Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh đóng vai trò nền tảng giúp trẻ hoàn thiện cả về tri thức lẫn nhân cách. Tại địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, quy mô giáo dục tiểu học năm học 2022-2023 ghi nhận 16.623 học sinh phân bổ tại 516 lớp học thuộc 24 trường tiểu học và 9 trường liên cấp. Địa bàn huyện có 31 xã, thị trấn với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, tạo nên sự phân hóa đa dạng về tâm lý lứa tuổi và môi trường văn hóa. Thực tế đó khiến nhu cầu được chia sẻ, trợ giúp tâm lý học đường của học sinh tiểu học ngày càng gia tăng.

Tuy nhiên, đội ngũ 544 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học trên địa bàn phần lớn phải kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường mà chưa qua đào tạo bài bản. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là công tác quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh cho giáo viên vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, khiến hoạt động trợ giúp học sinh tại nhiều đơn vị còn mang tính hình thức.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 8 trường tiểu học đại diện, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý bồi dưỡng mang tính khoa học và khả thi. Nghiên cứu được giới hạn phạm vi thời gian từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 3 năm 2024. Ý nghĩa của công trình là cung cấp giải pháp can thiệp có hệ thống nhằm nâng chỉ số năng lực tư vấn học đường của giáo viên từ mức trung bình 2,05 điểm lên mức tốt trên 2,50 điểm, góp phần trực tiếp giảm thiểu tình trạng rối nhiễu tâm lý và xây dựng môi trường trường học hạnh phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý giáo dục theo chu trình chức năng của Henri Fayol và Harold Koontz, bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý hoạt động bồi dưỡng là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết học tập của người lớn do Malcolm Knowles khởi xướng và các nghiên cứu tiếp nối của Tennant. Lý thuyết này nhấn mạnh giáo viên là đối tượng người học đặc thù, chỉ tiếp thu hiệu quả khi nội dung bồi dưỡng gắn liền với việc giải quyết các tình huống sư phạm thực tế thông qua trải nghiệm và hợp tác nhóm, thay vì tiếp thu thụ động.

Khung nghiên cứu làm rõ 3 khái niệm trọng tâm: năng lực tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học, bồi dưỡng năng lực và quản lý bồi dưỡng năng lực của hiệu trưởng. Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý trong trường phổ thông, Quyết định số 1876/QĐ-BGDĐT về chương trình bồi dưỡng năng lực tư vấn và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tại tiêu chuẩn 2, tiêu chí 7.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp điều tra xã hội học trên cỡ mẫu đại diện gồm 30 cán bộ quản lý và 120 giáo viên tại 8 trường tiểu học thuộc huyện Đại Từ (Tiểu học Hà Thượng, Tiểu học Hùng Sơn 1, Tiểu học Kim Đồng, Tiểu học La Bằng, Tiểu học Tiên Hội, Tiểu học Bản Ngoại, Tiểu học Khôi Kỳ, Tiểu học Ký Phú), đồng thời thu thập thông tin phỏng vấn từ 240 học sinh, tạo nên bộ dữ liệu tổng hợp gồm 390 phiếu khảo sát hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của các trường vùng trung tâm kinh tế lẫn các trường vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn.

Về xử lý số liệu, tác giả lựa chọn phương pháp toán thống kê tính điểm trung bình trọng số theo thang đo Likert 3 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,67 điểm: mức thấp (từ 1,00 đến 1,67 điểm), mức trung bình (từ 1,68 đến 2,34 điểm) và mức cao (từ 2,35 đến 3,00 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, năng lực thực tế của giáo viên và đánh giá độ tin cậy của các giải pháp quản lý, kết hợp phỏng vấn sâu để tìm ra nguyên nhân cốt lõi. Toàn bộ lộ trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện liên tục trong 8 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh của giáo viên tiểu học huyện Đại Từ chỉ đạt mức trung bình với điểm trung bình chung là 2,05 điểm. Năng lực hỗ trợ học sinh trong quan hệ giao tiếp, ứng xử với gia đình, bạn bè và giáo viên đạt mức cao nhất với 2,26 điểm (45,33% đánh giá tốt), tiếp theo là năng lực hỗ trợ học tập và hướng nghiệp với 2,23 điểm (60,67% đánh giá tốt).

Ngược lại, giáo viên bộc lộ điểm yếu rất lớn ở các kỹ năng tâm lý cá nhân chuyên sâu: năng lực hỗ trợ học sinh tự nhận thức, tự đánh giá bản thân chỉ đạt 1,78 điểm (có tới 36,67% giáo viên bị xếp loại yếu); năng lực hỗ trợ phát triển khả năng tự khẳng định bản thân chỉ đạt 1,81 điểm (36,67% xếp loại yếu); năng lực giúp học sinh định hình hình mẫu lý tưởng đạt 2,03 điểm.

