CHƯƠNG I : PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ MAY THỊ CÔNG DUONG HAM. Nguyên tắc ác định giá ca máy trên cơ sở nguyên gis. Nội dung chỉ phí trong giá ca méy. Giá ca máy là mức chỉ phí dự nh cin thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca Các nội dung chỉ phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình và điều kiện cụ thể của công trình “Trong trường hợp tổng quất, giá ca máy bao gm chỉ phí khẩu hao, chỉ phí sửa chữa, chỉ phí nhiên liều, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy, chỉ phí khác của máy và i định theo công thức sau: CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đồngca) (2-1) Trong đó: - CCM : Giá ca máy (đồng fea) = CKH : Chỉ phí khẩu hao (đồng /ea) “CSC.
: Chỉ phí sửa chữa (đồng fea) ~ CNL : Chi phí nhiênliệu, năng lượng (đồng fea) ~ CTL + Chi phi tiền lưỡng thợ điều khiển máy (đồng /ea) = CCPK : Chi phí khác (đồng /ea) 2.2, Trình tự xác định giá ca máy: Bước 1: Lập danh mục may của bảng giả ca máy công. Bước 2: Xác định giá ca máy. Học viên: Nguyễn Trung Hiển Tips IC2T -20- Bước 3: Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy công trình. 223 dp danh mục máy cia bảng giá ca máy công tinh, “Nguyên te xác định giả cơ máy: 1.
Giá ca máy được xác định theo từng công trình, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiệ thi công (như độ mặn khi quyền, địa hình và các điều kiện tương, tw), biện pháp thi công, thời gian xây dựng của công trình và mặt bằng giá ca máy trên thị trường. Chủ đầu tư, ổ chức tư vẫn, nhà thẫu căn cứ phương pháp xác định giá ca máy hướng din tai Thông tơ hướng dẫn, dữ liệu cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi công trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn để xác định giá ca. máy cho phù hợp với công trình kim cơ sỡ kip vả quản lý chi phí đầu tr xây dựng công trình 3. Máy và thiết bị thi công (sau đây gọi là máy) quy định là các loại máy và thiết bị được truyé chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dẫu, điện, khí nén được sử dung cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trình xây dung.
Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, si lan và ác loại thiết bị tương tự nhưng tham gia vio các công tác nói rên thi cũng được coi là máy và thiết bị thi 4. Chi phí cho các loại công tác ly dụng nhà bao che cho máy, nén móng máy, hệ thống cắp điện - nước - khí nén và các loại công tác xây dựng tương tự thực. hiện tại hiện trưởng phục vụ cho vige lấp đặc vận hành của một số loại má như trạm trộn bê tông xi mang, tram trộn bê tôn; nhựa, cin trụ di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự thì được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính. vào chỉ phí khác của dự toán công trình.
Danh mục may của bang giá ca máy công trình được xác định theo nguyên tắc trên và cần bảo dam các nội dung sau: Học viên: Nguyễn Trung Hiển Tips IC2T -21- - Các loại máy sử dụng phù hợp với công nghệ thi công, biện pháp tổ chức thi công của công trình. - Chỉ rõ loại máy, tên máy, một số thông số kinh tế ky thuật chủ yếu (như dung tích gu của máy đảo một giv, trọng tải của 6 tô, sức nẵng của cần trục và (hode) các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yéu khác) của từng máy trong danh mục, 2.24, Các chi phí trong xác định giá ca mắp. Chỉ phí khẩu hao (CKH) a) Chỉ phí khẩu hao tính trong giá ca máy là khoản chỉ phí về hao mòn của máy trong thời gian sử dụng. Chi phí sửa chữa (CSC) a) Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chỉ phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy ti và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thi hoạt động tiêu chuẩn của máy, b) Trong chỉ phi sửa chữa chưa bao gồm chi phí thay thé các loại phy ting thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn ma sự hao mòn của chúng phụ thuộc.
chủ yếu vào tính chất của. tượng công tác, ví dụ như cần khoan, mũi khoan và các loại phụ tùng thay thể tương tự. Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL) a) Chi phí nhiên liệu, năng lượng tinh trong giá ca máy là khoản chỉ vé nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nl n liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên u đểdi chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. b) Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cầu xây dựng và một số loại công tác khác) mà chỉ phí nhiên liệu, năng lượng đã tính Học viên: Nguyễn Trung Hiển Tips IC2T -22- vào hao phí vật li trong định mức dự toán công trình thì không tính trong giá ca máy Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của tầu công tác sông và xuồng cao tốc kh thao tắc được tính bằng 65 % định mức khỉ ảnh trình, 4, Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL).
a) Chỉ phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chỉ phí về tiễn lương và các khoản phụ cắp lương tương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu. cầu kỹ thuật Tiền lương thợ điều khiển m y trong giá ca máy được née định trên cơ sở tính đúng, tinh đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng giá của thị trường. lso động phổ biển của từng khu vực, nh, theo tùng loại thợ và đu kiện cự thể của công trình b) Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thục hiện một số loại công tác ma chỉ phí nhân công điều khiển máy đã tinh theo hao phí nhân công trong. định mức dự toán công trình (như khảo sit xây đựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây đựng và một số loại công tác khác) thi không tinh chỉ phí nhân công điều khiển máy trong giá ca mây 5.
Chi phí khác (CCPK) acl phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho my hoại động bình thưởng. có hiệu qu tại công tình, bao gm: - Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dung: = Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo đường kỹ thuật trong bảo quản. máy; - Đăng kiểm các loại; ~ Di chuyển máy trong nội bộ công trình; Học viên: Nguyễn Trung Hiển Tips IC2T -23- - Các khoản chỉ phí có liên quan trực tiếp. in quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tinh trong các nội dung chỉ phí khác trong đơn giá, dự toán công trình 1 tự khác bit giữa nguyên giá trước đây và nguyên giá mới.
Theo hướng dẫn trong thông tư 06/2005/TT-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây dựng về việc "Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca mấy và thiết bị thi công thi nguyên giá (Giá tính khẩu hao) như sau + Giá tính khu hao (giá trước thu): Gồm giá mua máy, thiết bị (không kể “chỉ phí cho vật tư, phy ting thay thé mua kèm theo), chỉ ph lận chuyển, bốc xếp, bảo quan và chỉ phí lưu kho, vận chuyển ừ cing v8 nơi đặt máy, chỉ ph ấp dat chạy thử lần dau, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tr máy. Giá tính khẩu bao để tính giá ca máy trong các hi sơ dự thầu và giao nhận thầu là giá tinh khẩu hao của loại mấy. thiết bi thi công xây dựng công tinh phù hợp với điều kiện cụ thé của nhà thấu trong hỗ so dự thầu. Giá tính khẩu hao trong thông tư này là giá tại thời điểm quý II năm 2005 và ding để tham khảo khi lập đơn giá xây đựng công trình, đơn giá địa phương.
Theo hướng dẫn trong thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc "Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thết bị thi công ˆ thì nguyên giá (Giá tính khắu hao) như sau: ~ Nguyên giấ là toàn bộ các chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy tính đến thời điểm đưa mây đó vào trang thái sẵn sàng sử dụng như giá mua máy, thiết bị (không kể chỉ phí cho vật tr, phụ tùng thay thé mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nêu có). chỉ phi vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chỉ phí lắp. đậu, chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư viên: Nguyễn Trung Hiển Tips IC2T -24- Nguyén giá để tính giá ca máy công tình được xác định theo báo giá của nhà cung cấp, theo hợp đồng mua bán máy hoặc nguyên giá máy từ các công trình. tương tự đã và dang thực hiện theo nguyễn tắc phù hợp với mặt bằng giả may trên thị trường tại thời điểm tinh giá ca máy.
Sự khác biệt giữa hai Thông tư trên. “Theo như hai Thông tư ban hành được thể hiện chỉ tết ở Bảng 2.3 của Bộ Xây dựng thì các số ca máy năm; định mức khẩu hao, sửa chữa, chỉ phí khác năm; Định mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng 1 ca; Lương thợ điều khiển máy đều không thay đổi của hai Thông tr tên. Chỉ có nguyên giá (giá tính khẩu bao) là khác nhau, cụ thể là nguyên giá tính trong Thông tư 06/2010/TT-BXD lớn hơn so với trong Thông tư 06/2005/TT-BXD. ‹guyên giá trong hai Thông tư trên có chênh lệch bởi vì thời điểm tính giá khác nhau và cách nhau là Š năm.
Như vậy yếu tổ trượt giá của hai thời điểm công bổ bai Thông tư rên được đưa vào tinh giá ca máy theo nguyên giá mới đảm bảo thời gian thu hồi vốn được nhanh hơn so với nguyên giá trước đây, với cùng một định mức khẩu hao, sửa chữa và chi phí khác năm.1, thấy rõ sự chênh lệch về Nguyên giá (Giá tính khấu hao) cho máy giữa hai Thông tư là khác nhau.1: Bảng tính giá ca máy theo hai Thông tw bon | Thôngtr Thong tư STT Nội dung công việc ¡ | WE009TT- -- 06201WTT- l BXD BXD Miy dio mot gla binhxich | 5 Đồng | 1.