Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ từ năm 1951 đến năm 1960" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Vinh (bảo vệ năm 2023), thuộc chuyên ngành Lịch sử Thế giới, mã số 9229011.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo luận giải của tác giả, quan hệ Nhật Bản - Mỹ có lịch sử lâu đời và trải qua nhiều biến động, từ việc Mỹ dùng vũ lực ép chính quyền Mạc Phủ "mở cửa" vào giữa thế kỷ XIX, qua giai đoạn cạnh tranh và xung đột quân sự trực tiếp trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đến thời kỳ Mỹ đại diện phe Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản (1945 - 1951). Giai đoạn 1951 - 1960 giữ vị trí đặc biệt trong lịch sử ngoại giao hai nước khi Nhật Bản chấm dứt tình trạng bị chiếm đóng, khôi phục chủ quyền và từng bước xác lập tư cách bình đẳng hơn trong quan hệ quốc tế thông qua việc thiết lập và điều chỉnh liên minh song phương với Mỹ. Mối quan hệ đồng minh này hình thành và vận động dưới tác động sâu sắc của bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu hai cực và những toan tính lợi ích quốc gia của mỗi bên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: ở Việt Nam, các công trình trước đây phần lớn tiếp cận quan hệ hai nước một cách khái quát trong khung thời gian dài của toàn bộ thời kỳ Chiến tranh lạnh hoặc giai đoạn sau Chiến tranh lạnh; một số nghiên cứu khác chỉ đề cập riêng lẻ từng khía cạnh chính trị, an ninh hoặc kinh tế mà chưa có công trình chuyên khảo nào đi sâu nghiên cứu có hệ thống, toàn diện quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế giai đoạn 1951 - 1960 với tư cách là một đối tượng nghiên cứu độc lập. Ở nước ngoài, nhiều công trình tuy phong phú nhưng còn phân tán, hoặc tiếp cận thiên lệch từ góc độ ý thức hệ, góc nhìn đơn phương từ phía Mỹ hoặc Nhật Bản.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phục dựng quan hệ giữa Nhật Bản và Mỹ trên lĩnh vực chính trị - an ninh và kinh tế giai đoạn 1951 - 1960; từ đó đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, tác động của mối quan hệ này đối với từng nước, khu vực và quốc tế, đồng thời rút ra những đặc điểm chủ yếu của mối quan hệ song phương.
Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Thứ nhất: Phân tích những nhân tố tác động đến quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế Nhật Bản - Mỹ giai đoạn 1951 - 1960.
- Thứ hai: Phân tích tiến trình và những nội dung chủ yếu trong quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế Nhật Bản - Mỹ giai đoạn 1951 - 1960.
- Thứ ba: Đánh giá, nhận xét về quan hệ chính trị - an ninh và quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ trong giai đoạn 1951 - 1960, tập trung làm rõ kết quả đạt được, hạn chế, tác động đối với từng nước, khu vực, quốc tế và các đặc điểm của mối quan hệ này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ từ năm 1951 đến năm 1960.
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ ngày 8/9/1951 (thời điểm ký kết Hiệp ước Hòa bình San Francisco và Hiệp ước An ninh Nhật - Mỹ) đến ngày 19/1/1960 (thời điểm ký kết Hiệp ước hợp tác và an ninh tương hỗ Nhật - Mỹ). Luận án cũng khảo sát khái quát giai đoạn trước năm 1951 và liên hệ giai đoạn sau năm 1960 để bảo đảm tính liên tục và hệ thống lịch sử.
- Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu chính là Nhật Bản và Mỹ; đồng thời mở rộng tham chiếu tới khu vực châu Á - Thái Bình Dương ở những thời điểm có tác động trực tiếp đến quan hệ song phương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quan hệ song phương trong hai lĩnh vực cốt lõi là chính trị - an ninh (quá trình hình thành, triển khai liên minh) và kinh tế (chủ yếu là thương mại và đầu tư). Luận án không nghiên cứu quan hệ hai nước tại các diễn đàn đa phương, chỉ sử dụng các yếu tố đa phương dưới góc độ tham chiếu bổ trợ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại nguồn tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung cụ thể:
| Nhóm tài liệu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu được khảo cứu |
Nội dung chính liên quan đến luận án |
| Nghiên cứu quốc tế về chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Mỹ |
- Irie Akira (2012, 2013), Tadao Umesao (1964/2007), Peter Calvocoressi (2007), Shigeru Yoshida (1967), Cooney (2015), Glenn D. Hook cùng nhóm tác giả (2009), Takashi Inoguchi (2012), Inoguchi Takashi và Purnendra Jain (2000), Thomas U. Mochizuki và Jitsuo Tsuchiyama (2007), Makoto Iokibe (2011), Howe và Joel R. Campbell, Yoneyuki Sugita, Wrenn Yennie Lindgren (2021). - Bruce W. Jentleson (2004), Thomas J. McCormick (2004), Alan P. Dobson và Steve Marsh (2007), Michael Cox và Doug Stokes (2018), Joyce P. Kaufman (2017), Glenn P. Hastedt (2018), Michael Schaller (1985), Eric Foner (2003), Howard Cincotta (2000). |
Phân tích đường lối đối ngoại của Nhật Bản thời hậu chiến, Học thuyết Yoshida, chính sách ngoại giao kinh tế, sự thích ứng thể chế; làm rõ chiến lược ngăn chặn, răn đe hạt nhân và vị trí của Nhật Bản trong chiến lược toàn cầu của Mỹ thời kỳ Chiến tranh lạnh. |
| Nghiên cứu quốc tế về quan hệ Nhật Bản - Mỹ |
- John Swenson-Wright (2005), Aaron Forsberg (2000), Kent E. Calder, Michael Schaller (1997), Robert Murphy, Akira Iriye và Robert A. Wampler biên tập (2001 - với các bài của Marc Gallicchio, Michael A. Barnhart, Leon Hollerman, Eleanor M. Hadle...), Melvyn P. Leffler và Odd Arne Westad (2010), Sarah Kovner (2016), Michael Beckley, Yusaku Horiuchi và Jennifer M. Miller (2018). - Các luận án, luận văn của Jennifer M. Miller (2012), Kim Nam Gyun (1995), Tae Youl Paek (1986), Alexandra E. Smith. |
Luận giải tính chất liên minh không cân xứng, vai trò kinh tế của Mỹ đối với sự hồi sinh của Nhật Bản, vấn đề căn cứ quân sự Mỹ, tác động của Chiến tranh Triều Tiên, tiến trình đàm phán sửa đổi hiệp ước an ninh và phản ứng xã hội tại Nhật Bản. |
| Nghiên cứu tại Việt Nam về đối ngoại và quan hệ Nhật - Mỹ |
- Nguyễn Anh Thái (2006), Ngô Xuân Bình (2000), Lê Văn Sang và Lưu Ngọc Trịnh (1991), Lê Văn Sang (1988), Lưu Ngọc Trịnh (1998), Nguyễn Thanh Hiền (2002), Phan Ngọc Liên (1995), Nguyễn Quốc Hùng (2007), Trần Văn Thọ (2022), Vĩnh Sính (1991), Lê Văn Quang (1997), Nguyễn Thái Yên Hương (2018), Trần Thiện Thanh (2008). - Các bài viết của Nguyễn Văn Kim (2004), Nguyễn Văn Tận (2000), Trần Anh Phương (2005), Trương Việt Hà (2015), Lê Thị Bình (2015), Nguyễn Thị Nga (2004). - Nghiên cứu quan hệ song phương: Lê Văn Quang (1993), Trần Nam Tiến cùng nhóm tác giả (2008), Trần Văn Đào và Phan Doãn Nam (2001), Trần Quang Minh (2002), Hoàng Xuân Hoà (2002), Nguyễn Tuấn Minh (2009), Nguyễn Văn Du và Ngô Chí Nguyện (2020). |
Khái quát chính sách đối ngoại của Mỹ và Nhật Bản, quá trình ký kết hòa ước và hiệp ước an ninh năm 1951, vai trò của Kế hoạch Dodge, thương mại song phương và vị trí của Nhật Bản trong hệ thống liên minh của Mỹ ở Đông Á. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả nhận định phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận đề tài trong khung thời gian quá rộng hoặc chỉ xử lý các vấn đề chuyên biệt. Luận án xác định tập trung giải quyết ba vấn đề mà các nghiên cứu trước chưa giải quyết trọn vẹn:
- Làm sâu sắc và toàn diện các nhân tố tác động đến quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa hai nước ở cả ba cấp độ: thế giới/khu vực, quốc gia và cá nhân các nhà lãnh đạo.
- Phục dựng thực trạng quan hệ theo cách tiếp cận đa chiều: kết hợp giữa tiến trình lịch sử theo tuyến tính thời gian với việc phân tích sâu các vấn đề, nội dung cụ thể trong hợp tác chính trị - an ninh và kinh tế.
- Khắc phục các đánh giá mang tính định kiến ý thức hệ hoặc cách nhìn nhận đơn phương, đem lại cái nhìn khách quan, khoa học về bản chất của liên minh Nhật - Mỹ trong thập niên 1950.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
Luận án quán triệt nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các vấn đề quan hệ quốc tế. Đề tài tiếp cận quan hệ quốc tế dưới góc độ phân tích lợi ích quốc gia, sự chi phối của môi trường quốc tế hai cực và sự tương tác giữa chính trị với kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử: Sử dụng phương pháp lịch sử để tái hiện cụ thể, chính xác diễn biến của quan hệ Nhật - Mỹ theo thứ tự thời gian; sử dụng phương pháp logic để khái quát bản chất, quy luật vận động, mối liên hệ nhân quả và rút ra các nhận xét, đặc điểm của quan hệ hai nước.
- Phương pháp chuyên ngành Quan hệ quốc tế: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích giải thích, phân tích nội dung và phân tích sự kiện để đặt quan hệ song phương Nhật - Mỹ trong tổng thể cấu trúc bàn cờ địa chính trị khu vực và thế giới.
- Phương pháp chuyên ngành Kinh tế: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng số liệu so sánh, phân tích định tính kết hợp định lượng, phương pháp quy nạp và diễn dịch nhằm làm sáng tỏ các chỉ số kinh tế, cán cân thương mại, cơ cấu xuất nhập khẩu và luồng vốn đầu tư, viện trợ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Hệ thống tư liệu của luận án bao gồm hai khối chính:
- Tài liệu gốc: Văn bản các hiệp ước, hiệp định, thỏa thuận hợp tác, tuyên bố chung giữa hai chính phủ (như Hiệp ước Hòa bình San Francisco, Hiệp ước An ninh Nhật - Mỹ năm 1951, Hiệp ước hợp tác và an ninh tương hỗ năm 1960); báo cáo thống kê chính thức của Bộ Ngoại giao Nhật Bản và Bộ Ngoại giao Mỹ; các bài phát biểu, diễn văn ngoại giao của các nhà lãnh đạo được lưu trữ trong văn kiện chính thức, báo chí và cổng thông tin điện tử của các cơ quan chính phủ hai nước.
- Tài liệu tham khảo: Các sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Nhật; các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ trong và ngoài nước; bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành lịch sử, kinh tế, quan hệ quốc tế; kỷ yếu hội thảo khoa học liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án gồm 4 chương nội dung chính (ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả và tài liệu tham khảo):
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này dành trọn vẹn dung lượng để điểm luận, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách đối ngoại của Mỹ, chính sách đối ngoại của Nhật Bản, cùng các công trình nghiên cứu quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế giữa hai nước. Tác giả phân loại tư liệu, rút ra các thành tựu mà giới học thuật đã đạt được, chỉ ra các điểm còn để ngỏ hoặc thiếu tính toàn diện, từ đó xác lập tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu riêng biệt của luận án.
Chương 2. Những nhân tố tác động đến quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ từ năm 1951 đến năm 1960
Chương 2 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến quan hệ song phương thông qua ba nhóm nội dung lớn:
- Tình hình quốc tế và khu vực: Sự định hình của trật tự hai cực Ianta và Chiến tranh lạnh; sự phát triển của Liên Xô, hệ thống xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc; sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (năm 1949) làm phá sản chiến lược sử dụng chính quyền Tưởng Giới Thạch của Mỹ; ảnh hưởng trực tiếp của cuộc Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và Chiến tranh Việt Nam.
- Quan hệ lịch sử trước năm 1951: Khảo sát bang giao từ thời Mạc Phủ, cải cách Minh Trị, mâu thuẫn quyền lợi tại Trung Quốc dẫn đến Hội nghị Washington 1921 - 1922 (với tỷ suất trọng tải hải quân 5:5:3 giữa Mỹ, Anh và Nhật Bản), sự kiện đường sắt Nam Mãn Châu (1931), cuộc tấn công Trân Châu Cảng (1941) và việc Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Hiroshima, Nagasaki (1945). Phân tích giai đoạn chiếm đóng của SCAP dưới quyền Tướng Douglas MacArthur (1945 - 1951) với hai giai đoạn chính sách: giai đoạn đầu thực thi phi quân sự hóa (giải trừ khoảng 7 triệu quân đội Nhật, ban hành Hiến pháp 1946 với Điều 9 từ bỏ chiến tranh), giải tán Daibatsu (tịch thu tài sản của 83 công ty cổ phần và 57 gia tộc, phân tán Mitsui và Mitsubishi thành 240 công ty) và cải cách lao động; giai đoạn sau từ năm 1947 chuyển sang phục hồi kinh tế Nhật Bản nhằm biến nước này thành tiền đồn chống cộng tại châu Á, cử Joseph M. Dodge triển khai kế hoạch ổn định kinh tế (thiết lập tỷ giá cố định 360 Yên = 1 USD ngày 25/4/1949), cắt giảm bồi thường chiến tranh xuống còn 1/4 (tuyên bố của Thứ trưởng Bộ Lục quân Draper tháng 3/1947), và cung cấp hơn 2 tỷ USD viện trợ kinh tế tính đến năm 1951.
- Tình hình nội bộ và vai trò của các nhà lãnh đạo: Phân tích bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội và định hướng đối ngoại của từng quốc gia trong thập niên 1950; làm rõ vai trò cá nhân của các nhà lãnh đạo tối cao gồm Thủ tướng Nhật Bản Yoshida Shigeru (với đường lối ưu tiên tái thiết kinh tế, chấp nhận phụ thuộc an ninh vào Mỹ) và Kishi Nobusuke (với nỗ lực đàm phán sửa đổi hiệp ước an ninh theo hướng bình đẳng hơn); cùng các Tổng thống Mỹ Harry S. Truman và Dwight D. Eisenhower.
Chương 3. Thực trạng quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ từ năm 1951 đến năm 1960
Chương này tái hiện toàn diện diện mạo quan hệ hai nước trên hai lĩnh vực trọng tâm:
- Quan hệ chính trị - an ninh: Làm rõ tiến trình từ việc ký kết Hiệp ước Hòa bình San Francisco và Hiệp ước An ninh song phương ngày 8/9/1951, việc triển khai mạng lưới căn cứ quân sự Mỹ trên lãnh thổ Nhật Bản, vấn đề viện trợ quân sự thông qua Chương trình Hỗ trợ Quân sự (MAP), các tranh chấp pháp lý và xung đột xã hội liên quan đến sự hiện diện của quân đội Mỹ, cho đến các cuộc đàm phán dẫn tới việc ký kết Hiệp ước hợp tác và an ninh tương hỗ ngày 19/1/1960.
- Quan hệ kinh tế: Trình bày tiến trình hợp tác kinh tế, phục hồi thương mại song phương và các luồng vốn đầu tư. Luận án trích xuất nhiều dữ liệu thực tế thể hiện tác động kinh tế từ các chính sách của Mỹ:
| Chỉ tiêu / Lĩnh vực |
Dữ liệu văn bản ghi nhận |
| Đơn đặt hàng quân sự trong Chiến tranh Triều Tiên |
Năm 1950 đạt 229,995 triệu USD; năm 1952 tăng lên 305,543 triệu USD (tạo nguồn thu ngoại tệ đặc biệt phục vụ tái thiết công nghiệp). |
| Viện trợ kinh tế của Mỹ giai đoạn đầu chiếm đóng |
Năm 1947 đạt 304 triệu USD; năm 1949 tăng lên 539 triệu USD; tổng hỗ trợ đến năm 1951 vượt trên 2 tỷ USD. |
| Quan hệ thương mại với Nam Việt Nam |
- Xuất khẩu của Nhật Bản sang Nam Việt Nam: năm 1956 đạt 53,253 triệu USD; năm 1960 đạt 61,450 triệu USD. - Nhập khẩu từ Nam Việt Nam: năm 1956 đạt 1,576 triệu USD; năm 1960 đạt 4,757 triệu USD. |
| Hệ thống bảng số liệu kinh tế được xây dựng trong chương |
Cán cân thương mại Nhật - Mỹ (1951 - 1960); Khối lượng xuất nhập khẩu giữa Nhật Bản với Mỹ và các khu vực năm 1950, 1955, 1960; Đầu tư trực tiếp của Mỹ giai đoạn 1951, 1955, 1960; Chi tiêu quân sự của Mỹ tại Nhật Bản so với khu vực (1953 - 1960); Tốc độ tăng sản phẩm quốc dân Nhật Bản (1953 - 1960). |
Chương 4. Nhận xét về quan hệ chính trị - an ninh, kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ từ năm 1951 đến năm 1960
Chương 4 tổng kết và đánh giá toàn diện các nội dung:
- Kết quả và hạn chế: Mối quan hệ đã giúp Nhật Bản bảo đảm an ninh quốc gia trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tạo điều kiện thuận lợi để tập trung mọi nguồn lực phục hồi và tăng trưởng kinh tế; giúp Mỹ củng cố mắt xích phòng thủ chủ chốt tại Tây Thái Bình Dương. Hạn chế thể hiện ở tính chất phụ thuộc bất bình đẳng của Nhật Bản vào chiếc ô an ninh và hạt nhân của Mỹ, sự hiện diện của các căn cứ quân sự gây ra nhiều mâu thuẫn xã hội gay gắt nội bộ Nhật Bản, cùng những bất đồng trong chính sách cấm vận thương mại đối với Trung Quốc.
- Tác động: Phân tích tác động đa chiều đối với nội tình chính trị - kinh tế Nhật Bản, chiến lược toàn cầu của Mỹ, và sự biến đổi của cấu trúc an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
- Đặc điểm nổi bật: Liên minh mang tính "cộng sinh" dựa trên sự đan xen lợi ích; quá trình chuyển dịch dần từ quan hệ chiếm đóng sang quan hệ đồng minh phụ thuộc, rồi từng bước điều chỉnh hướng tới tính chất tương hỗ, bình đẳng hơn được thể hiện qua văn bản hiệp ước năm 1960.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt khoa học và thực tiễn:
- Là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam tập trung nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ trong giai đoạn 1951 - 1960 như một đối tượng nghiên cứu độc lập.
- Phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, khách quan về tiến trình phát triển và nội dung hợp tác cụ thể giữa hai nước; làm sáng tỏ các nhân tố tác động dưới ba cấp độ phân tích (thế giới/khu vực, quốc gia và cá nhân lãnh đạo).
- Góp phần làm rõ bản chất của mối quan hệ đồng minh song phương hình thành trong bối cảnh đối đầu căng thẳng của Chiến tranh lạnh, chỉ ra cách thức hai nước xử lý mối quan hệ giữa lợi ích an ninh chiến lược và lợi ích phát triển kinh tế.
- Bổ sung và hệ thống hóa nguồn tư liệu lịch sử, kinh tế về giai đoạn 1951 - 1960 tại Việt Nam; cung cấp tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Nhật Bản, lịch sử nước Mỹ và lịch sử quan hệ quốc tế thời hiện đại.
Về mặt kiến nghị, do tính chất là một công trình nghiên cứu lịch sử thế giới, luận án không đưa ra các khuyến nghị chính sách đương đại mà tập trung làm sáng rõ bài học lịch sử về việc kết hợp sức mạnh dân tộc với việc khai thác các yếu tố thời đại, bài học về xử lý quan hệ giữa các nước lớn và nghệ thuật hoạch định chiến lược đối ngoại phục vụ mục tiêu phát triển đất nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản trình bày, những giới hạn nghiên cứu của luận án gồm có:
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp độ song phương giữa Nhật Bản và Mỹ, chủ yếu trên hai trục chính trị - an ninh và kinh tế. Các cơ chế hợp tác đa phương (như Liên hợp quốc, GATT, Colombo...) và các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật chỉ được đề cập ở mức độ tham chiếu gián tiếp, chưa được khảo sát như một trọng tâm độc lập.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Luận án khép lại mốc khảo sát trực tiếp vào ngày 19/1/1960 khi Hiệp ước hợp tác và an ninh tương hỗ được ký kết; quá trình thực thi hiệp ước này trong các thập niên tiếp theo chỉ được liên hệ khái quát để nhận định hệ quả.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quan hệ Nhật - Mỹ trong các giai đoạn tiếp sau (từ sau năm 1960 đến hết Chiến tranh lạnh); đi sâu phân tích cơ chế phối hợp giữa hai nước trong các thể chế kinh tế - an ninh đa phương tại châu Á - Thái Bình Dương; hoặc mở rộng khảo sát khía cạnh giao lưu xã hội, văn hóa và phong trào nhân dân đối với quan hệ liên minh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật có giá trị thiết thực đối với:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Thế giới, Lịch sử Quan hệ Quốc tế, Quan hệ Quốc tế, Hoa Kỳ học và Nhật Bản học.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Lịch sử thế giới hiện đại, Lịch sử ngoại giao, và Chính sách đối ngoại của các nước lớn sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chuyên viên nghiên cứu chiến lược và đối ngoại: Tham khảo kinh nghiệm lịch sử của Nhật Bản trong việc tận dụng môi trường an ninh và các nguồn lực kinh tế quốc tế để phục vụ tái thiết, phát triển đất nước trong bối cảnh quốc tế phức tạp.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án: Hệ thống tổng quan tài liệu đa ngữ phong phú tại Chương 1; các phân tích về sự thay đổi chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản (1947 - 1951) và Kế hoạch Dodge tại Chương 2; chuỗi bảng biểu số liệu thống kê chi tiết về thương mại, viện trợ, đơn đặt hàng chiến tranh và đầu tư tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian mở đầu là năm 1951 và kết thúc vào năm 1960?
Mốc mở đầu là ngày 8/9/1951, thời điểm ký kết Hiệp ước Hòa bình San Francisco (chấm dứt tình trạng chiếm đóng của phe Đồng minh) cùng Hiệp ước An ninh Nhật - Mỹ, đánh dấu việc xác lập quan hệ đồng minh chính thức. Mốc kết thúc là ngày 19/1/1960, thời điểm hai nước ký kết Hiệp ước hợp tác và an ninh tương hỗ Nhật - Mỹ, thay thế hiệp ước năm 1951 và đánh dấu sự củng cố, điều chỉnh khung khổ liên minh song phương theo hướng bình đẳng hơn.
2. Cuộc Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) có tác động cụ thể như thế nào đối với Nhật Bản theo văn bản luận án?
Về địa chính trị, chiến tranh biến Nhật Bản thành hậu cứ quân sự trực tiếp của quân đội Mỹ ở Viễn Đông, thúc đẩy Mỹ nhanh chóng ký hòa ước và lập liên minh an ninh với Nhật Bản. Về kinh tế, chiến tranh đóng vai trò như "ngọn gió thần" đem lại nguồn thu ngoại tệ đặc biệt thông qua các đơn đặt hàng quân sự của Mỹ: năm 1950 đạt 229,995 triệu USD và năm 1952 đạt 305,543 triệu USD, kích thích sản xuất công nghiệp và đẩy nhanh quá trình phục hồi kinh tế Nhật Bản.
3. Chính sách chiếm đóng của Mỹ đối với Nhật Bản đã chuyển hướng căn bản ra sao từ sau năm 1947?
Trong giai đoạn 1945 - 1947, Mỹ chủ trương duy trì một nước Nhật yếu thông qua giải trừ quân bị, ban hành Hiến pháp 1946 (Điều 9) và giải tán các tập đoàn Daibatsu. Từ năm 1947, trước nguy cơ thất bại của Quốc dân đảng tại Trung Quốc và sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh, Mỹ chuyển từ mục tiêu trừng phạt sang mục tiêu phục hồi kinh tế và tăng cường tiềm lực Nhật Bản nhằm biến nước này thành tiền đồn chống cộng tại châu Á. Biểu hiện cụ thể là giảm bồi thường chiến tranh xuống còn 1/4 (năm 1947), cử Joseph Dodge triển khai kế hoạch ổn định tiền tệ với tỷ giá cố định 360 Yên = 1 USD (1949), nới lỏng luật chống độc quyền và viện trợ kinh tế vượt trên 2 tỷ USD tính đến năm 1951.
4. Trong quan hệ với khu vực Đông Dương và Việt Nam giai đoạn 1951 - 1960, Nhật Bản thực hiện chính sách gì?
Theo các dữ liệu được luận án trình bày, với tư cách là đồng minh của Mỹ, các chính phủ Nhật Bản giai đoạn 1951 - 1960 thực thi chính sách ủng hộ chính quyền Sài Gòn do Mỹ hậu thuẫn và thiết lập quan hệ chính thức vào năm 1955, đồng thời hạn chế buôn bán với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Về mặt thương mại, xuất khẩu của Nhật Bản sang Nam Việt Nam năm 1956 đạt 53,253 triệu USD, năm 1960 đạt 61,450 triệu USD; nhập khẩu từ Nam Việt Nam năm 1956 đạt 1,576 triệu USD, năm 1960 đạt 4,757 triệu USD.
5. Luận án đã phân tích những nhân tố tác động đến quan hệ Nhật - Mỹ theo các cấp độ nào?
Tác giả phân tích các nhân tố tác động theo ba cấp độ nghiên cứu quan hệ quốc tế: cấp độ hệ thống quốc tế và khu vực (trật tự hai cực, Chiến tranh lạnh, sự lớn mạnh của Liên Xô, sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam); cấp độ quốc gia (tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và đường lối đối ngoại của từng nước); và cấp độ cá nhân (vai trò của các nhà lãnh đạo gồm Thủ tướng Yoshida Shigeru, Thủ tướng Kishi Nobusuke, Tổng thống Harry S. Truman và Tổng thống Dwight D. Eisenhower).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả tại Trường Đại học Vinh là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, phục dựng có hệ thống quan hệ chính trị - an ninh và kinh tế giữa Nhật Bản và Mỹ trong giai đoạn 1951 - 1960. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử, logic với các kỹ thuật thống kê kinh tế và phân tích quan hệ quốc tế, công trình đã làm rõ các nhân tố tác động đa tầng, tiến trình triển khai liên minh và các chỉ số thương mại, đầu tư song phương. Luận án khẳng định tính chất phức hợp của liên minh Nhật - Mỹ trong thập niên đầu tiên sau chiếm đóng, vừa thể hiện sự toan tính lợi ích quốc gia và quan hệ phụ thuộc chiến lược, vừa tạo dựng nền tảng thể chế và kinh tế cho sự phát triển lâu dài của hai nước trong nửa sau thế kỷ XX.