phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu theo 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đối tƣợng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý đối tƣợng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý đối tƣợng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện 1. Bảo hiểm y tế Khái niệm BHYT, theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “là loại bảo hiểm do Nhà nƣớc tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân". Cũng nhƣ hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho ngƣời tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật.
Nếu nhƣ Luật BHYT số 25/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 14/11/2008 BHYT là “hình thức bảo hiểm” thì đến Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 đã khẳng định BHYT “là hình thức bảo hiểm bắt buộc đƣợc áp dụng đối với các đối tƣợng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện”. Về cơ bản, đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền thu nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do Nhà nƣớc đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản tiền trả trƣớc cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi ngƣời tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà không phải trực tiếp trả chi phí khám chữa bệnh. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT. BHYT là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, là cơ chế tài chính vững chắc giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Ở 8 nƣớc ta, BHYT là một chính sách xã hội đƣợc triển khai từ năm 1992, là một đổi mới, một giải pháp cơ bản trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài trong công tác chăm sóc sức khoẻ, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo. Trong suốt hơn 20 năm qua, BHYT đã khẳng định tính đúng đắn của một chính sách xã hội của Nhà nƣớc, phù hợp với tiến trình đổi mới đất nƣớc. BHYT còn góp phần đảm bảo sự công bằng trong khám chữa bệnh, ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời dân nói chung ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về sự cần thiết của BHYT cũng nhƣ trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội. Đông đảo ngƣời lao động, ngƣời nghỉ hƣu, mất sức, đối tƣợng chính sách xã hội và một bộ phận ngƣời nghèo yên tâm hơn khi ốm đau đã có chỗ dựa khá tin cậy là BHYT.
Bảo hiểm y tế tự nguyện Căn cứ theo Nghị định số 146/NĐ-CP/2018 quy định chi tiết về 6 nhóm đối tƣợng tham gia BHYT nhƣ sau: - Nhóm do ngƣời lao động và đơn vị đóng - Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng - Nhóm do ngân sách nhà nƣớc đóng - Nhóm do ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ mức đóng - Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình - Các đối tƣợng đƣợc bổ sung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện chính là đối tƣợng nằm trong nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm: - Toàn bộ ngƣời có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tƣợng đã đƣợc cấp thẻ BHYT theo đối tƣợng khác hoặc ngƣời đã khai báo tạm vắng; - Toàn bộ những ngƣời có tên trong sổ tạm trú 1.3 Phân loại đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế Theo định nghĩa về BHYT, BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc đƣợc áp dụng đối với các đối tƣợng theo quy định của Luật BHYT hiện hành. Do đó, việc tham gia BHYT chỉ bắt buộc với một số đối tƣợng nhất định, chứ không bắt 9 buộc mọi ngƣời dân đều phải tham gia. Căn cứ Nghị định 146/2018/NĐ-CP, có 06 đối tƣợng bắt buộc phải tham gia BHYT, bao gồm: Nhóm 1: Nhóm do ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đóng. Nhóm 2: Nhóm do cơ quan BHXH đóng.
Nhóm 3: Nhóm do ngân sách Nhà nƣớc đóng. Nhóm 4: Nhóm đƣợc ngân sách Nhà nƣớc hỗ trợ mức đóng Đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện: Bao gồm các thành viên trong Hộ gia đình không thuộc các đối tƣợng ở nhóm trên 1. Quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện a.
Khái niệm quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp có tổ chức, chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức) đối với các quá trình xã hội và hoạt động của con ngƣời để chúng phát triển phù hợp với quy luật đạt tới mục đích đề ra, đúng với ý chí của ngƣời quản lý với chi phí thấp nhất. Khái niệm quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện: Quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan BHYT huyện đối với quá trình tham gia BHYT của các đối tƣợng trên địa bàn huyện thông qua việc xác định đối tƣợng tham gia, quản lý danh sách tham gia, mức tiền thu, cấp thẻ BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tƣợng tham gia theo luật định. Mục tiêu quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện Quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện là nhằm phát triển BHYT toàn dân, tăng tỷ lệ bao phủ BHYT của huyện. Đảm bảo quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT: thẻ BHYT đƣợc cấp đúng, cấp đủ, chính xác cho ngƣời thuộc diện tham gia BHYT.
Ngƣời tham gia BHYT đƣợc khám chữa bệnh, đƣợc chi trả theo đúng quy định. Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện a. Lập kế hoạch quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện - BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trƣớc, 6 tháng đầu năm và khả năng phát triển đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN trên địa bàn, rà soát và lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN (Mẫu K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh theo quy định. Thời gian: theo hƣớng dẫn của BHXH Việt Nam.
- BHXH tỉnh: Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu: Lập 02 bản kế hoạch, 02 bản kế hoạch điều chỉnh thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN (Mẫu K01-TS) và kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với đơn vị do tỉnh trực tiếp thu. Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN (Mẫu K01 -TS), gửi BHXH Việt Nam. Giao kế hoạch thu: Trên cơ sở kế hoạch thu, phân bổ kinh phí hỗ trợ công tác thu, tiến hành phân bổ kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN Thời gian: theo hƣớng dẫn của BHXH Việt Nam - BHXH Việt Nam: Tổng hợp, xây dựng và điều chỉnh kể hoạch, giao kế hoạch đảm bảo sát tình hình thực tế và khả năng thực hiện. Thực hiện kế hoạch quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện Theo khoản 2 điều 32, quyết định 595/QĐ - BHXH ngày 14/4/2018 của BHXH Việt Nam, việc tổ chức thực hiện quản lý đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau: - Nhận hồ sơ của ngƣời tham gia theo quy định.
- Kê khai hồ sơ: 11 + Kê khai hồ sơ gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, mức đóng, ngày thu tiền, nơi đăng kí khám chữa bệnh của ngƣời tham gia BHYT tự nguyện + Ghi mã số BHXH: Đại lý thu có trách nhiệm tra cứu và điền đầy đủ mã số của ngƣời tham gia BHYT tự nguyện vào trong hồ sơ. Trƣờng hợp ngƣời tham gia chƣa đƣợc cấp mã số BHXH, đại lý thu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ bản sao CMND, xác minh thông tin hộ gia đình để cơ quan BHXH thực hiện cấp mã số cho ngƣời tham gia. - Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc thông qua bƣu điện. - Đóng tiền: + Thu tiền đóng BHXH của ngƣời tham gia BHXH tự nguyện; tiền đóng BHYT phần thuộc trách nhiệm đóng của ngƣời tham gia BHYT; cấp biên lai thu tiền cho ngƣời tham gia theo quy định.
+ Nộp số tiền đã thu của ngƣời tham gia cho cơ quan BHXH theo quy định. - Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo Mẫu C17-TS. - Nhận kết quả: + Sổ BHXH, Thẻ BHYT và Thông báo mã số BHXH để trả cho ngƣời tham gia. + Danh sách ngƣời tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT (Mẫu D08a-TS) để thông báo và vận động đối tƣợng tiếp tục tham gia theo quy định.
Kiểm tra giám sát việc kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý đối tượng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn huyện Đây là một hoạt động thƣờng xuyên, là một trong những nội dung chính tại các Hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết 6 tháng đầu năm, tổng kết năm. Nội dung của công tác kiểm tra đánh giá gồm: - Đánh giá số xác định mua mới, đáo hạn để tính hoa hồng cho đại lý thu - Đánh giá số tiền đƣợc tính giảm trừ cho đối tƣợng khi tham gia BHYT tự nguyện 12 - Đánh giá chỉ tiêu phát triển đối tƣợng tham gia BHYT của đại lý thu. Đƣợc thực hiện trên cơ sở đối chiếu dữ liệu hộ gia đình với dữ liệu đã tham gia BHYT để đánh giá mức độ hoạt động hiệu quả của đại lý thu.