Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động giao thương, mua bán hàng hóa và ký kết hợp đồng kinh tế giữa các chủ thể diễn ra liên tục với quy mô và giá trị nghĩa vụ ngày càng lớn. Trước những rủi ro khách quan (biến động kinh tế, tỷ giá, lãi suất) và rủi ro chủ quan (đối tác không thực hiện đúng cam kết hợp đồng), nhu cầu cần một bên thứ ba có uy tín và năng lực tài chính đứng ra đảm bảo nghĩa vụ tài chính là tất yếu. Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro này. Tại Việt Nam, với hơn 96% tổng số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhu cầu tiếp cận các sản phẩm bảo lãnh của các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB), nghiệp vụ bảo lãnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng thực tế vận hành cũng bộc lộ những khó khăn, đòi hỏi phải hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dịch vụ để gia tăng thu nhập, hạn chế rủi ro tín dụng và bảo đảm an toàn hệ thống. Xuất phát từ thời gian thực tập 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1, tác giả Trần Hoàng Phi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết vấn đề quản lý chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến việc quản lý chất lượng của hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng việc quản lý chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 (địa chỉ tại Tòa nhà MB, số 21 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 – 2017 (số liệu tài chính tổng hợp được mở rộng từ 2013 đến 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị chất lượng quốc tế và quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng:

  • Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận khái niệm dịch vụ theo ISO 8402 (gồm dịch vụ căn bản và dịch vụ hỗ trợ) cùng 4 đặc điểm cốt lõi (vô hình, không thể chia cắt, không ổn định, không lưu giữ được).
  • Khung pháp lý và phân loại bảo lãnh ngân hàng: Định nghĩa bảo lãnh theo Khoản 12, Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng. Phân loại bảo lãnh theo mục đích gồm: bảo lãnh thực hiện hợp đồng (10% – 15% giá trị hợp đồng), bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (10% – 30%), bảo lãnh thanh toán (10% – 15%), bảo lãnh dự thầu (1% – 5%), bảo lãnh vay vốn, bảo hành và bảo lãnh đối ứng. Phân loại theo điều kiện thanh toán gồm: bảo lãnh theo yêu cầu, bảo lãnh kèm chứng từ, và bảo lãnh kèm phán quyết của tòa án hoặc trọng tài.
  • Mô hình và hệ thống quản lý chất lượng: Khái niệm quản lý chất lượng theo ISO 9000; nguyên tắc xây dựng mục tiêu theo mô hình SMART (Specific, Achievable, Realistic, Time-bound); chu trình quản trị vòng tròn PDCA của Deming (Plan – Do – Check – Act); 10 yếu tố chất lượng dịch vụ theo Zeithaml V. Leonard cùng thang đo SERVQUAL/RATER (Reliability, Assurance, Tangibles, Empathy, Responsiveness); hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2007, ISO 9000:2008 (5 nhóm yêu cầu) và hệ thống 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng); 3 công cụ quản trị cốt lõi (Con người, Hệ thống, Chính sách).
  • Các văn bản quy phạm và quy chế nội bộ: Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về bảo lãnh ngân hàng; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Bộ tiêu chuẩn cam kết chất lượng dịch vụ SLA ban hành ngày 09/12/2014 của Tổng Giám đốc MB; Quy định quản lý hoạt động bảo lãnh theo Thông báo 387/QĐ-HS của MB.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích.
  • Phương pháp so sánh.
  • Phương pháp thống kê.
  • Phương pháp tổng hợp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối vốn kinh doanh tổng hợp của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2013 – 2017; các thông báo, quy định nghiệp vụ nội bộ của Hội sở MB và kết quả khảo sát định kỳ từ Phòng Quản lý chất lượng thuộc Khối Kiểm tra, Kiểm soát của MB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa nền tảng lý luận về hoạt động bảo lãnh và quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng bằng chữ ký (không trực tiếp xuất vốn tại thời điểm phát hành cam kết), giúp ngân hàng gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ và phân tán rủi ro cho các bên tham gia giao dịch.
  • Phân tích chi tiết các loại hình bảo lãnh ngân hàng phân theo mục đích (dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành, thanh toán, vay vốn, đối ứng) và phân theo điều kiện thanh toán (yêu cầu đơn phương, kèm chứng từ bên thứ ba, kèm phán quyết cơ quan tài phán).
  • Luận giải khái niệm chất lượng dịch vụ bảo lãnh dưới góc độ đa chủ thể: đối với ngân hàng (tăng trưởng an toàn, tối thiểu hóa rủi ro phải trả thay, duy trì thanh khoản và uy tín), đối với khách hàng được bảo lãnh (thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh), đối với bên nhận bảo lãnh (sự tin cậy và khả năng thực hiện cam kết bồi thường kịp thời).
  • Trình bày hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 (5 nhóm yêu cầu) kết hợp phương pháp 5S, chu trình cải tiến liên tục PDCA và 3 công cụ quản trị gồm Con người, Hệ thống và Chính sách.

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng bảo lãnh tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2015 - 2017

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và công tác quản lý chất lượng bảo lãnh tại Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 (SGD1):

  • Giới thiệu tổng quan về MB (thành lập năm 1994 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, đến năm 2017 đạt 18.100 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 313.877 tỷ đồng tính đến 31/12/2017, niêm yết HOSE ngày 01/11/2011) và Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 (thành lập ngày 28/03/2003 tại 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội; quy mô 186 cán bộ nhân viên với độ tuổi trung bình 26 tính đến tháng 9/2016).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh SGD1 qua các bảng số liệu:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng doanh thu (Tổng thu) 565 615 677 785 935
Tổng chi phí (Tổng chi) 269 284 311 345 417
Lợi nhuận trước thuế 296 331 366 440 518
  • Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng:

    • Nguồn vốn huy động tăng từ 18.774 tỷ đồng (năm 2015) lên 20.873 tỷ đồng (năm 2016, đạt 109% kế hoạch) và đạt 23.590 tỷ đồng (năm 2017, đạt 111,6% kế hoạch). Nguồn tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối.
    • Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 11.689 tỷ đồng (2015) lên 13.442 tỷ đồng (2016) và đạt 17.145 tỷ đồng (2017). Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) được kiểm soát ở mức thấp: 131 tỷ đồng (năm 2015, chiếm 1,12%), 120 tỷ đồng (năm 2016, chiếm 0,89%) và 98 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 0,57%).
  • Thực trạng các quy định nghiệp vụ bảo lãnh tại MB:

    • Đối tượng ưu tiên: Tập trung doanh nghiệp có nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, Bộ Quốc phòng, các nguồn vốn ODA, FDI, JICA, ADB, WB và mở rộng sang khối ngoài quốc doanh.
    • Công thức xác định phí bảo lãnh: $$\text{Phí bảo lãnh} = \frac{\text{Số dư bảo lãnh} \times \text{Mức phí bảo lãnh} \times \text{Thời hạn bảo lãnh}}{360}$$
    • Quy định tỷ lệ ký quỹ tối thiểu:
STT Loại bảo lãnh Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu trên giá trị bảo lãnh
1 Bảo lãnh thanh toán 10%
2 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 5%
3 Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước 5%
4 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo hành) 0%
5 Bảo lãnh dự thầu 0%
6 Bảo lãnh đối ứng 0%
7 Bảo lãnh khác 10%

Điều kiện đàm phán giảm mức ký quỹ: Nghĩa vụ bảo lãnh được bảo đảm 100% bằng sổ tiết kiệm/tiền gửi MB; hoặc khách hàng có doanh thu kiểm toán $\ge 50$ tỷ đồng, xếp hạng tín dụng từ loại A trở lên, không có nợ quá hạn trong 12 tháng; hoặc phương án kinh doanh được MB tài trợ $\ge 90%$ nhu cầu vốn.

  • Quy trình nghiệp vụ 5 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ (2) Thẩm định và lập tờ trình thẩm định $\rightarrow$ (3) Phát hành bảo lãnh $\rightarrow$ (4) Theo dõi, giám sát hợp đồng bảo lãnh và xử lý khi thực hiện nghĩa vụ $\rightarrow$ (5) Giải tỏa bảo lãnh.
  • Cơ chế quản lý chất lượng 3 cấp độ tại MB SGD1:
    • Cấp độ 1: Chuyên viên Quan hệ khách hàng và Cán bộ quản lý phòng nghiệp vụ.
    • Cấp độ 2: Ban Giám đốc Chi nhánh Sở Giao Dịch 1.
    • Cấp độ 3: Phòng Quản lý chất lượng thuộc Khối Kiểm tra, Kiểm soát Hội sở.
  • Kết quả đo lường chất lượng dịch vụ năm 2017:
    • Điểm cam kết thời gian xử lý hồ sơ (SLA) theo thang điểm 100: Quý I đạt 99 điểm, Quý II đạt 98,05 điểm, Quý III đạt 97,44 điểm, Quý IV tăng lên 99 điểm.
    • Điểm tiêu chuẩn Giám sát chất lượng bảo lãnh phát hành (giám sát tiền tạm ứng, tiến độ thi công, thu nợ): Quý I đạt 90/100, Quý II đạt 92/100, Quý III đạt 92/100, Quý IV đạt 95/100.
    • Doanh số bảo lãnh liên tục tăng: Năm 2015 đạt 6.550 tỷ đồng; năm 2016 đạt 7.114 tỷ đồng (tăng 564 tỷ đồng, tương đương 8%); năm 2017 đạt 7.961 tỷ đồng (tăng 847 tỷ đồng, tương đương 11,9%). Đến cuối năm 2017, tổng số dư nợ bảo lãnh đạt 8.561 tỷ đồng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý chất lượng hoạt động bảo lãnh tại NH TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Dựa trên định hướng kinh doanh năm 2018 của MB, tác giả đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ tại Chi nhánh Sở Giao Dịch 1:
    • Quản lý chất lượng thẩm định: Nâng cao độ chính xác trong thẩm định phương án, xác minh tính pháp lý của hợp đồng gốc và thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ nghiêm ngặt.
    • Quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tính nhạy bén trong xử lý hồ sơ và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên khách hàng.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát sau phát hành: Theo dõi sát sao tiến độ thi công công trình, mục đích sử dụng vốn tạm ứng và dòng tiền thanh toán của đối tác để ngăn ngừa rủi ro bồi hoàn.
    • Ứng dụng khoa học công nghệ: Tối ưu hóa hệ thống luân chuyển hồ sơ điện tử, tự động hóa tính toán SLA và theo dõi hạn mức bảo lãnh trên phần mềm quản trị.
    • Nghiên cứu, ban hành văn bản nội bộ: Cụ thể hóa các hướng dẫn tác nghiệp và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng phù hợp với biến động thị trường.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Đối với khách hàng: Cung cấp thông tin tài chính minh bạch, thực hiện đúng cam kết hợp đồng kinh tế và duy trì nghĩa vụ ký quỹ/tài sản bảo đảm.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh, tạo cơ chế đồng bộ trong xử lý tranh chấp nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động bảo lãnh tại MB SGD1 giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh số bảo lãnh (Tỷ đồng) 6.550 7.114 7.961 +8,0% +11,9%
Dư nợ tín dụng chung (Tỷ đồng) 11.689 13.442 17.145 +14,99% +27,55%
Nợ xấu nhóm 3, 4, 5 (Tỷ đồng) 131 120 98 -8,40% -18,33%
Điểm SLA trung bình Quý IV - - 99/100 - -
Điểm Giám sát sau phát hành Q.IV - - 95/100 - -

Đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung phân tích quản lý chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng dựa trên sự kết hợp giữa tiêu chuẩn ISO 9000, 5S, chu trình PDCA và mô hình SERVQUAL/RATER.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá chi tiết mô hình quản trị chất lượng 3 cấp độ và quy trình tác nghiệp 5 bước tại một chi nhánh ngân hàng có quy mô lớn; minh chứng việc áp dụng tiêu chuẩn thời gian xử lý SLA và công tác giám sát sau phát hành giúp kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1% trong khi vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số bảo lãnh hai con số.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản trị nội bộ gắn liền với công tác thẩm định, nhân sự, kiểm soát dòng tiền tạm ứng và chuyển đổi công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (Chi nhánh Sở Giao Dịch 1), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống MB hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ.
    • Thời gian khảo sát thực tế của sinh viên kéo dài trong khoảng 3 tháng thực tập; dữ liệu đo lường chất lượng nội bộ bằng điểm SLA và tiêu chuẩn giám sát chỉ tập trung vào 4 quý của năm 2017.
    • Đề tài phân tích chất lượng dịch vụ dựa chủ yếu trên dữ liệu kiểm soát nội bộ và báo cáo tài chính của ngân hàng, chưa thực hiện khảo sát xã hội học định lượng diện rộng đối với khách hàng bên ngoài bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chất lượng dịch vụ bảo lãnh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương tại Việt Nam.
    • Xây dựng thang đo định lượng chi tiết để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ bảo lãnh theo toàn bộ 5 thành phần của thang đo SERVQUAL.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo lãnh điện tử (e-guarantee) và giải pháp số hóa toàn trình trong bối cảnh ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị chất lượng đang thực hiện các đề tài về chất lượng dịch vụ tài chính, nghiệp vụ tín dụng và bảo lãnh ngân hàng.
  • Cán bộ ngân hàng, chuyên viên quản hệ khách hàng doanh nghiệp và cán bộ thẩm định tín dụng cần tham khảo cấu trúc quy trình phát hành bảo lãnh chuẩn 5 bước.
  • Các nhà quản lý ngân hàng muốn tham khảo mô hình phân cấp kiểm soát chất lượng 3 cấp độ, bộ tiêu chuẩn thời gian cam kết SLA và quy định tỷ lệ ký quỹ theo từng loại hình bảo lãnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu quản lý chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại MB Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 được phân chia như thế nào?
Mô hình quản lý chất lượng tại đơn vị được chia làm 3 cấp độ theo trách nhiệm tăng dần: Cấp độ 1 gồm Chuyên viên Quan hệ khách hàng và Cán bộ quản lý trực tiếp tiếp xúc, thiết kế phương án; Cấp độ 2 là Ban Giám đốc Chi nhánh trực tiếp kiểm soát, phê duyệt và giám sát phương án; Cấp độ 3 là Phòng Quản lý chất lượng thuộc Hội sở thực hiện khảo sát, đo lường điểm SLA và đánh giá tổng thể hệ thống.

2. Quy định tỷ lệ ký quỹ tối thiểu đối với các loại bảo lãnh tại MB là bao nhiêu?
Theo quy định nội bộ của MB, mức ký quỹ tối thiểu gồm: Bảo lãnh thanh toán (10%), Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (5%), Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (5%), Bảo lãnh khác (10%). Riêng bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo hành) và bảo lãnh đối ứng có mức ký quỹ tối thiểu là 0%.

3. Khách hàng cần đáp ứng điều kiện gì để được MB xem xét giảm tỷ lệ ký quỹ dưới mức tối thiểu?
Khách hàng được đàm phán giảm mức ký quỹ khi thuộc một trong ba trường hợp: (1) Nghĩa vụ bảo lãnh ngoài phần ký quỹ được bảo đảm 100% bằng sổ tiết kiệm/tiền gửi do MB phát hành; (2) Doanh thu theo báo cáo tài chính năm gần nhất $\ge 50$ tỷ đồng, xếp hạng tín dụng từ loại A trở lên và không có nợ quá hạn tại các TCTD trong 12 tháng; (3) Nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh từ phương án kinh doanh được MB tài trợ $\ge 90%$ nhu cầu vốn.

4. Điểm cam kết chất lượng dịch vụ SLA về thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh tại MB SGD1 năm 2017 biến động như thế nào?
Theo đánh giá của Phòng Quản lý chất lượng trên thang điểm 100, điểm SLA của SGD1 năm 2017 đạt: Quý I là 99 điểm; Quý II giảm xuống 98,05 điểm; Quý III giảm còn 97,44 điểm; sau khi Ban Giám đốc chi nhánh chấn chỉnh, Quý IV đã tăng trở lại mức 99 điểm.

5. Doanh số và số dư nợ bảo lãnh của MB SGD1 giai đoạn 2015 – 2017 đạt kết quả ra sao?
Doanh số bảo lãnh tăng đều qua các năm: năm 2015 đạt 6.550 tỷ đồng, năm 2016 đạt 7.114 tỷ đồng (tăng 8%), năm 2017 đạt 7.961 tỷ đồng (tăng 11,9%). Tính đến thời điểm kết thúc năm 2017, tổng số dư nợ bảo lãnh lũy kế tại chi nhánh đạt 8.561 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Hoàng Phi đã hệ thống hóa lý luận quản lý chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng và phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ tại MB – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2015 – 2017. Bằng các số liệu hoạt động thực tế, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của mô hình kiểm soát 3 cấp độ kết hợp tiêu chuẩn cam kết thời gian SLA trong việc mở rộng quy mô bảo lãnh và hạn chế nợ xấu. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại.