Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng chính sách xã hội đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong chiến lược giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, chương trình cho vay hộ cận nghèo là chương trình tín dụng có quy mô dư nợ lớn nhất trong 12 chương trình chính sách đang triển khai, hỗ trợ hơn 11.000 lượt hộ vươn lên thoát nghèo trong hơn 10 năm qua. Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ hộ cận nghèo toàn huyện giảm từ 3,69% (1.573 hộ) năm 2021 xuống còn 2,41% (1.027 hộ) vào cuối năm 2023, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân trên 5% của toàn tỉnh Nghệ An.

Tuy nhiên, công tác quản lý cho vay hộ cận nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội (PGD NHCSXH) huyện Nam Đàn vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: việc lập kế hoạch vốn chưa bám sát nhu cầu thực tế, nợ xấu có xu hướng gia tăng từ 310 triệu đồng (0,08%) năm 2021 lên 534 triệu đồng (0,10%) năm 2023, và công tác kiểm tra giám sát sau giải ngân còn mang tính hình thức.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý cho vay hộ cận nghèo theo chu trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát) tại PGD NHCSXH huyện Nam Đàn giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2030. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao hiệu quả quản trị vốn vay chính sách trên địa bàn 19 xã, thị trấn với 237 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV), góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng Nam Đàn trở thành huyện nông thôn mới kiểu mẫu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy trình quản lý của Henri Fayol và các nghiên cứu quản trị học hiện đại của Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2012), tiếp cận quản lý cho vay như một chuỗi liên hoàn gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết tài chính vi mô và tín dụng chính sách xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Hộ cận nghèo: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống ở khu vực nông thôn (hoặc từ 2.000.000 đồng trở xuống ở khu vực thành thị) và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
  • Cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH: Hoạt động cấp tín dụng ưu đãi không vì mục tiêu lợi nhuận, không yêu cầu tài sản bảo đảm, nhằm hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống.
  • Quản lý cho vay hộ cận nghèo: Quá trình PGD NHCSXH cấp huyện hoạch định, tổ chức bộ máy, điều phối mạng lưới ủy thác và kiểm tra giám sát dòng vốn nhằm đạt mục tiêu an toàn vốn và an sinh xã hội.
  • Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV): Mắt xích trung gian quan trọng tại cơ sở thực hiện bình xét, giám sát và đôn đốc thu nợ, thu lãi.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với phương pháp phân tích định lượng và định tính:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng, quyết toán kế hoạch và văn bản nghiệp vụ của PGD NHCSXH huyện Nam Đàn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nam Đàn giai đoạn 2021-2023.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu khảo sát trực tiếp 120 hộ cận nghèo đang vay vốn tại PGD NHCSXH huyện Nam Đàn vào tháng 03/2024 bằng bảng hỏi có cấu trúc. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100% (120/120 mẫu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn xã được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch), phương pháp phân tích - tổng hợp và quy nạp logic để đánh giá hiệu quả quản lý và xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý cho vay hộ cận nghèo tại PGD NHCSXH huyện Nam Đàn giai đoạn 2021-2023 phản ánh các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tăng trưởng nguồn vốn và quy mô dư nợ ổn định. Tổng nguồn vốn hoạt động của PGD tăng từ hơn 406 tỷ đồng năm 2021 lên 518.531 triệu đồng năm 2023. Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2022 đạt 14,01% và năm 2023 đạt 16,26%, hoàn thành 100% kế hoạch được Chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An giao. Riêng chương trình hộ cận nghèo luôn duy trì doanh số cho vay cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Thứ hai, công tác xây dựng kế hoạch tín dụng còn khoảng cách so với nhu cầu thực tế. Năm 2021, tổng nhu cầu vay vốn của hộ cận nghèo toàn huyện là 68.700 triệu đồng (968 hộ), nhưng dự thảo kế hoạch chỉ lập cho 728 hộ với 62.000 triệu đồng. Đến năm 2023, nhu cầu bùng nổ lên 100.700 triệu đồng (1.007 hộ), trong khi chỉ tiêu được tỉnh phân bổ thực tế chỉ đạt mức thấp hơn, dẫn đến tình trạng nhiều hộ đủ điều kiện vẫn chưa được tiếp cận hạn mức tối đa 100 triệu đồng/hộ.

