích ban đầu nhưng ngân hàng phát hiện chưa kịp thời. Tỷ lệ nợ nhóm hai và nợ xấu có thời điểm phát sinh cục bộ tại các xã vùng sâu, vùng xa. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn làm giảm thị phần cho vay bán lẻ của đơn vị.

2.1. Hạn chế trong quy trình thẩm định và định giá tài sản

Quy trình thẩm định hồ sơ vay của khách hàng cá nhân còn mang nặng tính chủ quan của cán bộ tín dụng. Cán bộ thẩm định chủ yếu dựa vào lời khai của khách hàng mà thiếu nguồn dữ liệu xác minh độc lập. Nhiều hộ sản xuất nông nghiệp không ghi chép sổ sách chi tiêu cụ thể hàng tháng. Do đó, việc ước tính dòng tiền thực tế và khả năng trả nợ gặp sai lệch đáng kể. Công tác định giá tài sản thế chấp cũng đối mặt rủi ro thanh khoản. Bất động sản tại các xã ven đầm phá Cầu Hai khó phát mãi khi xảy ra tranh chấp hoặc nợ khó đòi. Hơn nữa, việc cập nhật biến động giá thị trường địa phương chưa diễn ra thường xuyên, làm suy giảm giá trị bảo đảm của khoản vay.

2.2. Khó khăn trong kiểm tra giám sát sau khi cấp tín dụng

Hoạt động kiểm tra sau cho vay tại chi nhánh Agribank Phú Lộc chịu áp lực lớn từ địa bàn trải rộng. Địa hình huyện gồm cả đồng bằng, đầm phá và đồi núi khiến việc tiếp cận khách hàng mất nhiều thời gian. Định biên nhân sự tại phòng tín dụng chưa tương xứng với số lượng khách hàng quản lý ngày càng đông. Cán bộ thường chỉ kiểm tra hình thức bằng hồ sơ mà ít đi thị sát thực địa mô hình sản xuất. Việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay vì thế thiếu tính triệt để. Một số người vay chuyển vốn vay sang đầu tư rủi ro hoặc trả nợ xoay vòng bên ngoài. Khi xảy ra biến cố thiên tai hoặc dịch bệnh, ngân hàng chậm nhận diện tín hiệu suy giảm khả năng tài chính của người vay để xử lý.

III. Giải pháp quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phú Lộc

Chi nhánh Agribank huyện Phú Lộc cần thực thi đồng bộ hệ thống giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân. Trước hết, ngân hàng phải đổi mới chính sách khách hàng và đa dạng hóa các gói cho vay tiêu dùng, sản xuất. Lãi suất cho vay cần áp dụng linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của từng phân khúc đối tượng. Tiếp theo, quy trình thẩm định tín dụng đòi hỏi chuẩn hóa theo hướng khoa học và ứng dụng công nghệ số. Đơn vị cần kết nối dữ liệu dân cư quốc gia để xác minh thông tin nhân thân và tài sản nhanh chóng. Công tác đào tạo kỹ năng phân tích tài chính cho cán bộ tín dụng phải diễn ra định kỳ. Bên cạnh đó, chi nhánh cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã và các hội đoàn thể địa phương. Mạng lưới tổ vay vốn tại thôn xóm là kênh giám sát nguồn vốn thực tế rất hữu hiệu. Việc kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn giúp ngân hàng phát hiện sớm rủi ro tiềm ẩn. Khi phát sinh nợ quá hạn, ngân hàng cần chủ động đàm phán cơ cấu lại nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo luật định nhằm thu hồi tối đa nguồn vốn.

3.1. Đổi mới quy trình cho vay và ứng dụng chuyển đổi số

Agribank Phú Lộc cần đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định và cấp tín dụng cá nhân. Việc triển khai các ứng dụng chấm điểm tín dụng tự động giúp cắt giảm thủ tục giấy tờ rườm rà. Ngân hàng cần trang bị thiết bị di động cho cán bộ tín dụng để cập nhật hồ sơ trực tiếp tại hiện trường. Tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt và giải ngân qua tài khoản trực tuyến giúp quản lý dòng tiền minh bạch. Đồng thời, hệ thống cảnh báo sớm cần được cài đặt để tự động theo dõi lịch trả nợ của khách hàng. Giải pháp số hóa vừa nâng cao năng suất lao động của cán bộ, vừa rút ngắn thời gian giải ngân vốn cho người dân nông thôn.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện kiểm soát rủi ro

Con người là nhân tố quyết định thành bại của công tác quản lý tín dụng. Chi nhánh Agribank Phú Lộc cần thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên sâu về đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ định giá tài sản. Cán bộ tín dụng phải nâng cao khả năng thẩm định dự án kinh doanh nông nghiệp kỹ thuật cao. Ngân hàng cần xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng gắn liền với chất lượng danh mục nợ phụ trách. Bên cạnh đó, bộ phận kiểm soát nội bộ cần tăng cường thanh tra đột xuất các hồ sơ có dư nợ lớn. Việc kiểm tra chéo giữa các phòng giao dịch giúp hạn chế tình trạng bao che sai phạm tín dụng. Cơ chế phòng ngừa chặt chẽ sẽ bảo toàn vốn vay ngân hàng tối đa.

IV. Định hướng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phú Lộc

Hoàn thiện công tác quản lý cho vay cá nhân tại Agribank Phú Lộc Thừa Thiên Huế là yêu cầu cấp thiết. Thị trường tài chính nông thôn đang chuyển mình mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều dịch vụ tài chính mới. Agribank Phú Lộc cần giữ vững vai trò nòng cốt bằng chiến lược tín dụng linh hoạt và hiện đại. Việc áp dụng các giải pháp quản lý đồng bộ sẽ giảm thiểu rủi ro nợ xấu và bảo toàn vốn ngân hàng. Đồng thời, nguồn vốn vay được phân bổ đúng mục đích tạo sinh kế vững chắc cho hàng nghìn hộ gia đình. Điều này trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế biển, nông nghiệp hàng hóa và thương mại dịch vụ tại địa phương. Sự gắn kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân tạo nền tảng tăng trưởng lợi nhuận dài hạn. Các cấp quản lý cần theo dõi sát sao diễn biến thị trường tiền tệ để điều chỉnh kế hoạch tín dụng phù hợp. Kết quả nghiên cứu khẳng định quản lý tín dụng cá nhân chặt chẽ là chìa khóa duy trì năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.

4.1. Khả năng ứng dụng giải pháp vào thực tiễn địa phương

Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý cho vay mang tính khả thi cao tại huyện Phú Lộc. Mô hình chấm điểm tín dụng rút gọn phù hợp với đặc thù kinh tế hộ gia đình vùng ven biển và nông thôn. Chi nhánh có thể áp dụng ngay quy trình thẩm định cải tiến vào các gói vay phục vụ nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái. Việc củng cố mạng lưới tổ vay vốn cấp cơ sở không đòi hỏi chi phí đầu tư lớn nhưng mang lại hiệu quả giám sát nợ vượt trội. Sự phối hợp với chính quyền địa phương tạo hành lang pháp lý an toàn cho việc xác minh tài sản và thu hồi nợ đến hạn. Nhờ đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh sẽ gia tăng rõ rệt.

4.2. Tác động kinh tế xã hội và triển vọng phát triển bền vững

Quản lý tốt nguồn vốn vay cá nhân tạo động lực phát triển kinh tế xã hội vững chắc tại Thừa Thiên Huế. Dòng vốn Agribank giải ngân kịp thời giúp nhiều hộ nông dân thoát nghèo và mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh. Hoạt động này tạo thêm nhiều việc làm mới cho lao động tại chỗ và hạn chế tình trạng tín dụng đen ở làng quê. Về phía Agribank Phú Lộc, chất lượng tín dụng cải thiện góp phần gia tăng nguồn thu dịch vụ và củng cố niềm tin khách hàng. Chi nhánh tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng thương mại chủ lực trong công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn địa phương. Tăng trưởng tín dụng an toàn là tiền đề để đơn vị phát triển thịnh vượng trong kỷ nguyên tài chính số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phú lộc thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại NHTM là một trong những định chế tài chính, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội [2]. Theo Luật các TCTD (2010) định nghĩa: NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động ngân hàng của NHTM bao gồm: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác [14]. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.

- Cấp tín dụng dưới các hình thức: (i) Cho vay; (ii) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; (iii) Bảo lãnh ngân hàng; (iv) Phát hành thẻ tín dụng; (v) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; (vi) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận. - Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - Cung ứng các dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được NHNN chấp thuận. 5 Trong NHTM, hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng vốn đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng.

Theo Điều 4, Luật các TCTD định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [14]. Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Hoạt động này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Cho vay bao gồm: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án.

