CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN 1. Cho vay hộ cận nghèo của ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm hộ cận nghèo Theo khoản 1, điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ (2021) chuẩn hộ cận nghèo chia thành khu vực nông thôn và khu vực thành thị. Trong đó hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.000 trở xuống và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000 trở xuống và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 6 dịch vụ: Việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 12 chỉ số gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin. Hộ có mức thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản là hộ cận nghèo Như vậy, từ các quy định nêu trên có thể định nghĩa: “ Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.000 đồng trở xuống đối với khu vực nông thôn, từ 2.000 đồng trở xuống đối với khu vực thành thị và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Khái niệm cho vay hộ cận nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Điều 2 Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ (2002) quy định: “ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; 5 thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy định tại Quy chế này. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước”. Theo Phạm Thị Thu Hà (2013) “cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định” Điều 1 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ (2002) quy định: “tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội” Theo khoản 7, điều 4 Luật số 32/2024/QH của Quốc hội (2024) thì “cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay” Từ các quy định và khái niệm trên có thể định nghĩa: “cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH là việc NHCSXH giao hoặc cam kết giao cho hộ cận nghèo một khoản tín dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi với mức lãi suất ưu đãi” 1.
Nguyên tắc của cho vay hộ cận nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Để hạn chế tối đa rủi ro và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan, hoạt động cho vay của NHCSXH luôn dựa trên các nguyên tắc nhất định. Đối với hộ cận nghèo vay vốn tại NHCSXH phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Cho vay đúng đối tượng vay vốn: Hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định hiện hành. Có khả năng lao động, có nhu cầu và điều kiện để sử dụng vốn vay vào mục đích phát triển sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, xây dựng nhà ở và nhu cầu thiết yếu khác. - Hộ cận nghèo vay vốn cần phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và có kế hoạch như đã thỏa thuận với ngân hàng, không trái pháp luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên.
6 - Hộ cận nghèo vay vốn cần phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận. Đặc điểm của cho vay hộ cận nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH có những đặc điểm khác với cho vay thông thường, nó bao gồm những yếu tố cơ bản sau: Thứ nhất, cho vay không vì mục tiêu lợi nhuận. Cho vay hộ cận nghèo được thực hiện vì mục tiêu an sinh xã hội, góp phần thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước. Mặc dù, hộ cận nghèo vay vốn vẫn phải trả lãi suất cho ngân hàng tuy nhiên đây là khoản lãi suất ưu đãi để người nghèo không coi đó là nguồn vốn cho không của Nhà nước, có ý thức vươn lên sản xuất kinh doanh, cải thiện thu nhập, trả nợ cho ngân hàng.
Thứ hai, giá trị khoản vay nhỏ. Đối tượng cho vay là các hộ cận nghèo, nhận thức cũng như năng lực sản xuất còn chưa cao, do đó lượng vốn cần vay không lớn. Thứ ba, thủ tục và quy trình cho vay phải tuân thủ đúng quy định. Việc phê duyệt cho vay cần đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc, nhu cầu vay vốn nhưng phải tránh phiền hà và phức tạp.
Thứ tư, hộ cận nghèo vay vốn không cần có tài sản đảm bảo. Quản lý cho vay hộ cận nghèo của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay hộ cận nghèo của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện 1. Khái niệm quản lý cho vay hộ cận nghèo của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Theo điều 17 và điều 20 Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2003) hệ thống tổ chức của NHCSXH gồm: (1) Hội sở chính;(2) Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; (3)Chi nhánh NHCSXH cấp huyện, PGD thuộc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
Trong đó PGD đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh nơi không có Chi nhánh NHCSXH. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012) cho rằng quản lý là “quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và các 7 hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường biến động”. Như vậy, quản lý cho vay hộ cận nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện là quá trình PGD NHCSXH huyện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát cho vay hộ cận nghèo để đạt các mục tiêu đã định trong điều kiện môi trường luôn biến động. Mục tiêu quản lý cho vay hộ cận nghèo của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện - Đảm bảo cho vay đúng quy định: Đảm bảo cho vay đúng đối tượng, nghĩa là PGD NHCSXH huyện chỉ được thực hiện cho vay đối với hộ cận nghèo có tên trong danh sách hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ cận nghèo do Bộ Lao động thương binh và xã hội công bố từng thời kỳ.
Hoạt động cho vay hộ cận nghèo phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước các quy định của NHCSXH. Cho vay hộ cận nghèo phải đúng thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, hạn mức cho vay. Mục tiêu này được đánh giá thông qua các tiêu chí: + Tỷ lệ hồ sơ cho vay đúng quy định: là tỷ lệ hồ sơ cho vay đúng quy định trên tổng số hồ sơ đề xuất vay. + Tỷ lệ hộ cận nghèo có nhu cầu được vay vốn: Là tỷ lệ hộ cận nghèo được vay vốn trên số hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn.
- Đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay hộ cận nghèo. Nghĩa là hoạt động cho vay hộ cận nghèo phải đảm bảo việc thu hồi gốc đến hạn và lãi đầy đủ. Các tiêu chí đánh giá an toàn hoạt động cho vay hộ cận nghèo bao gồm: + Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn: là một chỉ số quan trọng trong hoạt động cho vay hộ cận nghèo. Nó thể hiện phần trăm số tiền gốc mà người vay đã trả đúng hạn so với tổng số tiền gốc đến hạn trong một kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn = (Gốc đến hạn thu được *100%)/Tổng số gốc đến hạn + Tỷ lệ thu lãi chương trình cận nghèo: là tỷ lệ số lãi thực tế thu được từ cho vay chương trình hộ cận nghèo trên tổng số lãi phải thu chương trình hộ cận nghèo. Tỷ lệ thu lãi = (Lãi thực thu *100%)/ Lãi phải thu + Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ dư nợ quá hạn chương trình cận nghèo trên tổng dư nợ cận nghèo.Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn HCN *100%)/ Tổng dư nợ HCN 8 + Tỷ lệ nợ xấu = (Dư nợ khoanh HCN+ dư nợ xoá HCN)*100%}/ Tổng dư nợ hộ cận nghèo + Tỷ lệ nợ khoanh = (Dư nợ khoanh HCN *100%)/ Tổng dư nợ HCN + Tỷ lệ nợ xóa = (Dư nợ xoá HCN *100%)/ Tổng dư nợ HCN - Đảm bảo hiệu quả cho vay hộ cận nghèo: cho vay hộ cận nghèo vừa phải đảm bảo an toàn vừa phải đảm bảo hiệu quả.