Chương 1: Những vấn đề chung về Chứng chỉ hành nghề, Chứng chỉ hành nghề lưu trữ Trong chương này, chúng tôi đưa ra khái niệm về Chứng chỉ hành nghề, khái niệm về Chứng chỉ hành nghề lưu trữ, bản chất của Chứng chỉ hành nghề, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và ý nghĩa của việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam. Chương 2: Quy trình tổ chức việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam Chương này, trước hết chúng tôi giới thiệu hệ thống lưu trữ Việt Nam nhằm mục đích giới thiệu các cơ quan có thẩm quyền về lưu trữ của trung ương và địa phương có vai trò trong việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Sau đó, xây dựng quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Chương 3: Quy trình quản lý việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam Chương này, chúng tôi giới thiệu quy trình quản lý việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam.
Chương 4: Một số biện pháp tổ chức, quản lý việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam Trong chương này, tác giả đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn những chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực này và nhấn mạnh các biện pháp nhằm tổ chức, quản lý việc cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ ở Việt Nam. Kết luận Trong quá trình nghiên cứu luận văn cao học của mình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, gợi ý, chỉ bảo của các giảng viên Khoa Lưu trữ học & Quản trị văn phòng và đặc biệt là PGS.TS Dương Văn Khảm - người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Do nội dung nghiên cứu còn rất mới đối với nhiều nhà nghiên cứu nói chung và bản thân tác giả nói riêng, kinh nghiệm và sự hiểu biết của tác giả về vấn đề này còn hạn chế. Vì vậy, luận văn không không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý trao đổi của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014 NGƢỜI THỰC HIỆN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 Dƣơng Thị Quế Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƢU TRỮ 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm Chứng chỉ hành nghề Theo Khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp quy định: Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định. Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Ngành, nghề kinh doanh phải có Chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có Chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 + Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có Chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có Chứng chỉ hành nghề (01 người phải có Chứng chỉ hành nghề, đó là Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh) [12]. Ví dụ: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp không uỷ quyền); Chứng chỉ sản xuất, gia công, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; Chứng chỉ hành nghề xông hơi, khử trùng; Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh tư nhân; Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân,…. + Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có Chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có Chứng chỉ hành nghề (02 người phải có Chứng chỉ hành nghề đó là Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh và một viên chức chuyên môn nghiệp vụ).
Ví dụ: Chứng chỉ kiểm toán viên; Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với Công ty luật hợp danh,… + Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có Chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có Chứng chỉ hành nghề (01 người phải có Chứng chỉ hành nghề đó là viên chức chuyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 môn nghiệp vụ). Như vậy, một doanh nghiệp làm nghiệp vụ chuyên ngành không cần tất cả các thành viên của tổ chức này phải có Chứng chỉ hành nghề. Ví dụ: Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình; Chứng chỉ hành nghề kỹ sư; Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư; Chứng chỉ hành nghề luật sư - đối với công ty luật Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Chứng chỉ hành nghề dược; Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; Chứng chỉ định giá bất động sản; Chứng chỉ hành nghề lưu trữ [12]. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Khái niệm Chứng chỉ hành nghề lưu trữ Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ, khái niệm Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định như sau: Chứng chỉ hành nghề lưu trữ là giấy xác nhận năng lực hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện các dịch vụ lưu trữ. Như vậy, theo khái niệm trên thì Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp cho cá nhân thực hiện các dịch vụ lưu trữ trong tổ chức, cá nhân hành nghề độc lập về dịch vụ lưu trữ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ là: Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố. Đối chiếu với khái niệm Chứng chỉ hành nghề quy định tại Luật doanh nghiệp thì trong Luật Lưu trữ Hội nghề nghiệp chưa có nhiều vai trò trong lĩnh vực này, Nhà nước chưa ủy quyền để Hội nghề nghiệp về lưu trữ tham gia cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Khái niệm tổ chức Theo từ điển tiếng Việt, tổ chức là sắp xếp bố trí cho thành một chỉnh thể có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm quản lý Theo từ điển tiếng Việt, quản lý điều khiển và theo dõi việc thực hiện những đường lối của chính quyền quy định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Khái niệm quy trình Theo từ điển tiếng Việt, quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó. Bản chất của Chứng chỉ hành nghề 1. Bản chất của Chứng chỉ hành nghề theo luật pháp quốc tế Ở các nước phát triển, Chứng chỉ hành nghề cũng được cấp cho khá nhiều nghề được coi là “nhạy cảm” như ở nước ta. Quan niệm về Chứng chỉ hành nghề được tiếp cận theo hướng như sau: Thứ nhất: Vấn đề kiểm định nghề nghiệp để cấp Chứng chỉ hành nghề được thực hiện rất chặt chẽ ngay trong quá trình học tại các trường đại học, cao đẳng,…trong đó Hội nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá kỹ năng nghề nghiệp.
Ví dụ: Ở Mỹ, các hội nghề nghiệp có vai trò rất lớn trong quá trình đào tạo của các trường đại học. Hội nghề nghiệp là nơi xác định tiêu chuẩn năng lực cần có và nội dung của các kỳ thi cấp Chứng chỉ hành nghề của một người bắt đầu bước chân vào một ngành nghề chuyên nghiệp nào đó. Những tiêu chuẩn này đồng thời cũng được đưa vào bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo (còn gọi là kiểm định nghề nghiệp, ví dụ như tiêu chuẩn của ABET) để đánh giá chất lượng đào tạo của các trường. Thông qua kiểm định nghề nghiệp, nội dung chương trình đào tạo của các trường sẽ thường xuyên được đánh giá về mức độ cập nhật và phù hợp với thị trường, nhằm tránh tình trạng sinh viên ra trường không có những kỹ năng nghề TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21 nghiệp cần thiết.
Nhà nước không cần can thiệp vào quá trình kiểm định này, mà chỉ công nhận giá trị của các tổ chức kiểm định nghề nghiệp và đưa ra chính sách tài chính đối với người học và nhà trường [1]. Thứ hai: Chứng chỉ hành nghề không phải là một giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn của người hành nghề. Bởi lẽ, Chứng chỉ hành nghề chỉ được cấp cho những người đã qua đào tạo ở các cơ sở đào tạo quốc gia (trường trung cấp, cao đẳng, dạy nghề, đại học, sau đại học) và cả những người đã hành nghề lâu năm không vi phạm pháp luật. Do đó, Bằng tốt nghiệp của các cơ sở đào tạo và quá trình công tác mới là chứng chỉ xác nhận của người hành nghề.
Chứng chỉ hành nghề là một trong những công cụ quản lý, giám sát việc thực hiện đạo đức của người hành nghề. Chứng chỉ hành nghề cũng là công cụ để người hành nghề phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những thông tin mới về khoa học kỹ thuật và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hành nghề [33]. Thứ ba: Với quan niệm như trên, Chứng chỉ hành nghề ở các nước phát triển khá đơn giản. Một người đã qua đào tạo và được cấp bằng, sau thời gian thử việc phải đến hội nghề nghiệp xin gia nhập hội và được hội cấp Chứng chỉ hành nghề.
Vì vậy, Chứng chỉ hành nghề là một trong những điều kiện không thể thiếu để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ký hợp đồng lao động chính thức.