Cho vay thường được đánh giá bằng hai chỉ tiêu cơ bản như: Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay ra trong kỳ; dư nợ cuối kỳ là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ. Đặc điểm cho vay của ngân hàng thương mại - Về chủ thể bao giờ cũng có hai bên tham gia là Bên cho vay - là người có tài sản chưa dùng đến, muốn cho người khác sử dụng để thỏa mãn một số lợi ích của mình và Bên vay - là người đang cần sử dụng tài sản đó để thỏa mãn nhu cầu của mình (về kinh doanh hoặc vốn) [6]. - Hình thức pháp lý của việc cho vay được thể hiện dưới dạng hợp đồng tín dụng tài sản. Thỏa thuận về cho vay của NHTM giữa ngân hàng và người đi vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia, là căn cứ để xử lý khi phát sinh tranh chấp. - Sự kiện cho vay phát sinh bởi hai hành vi căn bản là hành vi ứng trước và hành vi hoàn trả một số tiền nhất định là các vật cùng loại. Theo đó, khi xác lập hợp đồng tín dụng, NHTM sẽ cấp một khoản vốn (bằng tiền hoặc hiện vật) cho khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả gốc và lãi cho NHTM.

- Việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay. Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Theo Luật các TCTD: “cho vay được hiểu là hình thức cấp tín dụng, theo đó 6 bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [14]. Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM huy động vốn tạm thời chưa sử dụng của các chủ thể trong nền kinh tế và sử dụng số vốn đó để cho vay.

Khi đó, ngân hàng trở thành cầu nối quan hệ pháp lý giữa người cho vay và người đi vay. Hoạt động này chịu sự kiểm tra, giám sát của NHNN. Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Cho vay KHCN là việc NHTM chuyển nhượng cho KHCN quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (chủ yếu bằng tiền) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay KHCN của NHTM dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc khách hàng đã nhận nợ khi phát vay [15]. Cho vay KHCN nhằm hướng đến những mục đích cơ bản: Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, cho vay phục vụ hoạt động SXKD, hoạt động khác của KHCN. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân - Hình thức vay: Chủ yếu là vay theo món, vay từng lần. - Quy mô và số lượng các khoản vay: Quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ do nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình tương đối nhỏ so với các tổ chức pháp nhân, tuy nhiên số lượng các khoản vay tương lại đối lớn do số lượng cá nhân, hộ gia đình là rất lớn [6].

- Chi phí cho vay: Chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay Doanh nghiệp do quy mô nhỏ lẻ. - Rủi ro: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro do chất lượng thông tin của khách hàng vay thường không cao, việc thu thập và xác định thông tin đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình thường khó xác định. - Lãi suất vay: Linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và được điều chỉnh định kỳ theo qui định của ngân hàng. - Thời hạn trả nợ: Linh hoạt, tuy nhiên đa số là khoản vay ngắn và trung hạn.

Phân loại cho vay khách hàng cá nhân a. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm: 7 Vay tiêu dùng và vay SXKD [6]. - Cho vay tiêu dùng: Là khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, du học, chữa bệnh, cưới hỏi, … - Cho vay SXKD: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn SXKD, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động SXKD… b. Căn cứ vào phương thức cho vay, bao gồm: - Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.

Đây là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu [6]. - Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay. - Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của khách hàng tới một hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phương thức cho vay này đang được các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ưu việt của nó.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì hạn mức cho vay được tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín dụng đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế. Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay, bao gồm: - Cho vay có TSĐB: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. - Cho vay không có TSĐB (tín chấp): Là hình thức cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba. Đây là phương thức cho vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín.

Căn cứ vào thời hạn cho vay, bao gồm: - Cho vay ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm, dùng để bổ sung phần vốn lưu động còn thiếu trong quá trình kinh doanh của các cá nhân, 8 hộ gia đình hoặc được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân. - Cho vay trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đến dưới năm năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng SXKD hoặc sửa chữa nhà cửa. - Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường áp dụng đối với các khoản vay cá nhân mua nhà đất. Cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn bởi thời hạn càng dài thì những biến động không thể dự tính có thể xảy ra càng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Hoàng Minh Hiển (2024), Hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, H. M. H. (2024). Hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-agribank-phu-loc-thua-thien-hue/9443773447
IEEE
H. M. H. Nguyễn, "Hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-agribank-phu-loc-thua-thien-hue/9443773447

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác