Tổng quan nghiên cứu

Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ sau 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (11/7/1995 - 11/7/2020) đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc trên nhiều bình diện, chuyển hóa từ trạng thái cựu thù sang đối tác xây dựng và xác lập khuôn khổ Đối tác Toàn diện vào năm 2013. Minh chứng rõ nét cho sự bứt phá này là kim ngạch thương mại hai chiều tăng gần 100 lần, từ 451 triệu USD năm 1995 lên 45 tỷ USD vào năm 2015 và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, lĩnh vực hợp tác mang tính chiến lược, chiều sâu và cũng nhạy cảm nhất chính là an ninh chính trị.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, luận giải sự vận động của quan hệ an ninh chính trị giữa hai quốc gia trong bối cảnh nhiệm kỳ của Tổng thống Donald Trump (2016 - 2020) và những biến động phức tạp của cấu trúc địa chính trị khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Mục tiêu cụ thể là làm rõ thực trạng hợp tác trên cả hai phương diện an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống, đánh giá những rào cản nội tại và dự báo triển vọng chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát Việt Nam, Hoa Kỳ cùng các không gian địa chính trị liên quan trực tiếp như khu vực Biển Đông và Đông Nam Á. Phạm vi thời gian tập trung từ năm 2016 đến năm 2020, tạo cơ sở đánh giá trọn vẹn một chu kỳ hoạch định chính sách của chính quyền Hoa Kỳ cũng như các bước triển khai Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa lợi ích quốc gia, củng cố mức độ tin cậy chính trị và định vị đối sách ngoại giao độc lập, tự chủ trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính trị và quan hệ quốc tế, khẳng định chính trị là mối quan hệ lợi ích, gắn liền với việc tổ chức quyền lực nhà nước và chính sách đối ngoại là sự tiếp nối biện chứng của chính sách đối nội. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu có chọn lọc các tư tưởng chính trị kinh điển phương Đông của Khổng Tử, Hàn Phi Tử và phương Tây của Platon, Aristotle nhằm làm sâu sắc thêm bản chất của quyền lực và nghệ thuật quản trị quốc gia.

Về an ninh chính trị, công trình vận dụng hai nhánh lý thuyết trụ cột:

  • Lý thuyết an ninh truyền thống: Tập trung vào bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, thể chế chính trị và ngăn chặn các nguy cơ xung đột vũ trang từ bên ngoài. Khung pháp lý then chốt được tích hợp gồm Luật An ninh Quốc gia năm 2004 của Việt Nam và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).
  • Lý thuyết an ninh phi truyền thống: Dựa trên các luận điểm tiên phong của Richard Ullman năm 1983 và Amitav Acharya về các mối đe dọa xuyên biên giới có nguồn gốc phi quân sự. Khung này mở rộng sang 6 lĩnh vực then chốt: an ninh năng lượng, chống khủng bố quốc tế, ứng phó biến đổi khí hậu, an ninh mạng, tội phạm xuyên quốc gia và dịch bệnh toàn cầu, vốn được Đảng Cộng sản Việt Nam đưa vào văn kiện từ Đại hội VIII (1996) đến Đại hội XII (2016).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp chuyên ngành của khoa học chính trị và quan hệ quốc tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 50 văn kiện, nghị quyết đại hội Đảng (trực tiếp là Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về hội nhập quốc tế và Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới), cùng các tuyên bố chung, hiệp định và báo cáo đối thoại an ninh song phương từ năm 1995 đến năm 2020.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm thu thập các dữ liệu tiêu biểu từ các cuộc Đối thoại Chính trị - An ninh - Quốc phòng (PSDD) và Đối thoại Chính sách Quốc phòng (DPD) thường niên. Việc lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu kết hợp so sánh lịch sử và tổng hợp logic giúp bóc tách bản chất các bước chuyển dịch chính sách của Washington và Hà Nội, loại bỏ các định kiến chủ quan, bảo đảm tính khách quan tuyệt đối trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ ba phát hiện cốt lõi định hình diện mạo quan hệ an ninh chính trị Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2016 - 2020:

Thứ nhất, bước đột phá lịch sử trong dỡ bỏ rào cản quốc phòng. Tháng 5/2016, chuyến thăm của Tổng thống Barack Obama đã đánh dấu mốc Hoa Kỳ tuyên bố dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm bán vũ khí sát thương cho Việt Nam, hoàn tất 100% tiến trình bình thường hóa trên lĩnh vực quân sự sau khi đã dỡ bỏ một phần vào tháng 10/2014. Sự kiện này tạo hành lang pháp lý mở đường cho các hợp tác kỹ thuật quân sự, chuyển giao tàu tuần duyên và nâng cao năng lực thực thi pháp luật biển.

Thứ hai, sự gia tăng song trùng lợi ích chiến lược tại Biển Đông. Trên vùng biển rộng 3,4 triệu km2 với độ sâu trung bình 1.400 mét, Trung Quốc đã đẩy mạnh các hoạt động đơn phương, điển hình là việc cải tạo 7 bãi đá thành đảo nhân tạo với tổng diện tích hơn 13 km2 (chiếm khoảng 95% diện tích các đảo tại quần đảo Trường Sa) và xây dựng 3 đường băng dài trên 3.000 mét. Trước các thách thức này, Việt Nam và Hoa Kỳ chia sẻ lợi ích sâu sắc trong việc bảo vệ quyền tự do hàng hải, hàng không (FONOPs) theo UNCLOS 1982 và duy trì trật tự dựa trên luật lệ tại tuyến hàng hải vận chuyển lượng hàng hóa khổng lồ cùng nguồn lợi thủy sản chiếm 8% tổng sản lượng toàn cầu.

Thứ ba, sự mở rộng đa tầng sang lĩnh vực an ninh phi truyền thống. Hợp tác an ninh năng lượng đạt dấu mốc lớn với dự án khí Cá Voi Xanh giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và Tập đoàn ExxonMobil trị giá khoảng 10 tỷ USD. Bên cạnh đó, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và các cơ quan đối tác đã tăng cường viện trợ kỹ thuật xử lý ô nhiễm dioxin, nâng cấp năng lực ứng phó biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long và hỗ trợ quân đội Việt Nam tham gia lực lượng Gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc (GGHB LHQ).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những bước tiến thực chất trên xuất phát từ sự tương đồng về mục tiêu duy trì môi trường hòa bình, bảo đảm an ninh hàng hải và cân bằng quyền lực khu vực. Khác với giai đoạn 1995 - 2005 vốn tập trung giải quyết hậu quả chiến tranh (như chương trình POW/MIA) và khai thông thương mại, giai đoạn 2016 - 2020 chứng kiến mức độ tin cậy chính trị gia tăng rõ rệt, thể hiện qua các chuyến thăm của tàu sân bay Hải quân Hoa Kỳ đến Đà Nẵng năm 2018 và năm 2020.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua Bảng phân tích các mốc đối thoại an ninh cấp cao (2008 - 2020) và Biểu đồ đối sánh mức độ tham gia giữa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống cho thấy một xu hướng phân bổ nguồn lực cân bằng hơn. Hợp tác không còn bó hẹp ở việc phòng ngừa xung đột mà chuyển dịch mạnh sang xây dựng năng lực tự cường, bảo vệ an ninh con người và an ninh kinh tế. Tuy vậy, luận văn cũng chỉ ra các rào cản còn tồn tại như sự khác biệt về thể chế chính trị, vấn đề nhân quyền và nguy cơ bị cuốn vào vòng xoáy cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quan hệ an ninh chính trị Việt Nam - Hoa Kỳ:

Thứ nhất, thể chế hóa và nâng tầm các cơ chế đối thoại chiến lược. Duy trì 100% tần suất định kỳ của Đối thoại Chính trị - An ninh - Quốc phòng cấp Thứ trưởng và Đối thoại Chính sách Quốc phòng hàng năm. Giai đoạn thực hiện từ 2021 đến 2025, do Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp cùng Bộ Quốc phòng và Bộ Công an nhằm thiết lập kênh trao đổi thông tin tình báo và tham vấn chính sách linh hoạt.

Thứ hai, tăng cường hiện đại hóa năng lực thực thi pháp luật và an ninh biển. Đẩy mạnh tiếp nhận chuyển giao trang thiết bị trinh sát, tuần tra bờ biển nhằm mục tiêu nâng cao 20% đến 30% hiệu suất kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa. Lộ trình triển khai giai đoạn 2021 - 2026, giao Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển và Quân chủng Hải quân trực tiếp thực thi cùng các đối tác công nghiệp quốc phòng Hoa Kỳ.

Thứ ba, mở rộng hợp tác giải quyết các thách thức an ninh phi truyền thống và năng lượng sạch. Đẩy nhanh tiến độ dự án khai thác khí Cá Voi Xanh quy mô 10 tỷ USD, đồng thời huy động khoảng 2 đến 3 tỷ USD nguồn vốn hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo và thích ứng biến đổi khí hậu. Thời gian thực hiện từ 2021 đến 2030, do Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

Thứ tư, kiên định chính sách quốc phòng "4 không" và nghệ thuật ngoại giao cân bằng. Kiên quyết không tham gia liên minh quân sự, không liên kết với nước này để chống nước kia, bảo đảm 100% tính độc lập tự chủ trong mọi quyết sách an ninh. Cơ quan chỉ đạo xuyên suốt là Ban Đối ngoại Trung ương và Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm cán bộ ngoại giao, quốc phòng và hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học toàn diện, hệ thống hóa các mốc chuyển dịch chính sách của Hoa Kỳ từ 2016 đến 2020, là tài liệu tham chiếu trực tiếp để xây dựng phương án đàm phán, xử lý tranh chấp chủ quyền biển đảo và cân bằng quan hệ nước lớn.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Chính trị học, Quan hệ quốc tế: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về việc vận dụng kết hợp khung lý thuyết an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống, cung cấp phương pháp luận phân tích thực chứng các sự kiện địa chính trị đương đại.

Nhóm chuyên gia tư vấn chiến lược và phân tích rủi ro kinh tế - địa chính trị: Các dữ liệu về hiệp định năng lượng 10 tỷ USD, an ninh chuỗi cung ứng hàng hải tại Biển Đông giúp các tổ chức tư vấn đánh giá chính xác môi trường đầu tư và độ ổn định chính sách tại Việt Nam.

Nhóm cơ quan báo chí, truyền thông quốc tế và các viện nghiên cứu chiến lược: Nguồn dữ liệu phong phú, số liệu đối chiếu xác thực về tiến trình 25 năm bình thường hóa quan hệ giúp người làm truyền thông xây dựng các tuyến bài chuyên sâu, khách quan về đối ngoại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mốc đột phá mang tính lịch sử nhất trong quan hệ an ninh chính trị Việt - Mỹ giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Đó là sự kiện Tổng thống Barack Obama tuyên bố dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm bán vũ khí sát thương cho Việt Nam vào tháng 5/2016. Động thái này đã tháo gỡ nút thắt pháp lý cuối cùng kéo dài hơn 4 thập kỷ, đưa hợp tác quốc phòng bước sang trang mới dựa trên sự tin cậy lẫn nhau.

Biển Đông có vị trí chiến lược như thế nào trong hợp tác an ninh song phương giữa hai nước? Biển Đông có diện tích 3,4 triệu km2, chiếm 8% sản lượng đánh bắt cá toàn cầu và nằm trên tuyến hàng hải huyết mạch quốc tế. Sự tương đồng về lợi ích trong việc bảo đảm tự do hàng hải theo UNCLOS 1982 và phản đối các yêu sách đơn phương trên diện tích hơn 13 km2 đảo nhân tạo là động lực thúc đẩy hợp tác an ninh biển giữa hai quốc gia.

Những rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến mức độ gắn kết an ninh chính trị Việt Nam - Hoa Kỳ là gì? Rào cản chính bao gồm sự khác biệt căn bản về thể chế chính trị, những bất đồng quan điểm xung quanh vấn đề dân chủ, nhân quyền và áp lực từ cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung, đòi hỏi Việt Nam phải duy trì đối sách khéo léo để không bị cuốn vào xung đột.

Luận văn tiếp cận an ninh phi truyền thống qua những nội dung cụ thể nào? Công trình phân tích sâu 3 trụ cột: chống chủ nghĩa khủng bố quốc tế, ứng phó biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh năng lượng (điển hình qua thỏa thuận khí Cá Voi Xanh trị giá 10 tỷ USD), phản ánh đúng xu thế an ninh toàn cầu theo tinh thần Đại hội XII của Đảng.

Việt Nam thực hiện nguyên tắc tự chủ như thế nào khi mở rộng hợp tác an ninh với Hoa Kỳ? Việt Nam kiên định nguyên tắc "Gác lại quá khứ, vượt qua khác biệt, phát huy tương đồng, hướng tới tương lai", tuân thủ chính sách quốc phòng "4 không", không để bị chi phối hay trở thành công cụ kiềm chế địa chính trị của bất kỳ cường quốc nào.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ an ninh chính trị Việt Nam - Hoa Kỳ, đặc biệt làm rõ giai đoạn bản lề từ 2016 đến 2020.
  • Khẳng định bước chuyển dịch vượt bậc từ hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh sang đối tác chiến lược sâu rộng trên cả hai trục an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc tăng cường bảo vệ chủ quyền lãnh hải tại Biển Đông dựa trên luật pháp quốc tế và các cơ chế đối thoại chính sách định kỳ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi với mục tiêu rõ ràng, gắn liền lộ trình 2021 - 2030 cho các cơ quan ngoại giao, quốc phòng và an ninh.
  • Luận văn là công trình tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách; người đọc có thể tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang tác động của các khuôn khổ hợp tác mới trong giai đoạn tiếp theo.