Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, là công cụ phân phối lại thu nhập và bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động trước các rủi ro xã hội. Tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng – một địa bàn kinh tế trọng điểm với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,53% trong năm 2019, công tác thực thi chính sách bảo hiểm xã hội luôn gắn liền với sự phát triển của các cụm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và nguồn nhân lực địa phương. Vấn đề đặt ra là việc giải ngân, kiểm soát chi tiêu nguồn quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc cần bảo đảm nguyên tắc chi đúng, chi đủ, kịp thời nhưng phải triệt tiêu nguy cơ trục lợi và thất thoát quỹ tài chính công.
Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản trị chi an sinh xã hội, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Hải An trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chi tiêu trong bối cảnh cải cách hành chính. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 8 phường thuộc quận Hải An với diện tích 10.490 ha; phạm vi thời gian tập trung vào chu kỳ tài chính 3 năm từ 2017 đến 2019.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi quy mô chi trả bảo hiểm xã hội tại địa bàn gia tăng nhanh chóng, từ 147,6 tỷ đồng năm 2017 lên đến 177 tỷ đồng vào năm 2019, phục vụ trực tiếp cho 9.787 đối tượng hưởng chế độ dài hạn và hơn 4.150 lượt thụ hưởng ngắn hạn mỗi năm, góp phần ổn định an ninh chính trị và an sinh bền vững tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên Lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Lý thuyết quản trị tài chính công. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế, bảo hiểm xã hội là sự bảo trợ công nhằm ngăn ngừa sự suy giảm kinh tế do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động hoặc tử vong. Tại Việt Nam, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 xác lập chế định bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên cơ chế đóng - hưởng có sự bảo trợ của Nhà nước.
Mô hình nghiên cứu quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc bao quát toàn bộ chu trình quản trị dòng tiền, bao gồm năm cấu phần nghiệp vụ:
- Quản lý cơ sở dữ liệu đối tượng thụ hưởng (lý lịch, chế độ, mức hưởng, biến động tăng giảm).
- Lập dự toán kế hoạch chi ngân sách hàng năm và điều hành dự toán tháng (Mẫu M4).
- Tổ chức phương thức chi trả đa kênh (tiền mặt qua bưu điện, chuyển khoản thẻ ATM, chi trực tiếp tại cơ quan).
- Thẩm định, quyết toán tài chính và thu hồi kinh phí chi sai theo Thông tư số 20/2016/TT-BTC.
- Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và kiểm soát nội bộ phòng chống trục lợi quỹ.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm: Chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội độc lập với ngân sách nhà nước, Chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn (hưu trí, tử tuất hàng tháng) và Chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, trợ cấp một lần).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thứ cấp từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thống kê đối tượng (mẫu 2-CBH, 29-CBH, C72a-HD), biên bản thanh tra và tổng hợp thu hồi kinh phí chi bảo hiểm xã hội giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội quận Hải An.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% hồ sơ thụ hưởng với 9.787 đối tượng hưởng dài hạn, trên 4.150 lượt hồ sơ ngắn hạn và 22 cán bộ, công chức, viên chức thuộc 3 tổ nghiệp vụ của đơn vị. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện (census sampling) trên toàn bộ địa bàn 8 phường nhằm triệt tiêu sai số mẫu, bảo đảm tính xác thực tuyệt đối của dữ liệu tài chính công.
Phương pháp phân tích kinh tế được lựa chọn bao gồm: phương pháp phân tích chỉ số thống kê, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn, định kỳ và phân tổ thống kê. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách biến động cơ cấu chi giữa nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội và nguồn Ngân sách Nhà nước, nhận diện chính xác xu hướng chuyển dịch phương thức chi trả và đo lường hiệu suất thực thi công vụ của đội ngũ nhân sự trong giai đoạn nghiên cứu 2017 - 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2017 - 2019 tại Bảo hiểm xã hội quận Hải An chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi:
Thứ nhất, tổng số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng trưởng liên tục với tốc độ phát triển liên hoàn cao. Năm 2017, tổng số chi đạt 147,6 tỷ đồng; sang năm 2018 tăng lên 161,0 tỷ đồng (tăng 9,07% so với năm 2017); và đến năm 2019 đạt 177,0 tỷ đồng (tăng 9,95% so với năm 2018).
Thứ hai, cơ cấu nguồn kinh phí chi trả dài hạn có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội tự cân đối. Năm 2017, chi từ nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội đạt 246,827 tỷ đồng (chiếm 68,99% tổng chi dài hạn); đến năm 2018 tăng lên 270,501 tỷ đồng (chiếm 71,02%); và năm 2019 đạt 299,818 tỷ đồng (chiếm 72,11%). Ngược lại, nguồn Ngân sách Nhà nước đảm bảo cho các đối tượng nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 có xu hướng giảm tỷ trọng và duy trì ở mức khoảng 110,632 tỷ đồng.
Thứ ba, sự phân hóa sâu sắc trong các kênh chi trả thực tế. Hình thức chi tiền mặt qua Bưu điện Trung tâm 3 chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối với 341,682 tỷ đồng được giải ngân qua 10 điểm chi trả trên 8 phường. Hình thức chi qua tài khoản ATM đạt 27,513 tỷ đồng (chủ yếu là chế độ ngắn hạn và một bộ phận người hưởng lương hưu trẻ tuổi), trong khi chi trực tiếp tại trụ sở cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ chiếm 2,051 tỷ đồng cho các khoản chi trợ cấp một lần tháng đầu.
Thứ tư, quy mô quản lý đối tượng gia tăng nhanh chóng. Đối tượng thụ hưởng chế độ dài hạn tăng từ 4.063 người thời điểm thành lập quận lên 9.787 người vào cuối năm 2019. Hồ sơ giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần duy trì ở mức cao với 469 người năm 2017, 559 người năm 2018 và 506 người năm 2019.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng quy mô chi là do chính sách điều chỉnh tăng lương cơ sở hàng năm của Chính phủ, kết hợp với tốc độ đô thị hóa và gia tăng số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội tại quận Hải An. Việc nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội gánh vác hơn 72% tổng chi phí khẳng định tính đúng đắn của nguyên tắc xã hội hóa an sinh và giảm gánh nặng bao cấp từ Ngân sách Nhà nước.
So sánh với bài học quản lý tại quận Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) và huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai), Bảo hiểm xã hội quận Hải An đã làm tốt công tác chi trả an toàn tận mạng lưới xã phường. Tuy nhiên, tỷ lệ chi trả qua tài khoản ATM vẫn còn rất thấp (dưới 8% tổng số tiền chi), tương tự điểm nghẽn tại nhiều đô thị loại 1.
Để trực quan hóa các phát hiện trên, toàn bộ biến động nguồn chi và số lượng đối tượng cần được trình bày qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm so sánh trực tiếp tương quan giữa Quỹ bảo hiểm xã hội và Ngân sách Nhà nước theo chu kỳ 2017 - 2019. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu ba kênh chi trả (Bưu điện, ATM, Cơ quan bảo hiểm) sẽ làm nổi bật sự chênh lệch dòng tiền và xác lập căn cứ đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn quận Hải An, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai:
- Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua tài khoản ATM cá nhân đạt mục tiêu tối thiểu 35% đến 40% tổng số tiền chi vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội quận Hải An phối hợp với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn, thực hiện miễn phí phát hành thẻ và lắp đặt thêm cây ATM liên thông tại các cụm dân cư. Lộ trình triển khai từ năm 2021 đến 2025.
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định và hậu kiểm hồ sơ hưởng ngắn hạn: Triển khai kiểm tra 100% hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ các doanh nghiệp có số phát sinh tăng bất thường; xử lý dứt điểm các trường hợp gian lận trục lợi quỹ theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH. Chủ thể thực hiện là Tổ Chế độ chính sách phối hợp cùng Tổ Kiểm tra. Lộ trình thực hiện thường xuyên định kỳ hàng quý.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ 22 cán bộ, công chức: Tổ chức bồi dưỡng 100% cán bộ đạt chuẩn kỹ năng ứng dụng phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành và quy tắc ứng xử một cửa điện tử. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận Hải An. Lộ trình thực hiện định kỳ 6 tháng một lần.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát đối tượng: Ký kết quy chế liên thông dữ liệu hộ tịch với Ủy ban nhân dân 8 phường và Bưu điện Trung tâm 3 nhằm cập nhật biến động giảm do chết hoặc chuyển nơi cư trú trước ngày 20 hàng tháng, giảm tỷ lệ chi sai hoặc chậm báo giảm về mức 0%. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội quận Hải An, Bưu điện và chính quyền phường. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2021 - 2023.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cán bộ quản trị và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội các cấp: Cung cấp bài học thực tiễn về quy trình vận hành mô hình 3 tổ nghiệp vụ chuyên môn hóa, phương pháp lập dự toán chi hàng tháng (Mẫu M4) và kinh nghiệm tổ chức mạng lưới chi trả lương hưu qua hệ thống bưu điện an toàn, nhanh gọn.
- Cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương: Nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2019 với mức chi 177 tỷ đồng là căn cứ khoa học chuẩn mực giúp các cơ quan tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và quản lý rủi ro an sinh đô thị.
- Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Bảo hiểm: Luận văn là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về khung lý thuyết chi an sinh xã hội, cung cấp phương pháp luận phân tích chuỗi số liệu tài chính liên hoàn và thiết kế các bảng biểu định lượng chuyên sâu.
- Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ nhân sự (C&B): Giúp các đơn vị sử dụng lao động nắm bắt chính xác quy trình nộp hồ sơ, thời hạn thanh quyết toán các chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản), từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tránh vi phạm pháp luật lao động.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cấp quận bao gồm những nội dung trọng yếu nào?
Quản lý chi cấp quận bao gồm năm nội dung cốt lõi: quản lý hồ sơ đối tượng thụ hưởng, lập dự toán chi hàng tháng và hàng năm, tổ chức giải ngân qua bưu điện hoặc tài khoản ngân hàng, quyết toán tài chính hàng quý theo Thông tư 20/2016/TT-BTC, và tổ chức kiểm tra ngăn chặn trục lợi quỹ tại các đơn vị sử dụng lao động.
-
Tại sao chi trả từ nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội lại tăng nhanh hơn nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2017 - 2019?
Nguyên nhân do đối tượng hưởng lương hưu từ nguồn Ngân sách Nhà nước (nghỉ hưu trước năm 1995) giảm dần theo quy luật tự nhiên, trong khi lực lượng lao động tham gia đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội từ năm 1995 trở đi đến tuổi nghỉ hưu tăng mạnh, chiếm tới 72,11% tổng số tiền chi trả năm 2019.
-
Đâu là khó khăn lớn nhất khi mở rộng phương thức chi trả qua tài khoản ATM tại quận Hải An?
Rào cản lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt của hơn 9.000 đối tượng hưu trí cao tuổi, gặp khó khăn khi thao tác trên máy ATM; bên cạnh đó là sự cố kỹ thuật thẻ, thiếu máy rút tiền liên thông tại một số địa bàn phường xa trung tâm và tâm lý ngại trả phí duy trì tài khoản.
-
Cơ quan bảo hiểm xã hội phát hiện và xử lý hiện tượng trục lợi chi trả ngắn hạn bằng cách nào?
Đơn vị sử dụng phần mềm rà soát dữ liệu đóng - hưởng, đối chiếu thời gian nghỉ việc thực tế với hồ sơ bệnh án tại cơ sở khám chữa bệnh, và tiến hành kiểm tra đột xuất tại các doanh nghiệp có số lượt đề nghị thanh toán ốm đau, thai sản gia tăng bất thường để thu hồi kinh phí chi sai.
-
Việc ủy quyền chi trả lương hưu qua Bưu điện Trung tâm 3 đem lại ưu điểm nổi bật gì?
Mô hình này giúp chuyên nghiệp hóa quy trình chi trả tiền mặt thông qua 10 điểm giao dịch tại 8 phường với thời gian mở cửa 8 giờ mỗi ngày; bảo đảm an toàn vận chuyển tiền bằng xe chuyên dụng có bảo vệ, đồng thời giảm tải áp lực hành chính trực tiếp cho 22 cán bộ bảo hiểm xã hội quận.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích thực chứng về quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan quản lý cấp quận, huyện.
- Minh chứng sinh động quy mô giải ngân an sinh xã hội tại quận Hải An tăng trưởng vượt bậc từ 147,6 tỷ đồng năm 2017 lên 177,0 tỷ đồng năm 2019, phục vụ an toàn cho 9.787 người thụ hưởng chế độ dài hạn.
- Xác lập xu hướng chuyển dịch tài chính tích cực khi nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội tự đảm bảo chiếm tỷ trọng chi phối 72,11%, từng bước giảm bớt sự hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước.
- Đưa ra 4 giải pháp đột phá có tính khả thi cao về số hóa chi trả qua tài khoản ATM đạt 35-40% vào năm 2025, liên thông dữ liệu hộ tịch 8 phường và chuẩn hóa năng lực đội ngũ 22 cán bộ viên chức.
- Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học tin cậy cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý quỹ an sinh xã hội địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và độc giả quan tâm đến chính sách tài chính an sinh xã hội có thể tiếp cận toàn văn công trình luận văn để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu thống kê và mô hình tổ chức chi trả thực tiễn tại đô thị loại 1.