CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CUU VE NANG CAO CHÁT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Tín dụng NH là một trong những chức năng chính và quan trọng nhất của éNH và cũng tiềm ân nhiều rủi ro nhất trong tắt cả các chức năng của NH. Chính vi vậy, hoạt động tín dụng luôn là tiêu điểm đang chú ý và được nghiên cứu nhiều nhất trong hệ thống NH.
Đối với NHCSXH hoạt động tín dụng không chỉ là chức năng. kinh doanh của NH mà nó còn mang trong mình nhiệm vụ cao cả, trọng trách nặng. nề của đảng và nhà nước giao phó đó là nhiệm vụ xoá đói, giảm nghèo, bình ổn cuộc sống người dân và phát triển kinh tế. Tuy nhiên làm thế nào để nguồn vốn chính sách hoạt động tốt, hoạt động hiệu quả, giảm thiêu rủi ro mất vốn đang là một bài toán cho NHCSXH.
Xoay quanh vấn đề này đã có nhiều tác giả nghiên cứu, làm rõ trong các đề tài, các công trình nghiên cứu khoa học. Một số nghiên cứu nỗi bật sau đây: Nghiên cứu của Trang Giáp và Nhất Việt, năm 20/7 ( bài đăng trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng nhà nước Việt Nam) với đề tài “Tín dụng chính sách có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, là kênh tạo ra xung lực trong xóa nghèo bền vững”. Qua bài nghiên cứu của mình, tác giả đã chỉ ra được ý nghĩa, nhiệm vụ quan trọng và vô cùng lớn lao của hoạt động tín dụng chính sách xã hội của NHCSXH đó là thực hiện chủ chương, chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi, đầy đủ, kịp thời nhằm giúp người dân ổn định và cải thiện cuộc sống, có vốn lao động, sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo, giảm tỷ lệ nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế- xã hội. Ngoài ra, NHCSXH còn có một nhiệm vụ quan trọng khác đó là tập trung tìm kiếm, huy động và khai thác tốt nguồn vốn từ thị trường như nguồn vốn được nhà nước cấp bù lãi suất, nguồn vốn từ các chương trình tín dụng chính sách, vốn từ thiện từ các tổ chức, cá nhân, các nguồn vốn hỗ trợ, đầu tư trong và ngoài nước Đặc biệt là nguồn vốn tiết kiệm của người nghèo, lượng vốn này không nhiễu, tuy nhiên nó giúp người nghèo cố gắng lao động làm ra của cải, biết tích lũy và sử dụng trong lúc khó khăn.
Hơn thế, nguồn vốn này còn có thê giúp NHCSXH có được khoản vốn hỗ trợ gia đình nghèo khó khác tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng chính sách Tác giả đã đánh giá tầm quan trọng của vai trò tín dụng chính sách trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và chỉ ra một số việc cần phải làm như gần dân, sát dân, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của người dân để đáp ứng tốt hơn nguyện vọng của người vay vốn để NHCSXH phát huy được tốt công tác tín dụng chính sách của. Tuy nhiên bài nghiên cứu của tác giả chỉ trú trọng nêu lên tầm quan trọng của. tin dụng chính sách mà chưa nêu lên ưu nhược điểm trong quá trình triển khai và những biện phát cần thiết để Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách. Nghiên cứu của báo Tạp chí tài chính, năm 2015 (Bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 kỳ 2-2015) với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng hỗ trợ giảm nghèo”.
Qua bài nghiên cứu, tác giả đã sơ lược lại tình hình triển khai tín dụng chính sách của NHCSXH Việt Nam như: + Hệ thống tín dụng chính sách của NHCSXH đang thực hiện tốt công tác cho vay đối với người nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách khác. Quá trình xét duyệt cho vay nhanh, thủ tục đơn giản, thuận lợi, không cần thế chấp tài sản. + NHCSXH tập trung khai thác tốt các nguồn lực tài chính trong xã hội đề có nguồn vốn dồi dào đề triển khai các chương trình von tin dung wu dai cho người nghèo. + Nguồn vốn tín dụng của NHCSXH đã thỏa mãn phần nào nhu cầu tài chính cho người nghèo giúp họ ôn định và cải thiện cuộc sống, có vốn lao động, sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo, giảm tỷ lệ nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế- xã hội + Hệ thống tín dụng chính sách của NHCSXH đã liên kết và phối hợp được cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như: Đoàn Thanh niên Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Hội Liên hiệp phụ nữ.
Nhờ có sự giúp đỡ và giám sát của các cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thê chính trị - xã hội mà NHCSXH có thể phát huy tốt hiệu quả của nguồn von tín dụng chính sách. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được tác giả cũng chỉ ra những điểm yếu, những điểm cần hạn chế, khắc phục như: + Nguồn vốn tín dụng chính sách còn phụ thuộc chủ yếu và nguồn vốn từ trung ưng chính vì vậy NHCSXH chưa đủ động về nguồn vốn, nguồn vốn thiếu tính lĩnh hoạt, khó đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu người nghèo. + Nguồn vốn tín dụng chính sách đã phần nào giúp người dân thoát nghèo và ôn định cuộc sống, tỷ lệ người nghèo giảm. Tuy nhiên tỷ lệ tái nghèo còn diễn ra phức tạp và phát sinh thêm người nghèo mới.
Một bộ phận người nghèo không biết sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách một cách hiệu quả. + Công tác tuyên truyền còn nhiều hạn chế, một số trương hợp người nghèo. chưa ý thức được việc sử dụng vốn và chưa chấp hành tốt việc trả nợ. Đồng thời, trong bài nghiên cứu của mình tác giả cũng đề xuất một vài phương án để nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách.
Giúp người nghèo thoát nghèo bền vững như: NHCSXH cần huy động tốt lực tài chính trong xã hội. Sử dụng tốt nguồn vốn trong việc đầu tư, sản xuất hàng hóa. Gần dân, sát dân, quan tâm đến người dân, nhu cầu của họ hỗ trợ dạy nghề, hướng dẫn cách làm ăn và tạo cơ hội việc làm cho họ. mở rộng đối tượng được tiếp cận với nguồn vốn của Ngan hàng Chính sách Xã hội, tín dụng chính sách phải gắn với quy hoạch sản xuất của địa phương.
Nêu cao vai trò và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như: Đoàn Thanh niên Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Hội Liên hiệp phụ nữ. Nghiên cứu của Phan Thanh Tú, năm 20/4 (Bai đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 kỳ 2-2015) với đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Kỷ (Nghệ An)”. Bài nghiên cứu của tác giả đã đưa ra nhiều số liệu phân tích, đánh giá tình hình kinh tế tại địa phương. từ đó chỉ ra định phương phát triển kinh tế trên địa bàn.
Trên cớ sở đó tập trung tín dụng chính sách cho hộ nghèo một cách phủ hợp. Tác giả cũng đã phân tích thực trạng công tác tín dụng chính sách của NHCSXH tại địa phương, bằng những con số cụ thể chứng minh được tính hiệu quả của tín dụng chính sách trong công cuộc xóa đói giảm nghẻo, đem lại cuộc sống ấm. no hạnh phúc cho người nghèo trên địa bàn. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra một số điểm còn hạn chế trong công tác tín dụng chính sách như: nguồn vốn ít, quy trình cho vay phức tạp, trách nhiệm của các đơn vị có liên quan không dõ dàng, không có.
tính rằng buộc, chưa phát huy hiệu quả trong việc tạo công ăn việc làm cho người nghèo, các khoản nợ quá hạn xử ly chim chap. Tác giả cũng đã đưa ra một số phương án cụ thê nhằm khắc phục những hạn chế trên như: hoàn thiện bộ máy tô chức, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan, tăng cường kiểm tra, giám sát. Công trình nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra được sự chuyển dịch kinh tế tại địa phương, đánh giá được thực trạng công tác tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An trong vi thực hiện chính sách của đảng và nhà nước trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, bình ổn cuộc sóng, xây dựng nông thôn mới. Đưa ra một số hạn chế và phương án khắc phục.
Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích đõ nguyên nhân dẫn đến các hạn ch đó, các phương án xử lý còn mang tính chung. chung, chưa chỉ ra hướng xử lý cụ thể chỉ tiết. Nghiên cứu của nhóm sinh viên trường DH Bách Khoa Hà Nội, năm 20/7 (Bài đăng trên Tạp chí công thương) với dé tài “Chất lượng tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam”. Công trình nghiên cứu đã đánh giá được phần nào tính khả thi, ính hiệu qua của chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH Việt Nam với mục đích chính nhằm giúp con em hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng chính sách khác được tiếp cận với nguồn tri thức, nâng tầm hiểu biết, nâng cao cuộc sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, đại hóa đất nước.
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu đã cho thấy được chương trình cho. vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH Việt Nam là bước đi đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, đáp ứng được nhu cầu hộ em muốn cho con em mình đi học, tiếp cận nguồn kiến thức, sử dụng nguồn trí thức để vươn lên nhằm xóa đói giảm nghèo. Sức lan tỏa rộng rãi của chương trình này đã mang đến niềm vui, niềm hy vọng và cơ hội thay đổi cuộc sống. tương lai cho những gia đình học sinh, sinh viên nghèo hiếu học, từ thành thị đến nông thôn và vùng sâu, vùng xa 'Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được.
Trong quá trình triển khai chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH Việt Nam vẫn còn gặp phải nhiều vấn đề khó khăn, hạn chế làm giảm. hiệu quả của chương trình này như: nguồn vốn ít, thủ tục,quy trình xét duyệt cho.