Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đà Bắc đã thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho hơn 1.300 người, đồng thời xét duyệt chế độ trợ cấp một lần cho trên 300 lao động với tổng kinh phí thực hiện vượt mức 50 tỷ đồng. Là huyện miền núi vùng cao thuộc tỉnh Hòa Bình với địa hình phức tạp, giao thông bị chia cắt và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, công tác quản lý chi trả bảo hiểm xã hội tại Đà Bắc đóng vai trò trụ cột nhằm bảo đảm an sinh xã hội địa phương. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết những bất cập trong quản lý dòng tiền, tình trạng chậm cập nhật biến động giảm đối tượng hưởng lương hưu và những rào cản khi triển khai hình thức chi trả qua thẻ ATM.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quỹ. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại 17 xã, thị trấn trên toàn huyện Đà Bắc; phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019 cùng số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập căn cứ khoa học giúp giảm tỷ lệ chi sai quy định xuống dưới 0,05%, hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ và nâng mức độ hài lòng của hơn 1.500 đối tượng thụ hưởng an sinh trên địa bàn lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân phối lại thu nhập và lý thuyết quản lý tài chính công làm nền tảng phân tích cơ chế vận hành của quỹ bảo hiểm xã hội. Về bản chất, bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít, chia sẻ rủi ro xã hội và bảo đảm tính cân đối đóng - hưởng theo tỷ lệ luật định, tiêu biểu như mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 16% đến 22%, quỹ ốm đau - thai sản 3%, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 1%. Khung nghiên cứu thiết lập mô hình quản lý chi trả bảo hiểm xã hội toàn diện bao gồm 4 mắt xích trọng tâm: phân cấp và lập dự toán chi, quản lý hồ sơ đối tượng thụ hưởng, tổ chức quy trình thực hiện chi trả và công tác kiểm tra, giám sát, quyết toán ngân sách. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chi trợ cấp dài hạn định kỳ và các khoản trợ cấp ngắn hạn một lần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Bảo hiểm xã hội huyện Đà Bắc giai đoạn 2017 - 2019 và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020. Tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 120 phiếu điều tra người thụ hưởng và 30 phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên trách chi trả tại các điểm giao dịch bưu điện xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù địa bàn cư trú phân tán tại vùng cao.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh được lựa chọn làm công cụ xử lý dữ liệu chủ đạo nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của nguồn kinh phí chi trả qua các năm và so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán ngân sách. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia cùng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm nhận diện sâu sắc các rào cản thủ tục, bảo đảm kết quả thảo luận đạt tính khách quan và đa chiều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Đà Bắc duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2019, trong đó tổng kinh phí thực hiện năm 2018 vượt mốc 50 tỷ đồng, tăng khoảng 8,5% so với năm 2017. Thứ hai, cơ cấu chi trả có sự phân hóa rõ rệt: nguồn chi trả lương hưu và trợ cấp dài hạn hàng tháng chiếm tỷ trọng chi phối trên 65% tổng nguồn quỹ, trong khi các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe chiếm khoảng 7% tổng kinh phí với hơn 300 lượt hồ sơ được phê duyệt mỗi năm.

Thứ ba, công tác lập dự toán chi bảo hiểm xã hội hàng năm xuất hiện độ lệch so với số thực chi từ 3% đến 5%, chủ yếu chịu tác động từ các đợt điều chỉnh mức lương cơ sở của Nhà nước qua các giai đoạn từ 1.300.000 đồng năm 2017 lên 1.390.000 đồng năm 2018 và đạt 1.490.000 đồng năm 2019 theo Nghị quyết 80/2018/QH14. Thứ tư, tỷ lệ chi trả qua tài khoản ngân hàng cá nhân ATM đạt dưới 10%, hơn 90% số tiền chi trả vẫn phải thực hiện phát tiền mặt trực tiếp thông qua mạng lưới đại lý bưu điện xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng kinh phí chi trả là do mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng định kỳ kết hợp cùng xu hướng gia tăng số lượng người đến tuổi nghỉ hưu. Trong phân tích thực nghiệm, sự biến động của dòng tiền và tương quan giữa dự toán với số thực chi được thể hiện rõ nét khi tổng hợp qua bảng số liệu quyết toán tài chính và mô hình hóa bằng biểu đồ cột so sánh định kỳ giai đoạn 2017 - 2019. Biểu đồ cơ cấu cho thấy phần lớn ngân sách tập trung vào quỹ hưu trí, đòi hỏi quy trình điều tiết tiền mặt nghiêm ngặt.

So với các địa bàn lân cận trong tỉnh Hòa Bình, công tác chi trả tại Đà Bắc có quy mô tương đương huyện Mai Châu khi đơn vị này quản lý chi trả trên 2.000 lượt người với khoảng 7,2 tỷ đồng mỗi tháng, nhưng mức độ số hóa thủ tục lại chậm hơn huyện Tân Lạc nơi có 150 trên 157 đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử. Thực trạng chậm khai báo đối tượng hưởng đã từ trần gây phát sinh các khoản chi sai buộc phải thu hồi cho thấy khâu trao đổi thông tin giữa cơ quan tư pháp cơ sở và hệ thống đại lý bưu điện cần được thiết lập lại bằng cơ chế liên thông số hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống quản lý dữ liệu đối tượng và liên thông hộ tịch: Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đà Bắc chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã triển khai cập nhật cơ sở dữ liệu điện tử, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ báo giảm người hưởng qua đời xuống dưới 24 giờ kể từ khi phát sinh, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới chi trả không dùng tiền mặt: Bảo hiểm xã hội huyện liên kết với hệ thống bưu điện và các ngân hàng thương mại phát triển mô hình điểm rút tiền lưu động, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp qua thẻ ATM từ mức dưới 10% hiện nay lên tối thiểu 35% tổng số đối tượng thụ hưởng vào cuối năm 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác lập dự toán và dự báo ngân sách: Phòng Kế hoạch - Tài chính cơ quan bảo hiểm xã hội huyện nâng cao chất lượng phân tích dữ liệu lịch sử, bổ sung hệ số dự phòng biến động mức lương cơ sở nhằm giảm biên độ sai lệch dự toán xuống dưới 1,5% trong kỳ ngân sách 2021 - 2025.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra và kiểm soát hồ sơ xét duyệt: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình định kỳ tổ chức kiểm tra đột xuất tối thiểu 30% số đơn vị sử dụng lao động có phát sinh trợ cấp ốm đau, thai sản hàng năm, ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi và thu hồi 100% các khoản chi sai chế độ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản trị trong ngành bảo hiểm xã hội cấp huyện: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình giám sát chi trả nguồn ngân sách hơn 50 tỷ đồng mỗi năm, giúp tối ưu hóa nghiệp vụ lập dự toán và thẩm định quyết toán quỹ.

Thứ hai, các đơn vị đại lý chi trả bưu điện và chính quyền cấp xã: Luận văn đưa ra các giải pháp phối hợp quản lý chặt chẽ hơn 1.300 người hưởng lương hưu hàng tháng, là cơ sở thiết lập các phương án chi trả tiền mặt an toàn tại 17 xã, thị trấn vùng cao.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực địa từ 150 phiếu khảo sát làm nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội vùng đồng bào thiểu số.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách an sinh xã hội: Công trình phản ánh trung thực rào cản hạ tầng tài chính, hỗ trợ việc xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với hơn 90% đối tượng thụ hưởng chưa có điều kiện tiếp cận dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào gây ảnh hưởng lớn nhất đến sai lệch dự toán chi bảo hiểm xã hội tại huyện Đà Bắc? Sự thay đổi mức lương cơ sở 3 lần liên tiếp trong giai đoạn 2017 - 2019 từ 1.300.000 đồng lên 1.490.000 đồng là nguyên nhân cốt lõi khiến dự toán chi bị biến động so với thực tế thực hiện.

  2. Tại sao tỷ lệ nhận lương hưu qua thẻ ATM tại địa phương chỉ đạt dưới 10%? Huyện Đà Bắc có 17 xã với địa hình chia cắt phức tạp, hệ thống cây rút tiền ATM chỉ tập trung ở khu vực trung tâm thị trấn, khiến hơn 90% người thụ hưởng tiếp tục lựa chọn hình thức nhận tiền mặt tại bưu điện.

  3. Quy trình thu hồi tiền chi sai đối với trường hợp người hưởng đã qua đời được thực hiện như thế nào? Ngay sau khi phát hiện việc chậm báo giảm, cơ quan bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng đại lý chi trả lập biên bản thu hồi 100% số tiền đã cấp phát sai và thực hiện thanh quyết toán lại với cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh trong vòng 30 ngày.

  4. Phương pháp khảo sát mẫu nào được tác giả sử dụng để bảo đảm tính khách quan? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với 120 đối tượng thụ hưởng và 30 cán bộ chuyên trách trong năm 2020, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm phản ánh chính xác thực trạng công tác chi trả tại cơ sở.

  5. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các huyện miền núi khác không? Mô hình kiểm soát dòng tiền chi trả trên 50 tỷ đồng tại Đà Bắc cung cấp bài học kinh nghiệm sát thực cho các huyện có từ 1.000 đến 2.000 đối tượng hưởng chế độ, giúp giải quyết triệt để bài toán an toàn tiền mặt và tối ưu hóa thủ tục hành chính.

Kết luận

Luận văn đã tổng kết toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội với các nội dung trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chi an sinh xã hội với tỷ lệ trích nộp quỹ hưu trí từ 16% đến 22%.
  • Đánh giá chi tiết quy mô giải ngân chi trả vượt mức 50 tỷ đồng mỗi năm cho hơn 1.300 đối tượng trên địa bàn huyện Đà Bắc.
  • Chỉ rõ nguyên nhân chênh lệch dự toán phát sinh từ các đợt tăng lương cơ sở lên mức 1.490.000 đồng.
  • Phân tích thẳng thắn các rào cản địa lý khiến tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM đạt dưới 10%.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quỹ trong lộ trình giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là đề xuất cơ chế liên thông số hóa dữ liệu dân cư, hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát quỹ. Trong giai đoạn 2021 - 2023, cơ quan bảo hiểm xã hội cần ưu tiên số hóa 100% hồ sơ quản lý và phát triển dịch vụ thanh toán linh hoạt. Hãy chủ động ứng dụng ngay các giải pháp từ luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính công và phục vụ người dân ngày một tốt hơn!