Thứ ba, sự gia tăng rủi ro tín dụng và nợ xấu tiềm ẩn. Tổng nợ xấu của chương trình tăng từ 310 triệu đồng năm 2021 lên 360 triệu đồng năm 2022 và đạt 534 triệu đồng vào năm 2023 (chiếm tỷ lệ 0,10%). Đáng chú ý, nợ khoanh tăng mạnh từ 130 triệu đồng năm 2021 lên 285 triệu đồng năm 2023 (tăng 119,2%), phản ánh tác động tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh và rủi ro sinh kế của người vay.

Thứ tư, bất cập trong bộ máy quản lý và mạng lưới ủy thác. Bộ máy PGD huyện Nam Đàn chỉ có 13 cán bộ trực tiếp vận hành (7 cán bộ tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ, 4 cán bộ tổ Kế toán - Ngân quỹ, 2 cán bộ Ban Giám đốc) nhưng phải phụ trách địa bàn rộng gồm 19 xã/thị trấn và quản lý 237 Tổ TK&VV. Việc thiếu cán bộ chuyên trách kiểm tra khiến công tác kiểm soát sau cho vay ở nhiều địa phương còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các số liệu qua biểu đồ tăng trưởng dư nợ và bảng phân tích cơ cấu nợ, sự gia tăng của nợ xấu và nợ khoanh giai đoạn 2021-2023 cho thấy tính dễ bị tổn thương của đối tượng hộ cận nghèo trước các biến cố kinh tế - môi trường. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ thiên tai lũ lụt tại lưu vực sông Lam và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi sau đại dịch COVID-19.

Về nguyên nhân chủ quan, công tác rà soát, bình xét đối tượng vay vốn tại cơ sở của một số Tổ TK&VV và Hội đoàn thể nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) chưa thực sự chặt chẽ, đôi khi còn nể nang. Hoạt động kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân 30 ngày chưa được thực hiện đầy đủ 100% số hộ. Ngoài ra, một bộ phận người vay vẫn còn tâm lý ỷ lại vào chính sách ưu đãi của Nhà nước, dẫn đến tình trạng chây ì trong thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi đúng hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý cho vay hộ cận nghèo tại PGD NHCSXH huyện Nam Đàn đến năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn bộ máy quản lý và bổ sung cán bộ chuyên trách kiểm soát:

    • PGD NHCSXH huyện Nam Đàn cần kiến nghị bổ sung từ 1 đến 2 biên chế chuyên trách về kiểm tra - kiểm soát nội bộ.
    • Nâng tỷ lệ kiểm tra trực tiếp hộ vay sau giải ngân đạt tối thiểu 95-100% trong vòng 30 ngày, hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu bộ máy quản trị trong giai đoạn 2024-2026.
  2. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng lập kế hoạch tín dụng:

    • Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với UBND 19 xã và Ban Giảm nghèo rà soát nhu cầu vốn từ cấp thôn trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
    • Ứng dụng phần mềm số hóa dữ liệu để dự báo nhu cầu chính xác, đảm bảo kế hoạch đáp ứng từ 90% đến 95% nhu cầu vay vốn thực tế của các hộ cận nghèo đủ điều kiện giai đoạn 2024-2028.
  3. Nâng cao năng lực cho mạng lưới ủy thác và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn:

    • Định kỳ tổ chức tối thiểu 20-25 lớp tập huấn chuyên sâu/năm cho hơn 400 lượt cán bộ Hội đoàn thể và Ban quản lý Tổ TK&VV.
    • Nâng cao kỹ năng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, chấm dứt hoàn toàn tình trạng bình xét hình thức, hoàn thành trước năm 2026.
  4. Tăng cường các biện pháp quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu:

    • PGD huyện phối hợp với chính quyền cấp xã kiên quyết đôn đốc thu hồi nợ quá hạn, xử lý dứt điểm các trường hợp chây ì, chiếm dụng vốn.
    • Phấn đấu duy trì tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn đạt trên 98%, tỷ lệ thu lãi đạt trên 99% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 0,05% tổng dư nợ đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và Cán bộ tín dụng NHCSXH cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp quản lý quy trình, mẫu biểu khảo sát và giải pháp khắc phục triệt để các sai sót trong thẩm định hồ sơ, nâng cao chất lượng danh mục cho vay chính sách.
  2. Lãnh đạo UBND cấp xã và Ban chỉ đạo Giảm nghèo cơ sở: Hỗ trợ chuẩn hóa quy trình điều tra, rà soát hộ cận nghèo, phân loại đúng đối tượng thụ hưởng và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành.
  3. Cán bộ các Tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác: Giúp nắm vững nghiệp vụ quản lý nguồn vốn ủy thác, nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV và kỹ năng giám sát dòng vốn tại cơ sở.
  4. Học viên cao học, Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy, mô hình phân tích quản lý tín dụng vi mô và khung tài liệu tham khảo chất lượng cho chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hạn mức và lãi suất cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH huyện Nam Đàn hiện nay là bao nhiêu? Giai đoạn 2021-2023, mức cho vay tối đa đối với 1 hộ cận nghèo là 100 triệu đồng/hộ, không phải thế chấp tài sản. Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ (khoảng 7,92%/năm), lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.

Quy trình bình xét cho vay hộ cận nghèo tại cấp thôn được thực hiện như thế nào? Hộ cận nghèo gửi Giấy đề nghị vay vốn đến Tổ TK&VV tại thôn. Tổ tổ chức họp bình xét công khai dưới sự giám sát của Trưởng thôn và đại diện Hội đoàn thể, lập danh sách các hộ đủ điều kiện trình UBND cấp xã xác nhận trước khi PGD NHCSXH huyện tiến hành phê duyệt và giải ngân.

Tại sao nợ xấu chương trình cho vay hộ cận nghèo tại Nam Đàn có xu hướng tăng trong năm 2023? Nợ xấu năm 2023 tăng lên 534 triệu đồng (tỷ lệ 0,10%) chủ yếu do nợ khoanh tăng mạnh lên 285 triệu đồng. Nguyên nhân do ảnh hưởng tiêu cực kéo dài từ dịch COVID-19, rủi ro dịch bệnh trên vật nuôi và thiên tai lũ lụt cục bộ khiến người vay mất khả năng trả nợ tạm thời.

PGD NHCSXH huyện Nam Đàn đã triển khai phương thức giải ngân như thế nào? Ngân hàng tổ chức giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại các Điểm giao dịch xã đặt tại trụ sở UBND 19 xã, thị trấn vào các ngày giao dịch cố định hàng tháng, dưới sự chứng kiến trực tiếp của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.

Mục tiêu quản lý cho vay hộ cận nghèo tại Nam Đàn đến năm 2030 là gì? Mục tiêu đến năm 2030 là 100% hộ cận nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, nâng mức dư nợ bình quân/hộ, đảm bảo tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn trên 98% và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 0,05%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về quản lý cho vay hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội cấp huyện.
  • Đánh giá chính xác thực trạng quản lý tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Nam Đàn giai đoạn 2021-2023, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng dư nợ trên 16%/năm đi kèm áp lực nợ xấu tăng lên 534 triệu đồng.
  • Khảo sát thực chứng 120 hộ vay vốn, làm rõ các điểm nghẽn trong công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn, bình xét ủy thác và kiểm soát sau giải ngân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ về tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ và quản trị rủi ro với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2030.
  • Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tín dụng chính sách và chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa dòng vốn giảm nghèo bền vững. Hãy áp dụng ngay các giải pháp này vào thực tiễn quản lý địa bàn để nâng cao hiệu quả an sinh xã hội.