Về nhận thức mục tiêu bồi dưỡng, khảo sát ghi nhận điểm trung bình đạt mức rất cao là 2,51 điểm, trong đó mục tiêu đào tạo đội ngũ chuyên nghiệp đạt 2,58 điểm với 65,33% ý kiến đánh giá rất quan trọng. Tuy vậy, điểm trung bình thực trạng triển khai nội dung bồi dưỡng chỉ đạt mức trung bình là 1,96 điểm. Nội dung bồi dưỡng phẩm chất đạo đức của cán bộ tư vấn dừng lại ở 1,91 điểm. Đáng chú ý, có tới 40,00% giáo viên cho biết nhà trường chưa bao giờ tổ chức các môi trường tập luyện thực hành kỹ năng tư vấn lâm sàng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực tư vấn của giáo viên chỉ đạt mức trung bình xuất phát từ áp lực giảng dạy văn hóa kết hợp chủ nhiệm lớp khiến giáo viên thiếu thời gian trau dồi chuyên môn tâm lý. Một giáo viên tại Trường Tiểu học Hùng Sơn 1 thừa nhận thực tế rằng: các thầy cô chỉ mới đưa ra lời khuyên bảo, nhắc nhở phòng ngừa mang tính kinh nghiệm bề nổi chứ chưa thể thiết lập quy trình can thiệp chuyên nghiệp khi học sinh gặp khủng hoảng tâm lý.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép so sánh sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức lý thuyết và mức độ thực hành kỹ năng của giáo viên, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa 4 chức năng quản lý với chỉ số năng lực đầu ra. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với công trình nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Huyền và Hoàng Anh Phước năm 2019 trên 441 giáo viên phổ thông tại 5 tỉnh thành, khi chỉ ra rằng phần lớn giáo viên cơ sở đang thiếu trầm trọng kiến thức tâm lý học đường ứng dụng.

So sánh với nghiên cứu năm 2020 của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương tại thành phố Móng Cái, công tác quản lý bồi dưỡng tại huyện Đại Từ cũng chịu sự chi phối nặng nề từ tính chất địa bàn miền núi với 8 dân tộc thiểu số, khiến các bất cập về cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách bồi dưỡng trở nên trầm trọng hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Tổ chức nâng cao nhận thức và chuẩn hóa kiến thức tư vấn học đường cho đội ngũ sư phạm. Hiệu trưởng các trường tiểu học phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề đầu năm học, phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức nhận thức xuất sắc với điểm trung bình trên 2,70 điểm. Lộ trình thực hiện định kỳ vào tháng 8 hàng năm.

Tái cấu trúc và đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của giáo viên và học sinh. Phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng các Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm xây dựng bảng khảo sát đánh giá khoảng trống kỹ năng trước mỗi năm học, hoàn thành trong tháng 9. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ kế hoạch bồi dưỡng mang tính hình thức, chung chung từ 40% hiện nay xuống dưới mức 5%.

Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng thực hành hóa và chuyển đổi số. Ban Giám hiệu chủ động mời các chuyên gia tâm lý giáo dục từ Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên về hướng dẫn xử lý các ca bệnh học đường cụ thể thông qua đóng vai và thảo luận nhóm nhỏ. Thời gian triển khai định kỳ 2 lần mỗi tháng trong suốt 9 tháng của năm học, hướng tới nâng tỷ lệ giáo viên được thực hành tình huống từ 34,67% lên trên 80%.

Hoàn thiện cơ chế thi đua, khen thưởng và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính phục vụ tư vấn học đường. Hiệu trưởng và Hội đồng trường chịu trách nhiệm phê duyệt quy chế thi đua gắn tiêu chí tư vấn học sinh vào đánh giá thi đua quý và năm; trích lập từ 10% đến 15% kinh phí bồi dưỡng chuyên môn thường niên để mua sắm tài liệu, thiết lập phòng tư vấn tâm lý học đường đạt chuẩn tại 100% các đơn vị trường học từ năm học 2024-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về chu trình 4 bước quản lý bồi dưỡng, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, lập kế hoạch bồi dưỡng sát thực tế và nâng cao chỉ số năng lực sư phạm cho tập thể giáo viên.

Giáo viên tiểu học và giáo viên làm công tác chủ nhiệm: Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp giáo viên tự đối chiếu năng lực bản thân qua 7 tiêu chí đánh giá cụ thể, từ đó lựa chọn phương pháp tự học phù hợp, nâng cao khả năng thấu cảm và giải quyết các tình huống mâu thuẫn học đường, áp lực học tập của học sinh.

Chuyên viên phụ trách công tác chính trị, tư tưởng và giáo dục tiểu học tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Công trình cung cấp bộ số liệu thực chứng đáng tin cậy tại 8 trường tiểu học thuộc huyện Đại Từ, làm luận cứ khoa học để tham mưu các chính sách, chương trình tập huấn tư vấn tâm lý học đường đồng bộ cho các huyện miền núi.

Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học đường: Luận văn mang lại hệ thống tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng trên cỡ mẫu 390 khách thể, mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý nhân sự giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giáo viên tiểu học cần được bồi dưỡng năng lực tư vấn thay vì chỉ tập trung vào nhiệm vụ giảng dạy văn hóa? Chương trình giáo dục hiện nay đòi hỏi phát triển toàn diện cả năng lực và phẩm chất. Khảo sát thực tế cho thấy 36,67% giáo viên còn yếu trong việc hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân. Nếu giáo viên thiếu kỹ năng tư vấn, học sinh rất dễ rơi vào trạng thái sợ học, tự ti, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập chung.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tại các trường tiểu học hiện nay? Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa nhận thức và kỹ năng thực hành. Khảo sát 150 cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận điểm nhận thức đạt mức cao 2,51 điểm, nhưng điểm thực hành kỹ năng chỉ đạt 1,95 điểm. Việc thiếu hụt chuyên gia hướng dẫn tình huống thực tế khiến nhiều trường chỉ dừng lại ở việc phổ biến lý thuyết suông.

Các trường tiểu học ở khu vực miền núi khó khăn có thể áp dụng mô hình bồi dưỡng nào để tối ưu chi phí? Các đơn vị nên áp dụng mô hình sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường và đẩy mạnh tự bồi dưỡng qua học liệu số. Tại 8 trường thuộc huyện Đại Từ, việc tổ chức sinh hoạt cụm trường định kỳ 2 tuần một lần để cùng thảo luận xử lý tình huống thực tế đã mang lại hiệu quả cao mà không làm phát sinh chi phí đi lại.

Năng lực tư vấn của giáo viên tiểu học được đánh giá cụ thể qua những chỉ số nào? Luận văn xác định 7 chỉ số cấu thành năng lực, nổi bật là năng lực tư vấn học tập đạt 2,23 điểm và tư vấn quan hệ ứng xử đạt 2,26 điểm. Hiệu trưởng có thể sử dụng phiếu tự đánh giá kết hợp quan sát thực tế để xếp loại giáo viên theo 3 mức độ, từ đó phát hiện các thiếu hụt về kỹ năng đồng cảm, lắng nghe.

Cần chuẩn bị nguồn lực tài chính như thế nào để triển khai hiệu quả các giải pháp bồi dưỡng đề xuất? Nhà trường không cần bổ sung nguồn kinh phí quá lớn mà chỉ cần cơ cấu lại quỹ chi thường xuyên, trích từ 10% đến 15% kinh phí bồi dưỡng giáo viên hàng năm để phục vụ việc mời chuyên gia và trang bị tài liệu chuyên ngành. Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp kéo dài từ 6 đến 12 tháng theo năm học.

Kết luận

Năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh là thành tố cốt lõi trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học thời kỳ mới, giữ vai trò quyết định đến việc bảo vệ sức khỏe tâm thần và thúc đẩy tiến bộ học tập của học sinh.

Khảo sát thực tiễn tại huyện Đại Từ phản ánh chính xác thực trạng năng lực tư vấn của giáo viên chỉ đạt mức trung bình 2,05 điểm, trong đó mảng hỗ trợ tự nhận thức bản thân còn nhiều hạn chế với mức điểm thấp 1,78 điểm.

Công trình đã hệ thống hóa lý luận quản lý bồi dưỡng nhân sự giáo dục dựa trên 4 chức năng quản lý của Fayol và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo khung tham chiếu khoa học cho các trường tiểu học.

Hệ thống 5 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo nghiệm, khẳng định tính khả thi và cấp thiết cao trong điều kiện thực tế.

Luận văn đóng góp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng với 390 mẫu khảo sát, cung cấp giải pháp can thiệp có tính chuyển giao cao cho ngành giáo dục các huyện miền núi.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục tiểu học tại huyện Đại Từ áp dụng thử nghiệm quy chế bồi dưỡng mới ngay trong học kỳ 1 năm học 2024-2025. Ban Giám hiệu các nhà trường cần chủ động rà soát nhu cầu thực tế của giáo viên, linh hoạt lồng ghép hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn vào sinh hoạt chuyên môn định kỳ để hiện thực hóa mục tiêu xây dựng trường học thân thiện và toàn diện.