Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì tiềm lực tác chiến, bảo đảm chế độ chính sách cho cán bộ, chiến sĩ và nâng cao sức mạnh tổng hợp của Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong giai đoạn 2016 - 2018, việc triển khai đồng bộ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các nghị định hướng dẫn thi hành đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để đổi mới cơ chế quản trị tài chính công trong lực lượng vũ trang. Tuy nhiên, tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1, công tác quản lý tài chính vẫn đối mặt với nhiều rào cản do tính chất phân tán của 19 cơ quan, đơn vị trực thuộc, định mức phân bổ chưa theo kịp biến động giá thị trường và năng lực nghiệp vụ tài chính ở một số đầu mối cơ sở còn hạn chế.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hà Ngự Ngọc tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách quân đội, phân tích thực trạng toàn diện chu trình ngân sách 3 năm (2016 - 2018) và xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2019 - 2025. Nghiên cứu xác lập phạm vi khảo sát chuyên sâu tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 cùng 19 đơn vị trực thuộc, kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp 3 năm và khảo sát sơ cấp thực tế từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa tỷ lệ chấp hành dự toán lên mức 98,5% - 100%, kiểm soát sai sót chứng từ kế toán dưới 1% và bảo đảm phân bổ hiệu quả 100% nguồn lực tài chính cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công cho quốc phòng - an ninh, được cụ thể hóa thông qua Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Nghị định số 165/2016/NĐ-CP. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Chi thường xuyên ngân sách quốc phòng: Các khoản chi ngân sách nhà nước có thời hạn tác động dưới 12 tháng nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy quân đội, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, công tác và bảo đảm đời sống bộ đội.
  2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng: Chu trình khép kín bao gồm lập, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra tài chính.
  3. Hệ thống định mức tiêu chuẩn: Căn cứ định lượng xác định nhu cầu kinh phí dựa trên quân số, mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP, phụ cấp quân hàm và tiêu chuẩn tiền ăn từng khu vực.
  4. Cơ chế điều hành dự toán pháp lệnh: Nguyên tắc phân bổ hạn mức chi gắn liền với trách nhiệm người chỉ huy đơn vị.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 3 nguyên tắc quản trị bắt buộc: quản lý chặt chẽ theo dự toán được phê duyệt; bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả giữa chi phí đầu vào và kết quả hoàn thành nhiệm vụ quân sự; thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ đối với 100% tổng thể mục tiêu, đạt quy mô mẫu 87 cán bộ tham gia trả lời phiếu điều tra sơ cấp. Cỡ mẫu bao gồm 55 đồng chí là thủ trưởng, chỉ huy phụ trách công tác quản lý tại 19 cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tham mưu Quân khu 1 và 32 cán bộ, nhân viên tài chính trực tiếp làm nghiệp vụ kế toán ngân sách. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phù hợp với cơ chế chỉ huy tập trung của đơn vị quân đội.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo phân bổ dự toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo quyết toán tài chính của Bộ Tham mưu Quân khu 1 giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3/2019 đến tháng 5/2019 thông qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc, tương ứng với 5 khoảng điểm đánh giá: 1,00 - 1,80 (Kém), 1,81 - 2,60 (Yếu), 2,61 - 3,40 (Trung bình), 3,41 - 4,20 (Khá) và 4,21 - 5,00 (Tốt). Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê kết cấu và so sánh định lượng nhằm lượng hóa sự biến động của từng khoản mục chi tiêu, từ đó phân tích sâu mối tương quan giữa quy trình quản lý và kết quả giải ngân ngân sách thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Chấp hành dự toán kinh phí con người đạt độ chính xác rất cao: Tỷ lệ thực hiện chi lương, phụ cấp, trợ cấp và tiền ăn trong giai đoạn nghiên cứu đạt 100,71% so với dự toán ban đầu. Mức vượt 0,71% xuất phát từ việc kịp thời điều chỉnh nâng mức lương cơ sở và biến động tăng quân số phục vụ các nhiệm vụ đột xuất.
  2. Phân bổ và giải ngân kinh phí nghiệp vụ tự chi đạt hiệu quả vững chắc: Tỷ lệ giải ngân kinh phí nghiệp vụ tự chi đạt bình quân 98,54% dự toán được giao. Hơn 80% hạn mức ngân sách được thông báo và giao ngay từ đầu niên độ kế toán cho 19 đơn vị trực thuộc, giúp các đơn vị chủ động triển khai kế hoạch huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu.
  3. Kỷ luật kiểm tra, giám sát tài chính đạt độ bao phủ tuyệt đối: Ban Tài chính đã hoàn thành 100% kế hoạch kiểm tra với 20 lượt kiểm tra tại 20 đầu mối đơn vị trong năm. Quy trình kiểm tra tài chính định kỳ giúp ngăn ngừa triệt để các sai phạm trong sử dụng quỹ vốn và quản lý tài sản công.
  4. Đánh giá của đội ngũ cán bộ phản ánh sự chênh lệch giữa các khâu quản lý: Kết quả đo lường thang đo Likert cho thấy công tác kế toán, quyết toán nhận được đánh giá đạt 3,85/5,00 điểm (mức khá), trong khi khâu xây dựng định mức chi cho các hoạt động đặc thù chỉ đạt 3,12/5,00 điểm (mức trung bình), cho thấy đây là điểm nghẽn lớn nhất trong chu trình quản trị.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc đạt tỷ lệ giải ngân kinh phí tự chi 98,54% và bảo đảm 100,71% chế độ con người bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy Bộ Tham mưu theo tinh thần Nghị quyết số 513-NQ/QUTW và Quy chế số 1464-QC/ĐU của Đảng ủy Quân khu 1. Bên cạnh đó, việc 100% cán bộ, nhân viên tài chính sử dụng thành thạo phần mềm kế toán theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP đã rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và chuẩn hóa chế độ báo cáo.

Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất nằm ở khâu lập dự toán khi điểm đánh giá định mức chỉ đạt 3,12/5,00 điểm. Nguyên nhân là do các quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chưa theo kịp tốc độ trượt giá thị trường của nguyên vật liệu, phụ tùng và lương thực thực phẩm. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Ninh (giải ngân kinh phí tự chi 98,54%), tỉnh Thái Nguyên (kiểm tra 14/14 đầu mối không phát sinh nợ đọng) và tỉnh Cao Bằng (100% đầu mối ứng dụng công nghệ thông tin), Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 có ưu thế vượt trội về tính chuẩn mực sổ sách nhưng cần cải thiện tính linh hoạt trong cơ chế dự phòng tài chính.

Các số liệu được tổng hợp trực quan qua Bảng phân bổ ngân sách 3 năm (2016 - 2018) và Biểu đồ cơ cấu dự toán theo năm trong luận văn, minh chứng rõ xu hướng dịch chuyển ngân sách với tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ quân sự tăng thêm 4,2%, phản ánh đúng định hướng ưu tiên nguồn lực cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 giai đoạn 2019 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và quy trình lập dự toán: Ban Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan nghiệp vụ tiến hành rà soát, điều chỉnh toàn bộ danh mục định mức chi tiêu nội bộ trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Đặt mục tiêu nâng cao mức độ chính xác của dự toán ngân sách năm lên trên 95%, giảm thiểu việc điều chỉnh bổ sung dự toán giữa niên độ xuống dưới 5% trong giai đoạn 2019 - 2022.
  2. Tăng cường kỷ luật chấp hành dự toán và kiểm soát thanh toán: Thủ trưởng 19 đơn vị trực thuộc cùng cán bộ tài chính đẩy mạnh phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước. Phấn đấu nâng tỷ lệ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và thẻ chi tiêu công lên trên 90% tổng doanh số chi tiêu vào năm 2023, đồng thời kiểm soát 100% chứng từ chi phát sinh theo đúng mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong quân đội.
  3. Hiện đại hóa hệ thống kế toán, quyết toán và ứng dụng công nghệ thông tin: Ban Tài chính tổ chức chuyển đổi toàn diện sang chế độ kế toán mới theo Hướng dẫn số 5555/CTC-CĐQLHL. Đặt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 100% trong tổng số 32 cán bộ, nhân viên tài chính với tần suất 2 đợt/năm, bảo đảm 100% báo cáo quyết toán quý và năm được gửi về Phòng Tài chính Quân khu đúng hạn trước ngày 31 tháng 1 của năm sau.
  4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra tài chính và giám sát giá cả: Bộ Tham mưu Quân khu 1 chỉ đạo duy trì lịch kiểm tra định kỳ 100% đơn vị trực thuộc (tối thiểu 1 lần/năm/đơn vị). Kiện toàn hoạt động của Hội đồng giá và Tổ kinh tế nội bộ, tiến hành thẩm định giá độc lập đối với 100% gói mua sắm tài sản, vật tư có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên trong suốt giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý và nhân viên tài chính tại các Quân khu, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Nắm vững quy trình lập dự toán, quản lý hồ sơ chứng từ thanh quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; áp dụng trực tiếp mô hình phân bổ hạn mức chi cho các đơn vị cấp cơ sở.
  2. Thủ trưởng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách quốc phòng: Nhận thức rõ thẩm quyền ký duyệt chuẩn chi, trách nhiệm của chủ tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước; ứng dụng các giải pháp quản lý để tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí hành chính và vật tư tiêu hao hàng năm.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Tiếp cận hệ thống lý thuyết chi tiêu công quân sự hoàn chỉnh, khai thác phương pháp phân tích thống kê thực chứng và bộ câu hỏi khảo sát Likert 5 mức độ phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.
  4. Cơ quan thanh tra, kiểm toán chuyên ngành quốc phòng và Kiểm toán Nhà nước: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi thường xuyên và các tiêu chí kiểm soát rủi ro chi tiêu làm cẩm nang đối chiếu khi tiến hành kiểm toán tại các đơn vị lực lượng vũ trang.

Câu hỏi thường gặp

Chi thường xuyên ngân sách quốc phòng bao gồm những khoản mục chính nào? Chi thường xuyên ngân sách quốc phòng gồm hai nhóm chính: chi cho con người (tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ theo mức lương cơ sở quy định) và chi hoạt động nghiệp vụ ngành (huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, văn phòng phẩm, điện nước). Tại Bộ Tham mưu Quân khu 1, nhóm chi con người chiếm tỷ trọng trên 60% tổng chi thường xuyên hàng năm.

Những nguyên tắc cốt lõi nào chi phối hoạt động quản lý chi thường xuyên tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1? Hoạt động quản lý tuân thủ ba nguyên tắc nền tảng: quản lý theo dự toán pháp lệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nguyên tắc thực hành tiết kiệm chống lãng phí gắn với hiệu quả nhiệm vụ quân sự, và nguyên tắc cấp phát, chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước. Điều này bảo đảm 100% dòng tiền ngân sách được kiểm soát minh bạch từ cơ quan cấp phát đến đơn vị thụ hưởng.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 87 đối tượng, gồm 55 thủ trưởng đơn vị tại 19 đầu mối trực thuộc và 32 cán bộ nhân viên tài chính toàn Bộ Tham mưu từ tháng 3 đến tháng 5/2019. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ 1,00 đến 5,00 điểm) với khoảng cách điểm 0,80 nhằm định lượng hóa mức độ hài lòng và tính khả thi của quy trình quản lý chi.

Tỷ lệ giải ngân và chấp hành dự toán chi thường xuyên tại đơn vị đạt kết quả ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận tỷ lệ chấp hành dự toán kinh phí con người đạt 100,71% do điều chỉnh kịp thời các chế độ phụ cấp, trong khi kinh phí nghiệp vụ tự chi đạt tỷ lệ 98,54%. Tỷ lệ phân bổ ngân sách đạt trên 80% ngay đầu niên độ và 100% đơn vị đầu mối (20/20 lượt) được kiểm tra tài chính định kỳ theo kế hoạch năm.

Điểm mới về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tài chính của đơn vị được thể hiện như thế nào? Đơn vị đã chuyển đổi thành công từ chế độ kế toán cũ sang chế độ kế toán mới theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP và Hướng dẫn số 5555/CTC-CĐQLHL. Kết quả đạt 100% cán bộ, nhân viên tài chính sử dụng thành thạo phần mềm kế toán máy vi tính, hỗ trợ lưu trữ hồ sơ chứng từ điện tử và rút ngắn thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán xuống dưới 15 ngày.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng chu trình quản lý tài chính tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 giai đoạn 2016 - 2018 với tỷ lệ giải ngân kinh phí đạt từ 98,54% đến 100,71%.
  • Phân tích định lượng ý kiến đóng góp của 87 cán bộ chỉ huy và nhân viên chuyên môn thông qua thang đo Likert 5 mức độ đạt chuẩn khoa học.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về hoàn thiện định mức, kiểm soát giải ngân, số hóa kế toán và thanh tra tài chính giai đoạn 2019 - 2025.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và bảo đảm vững chắc nguồn lực cho 19 cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

Luận văn xác định lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ và hoàn thiện thể chế quản lý tài chính đến năm 2025. Đây là công trình khoa học có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp nguồn tư liệu chuẩn mực cho các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ ngành tài chính quân đội trong tiến trình hiện đại hóa công tác tài chính công.