Tổng quan luận án

Tư tưởng Hồ Chí Minh được đưa vào giảng dạy chính thức tại hệ thống các trường đại học, cao đẳng từ năm học 2003 – 2004. Cùng với môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, môn học này giữ vị trí cốt lõi trong việc trang bị thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận khoa học, bồi đắp lý tưởng và bản lĩnh chính trị cho sinh viên. Tuy nhiên, thực tế dạy học bộ môn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn theo định hướng truyền thụ nội dung một chiều; một bộ phận không nhỏ sinh viên chưa nhận thức đầy đủ giá trị tri thức môn học, còn thụ động và thiếu hứng thú. Việc chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận định hướng phát triển năng lực là đòi hỏi cấp thiết. Trong các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp thảo luận nhóm giữ vai trò nổi bật nhằm phát triển năng lực trí tuệ, năng lực thực hành, năng lực cá nhân và năng lực hợp tác cho người học. Dù vậy, giảng viên tại các cơ sở đào tạo vẫn gặp nhiều lúng túng về quy trình tổ chức, kỹ thuật hỗ trợ, lựa chọn chủ đề và công cụ đánh giá, khiến hoạt động thảo luận nhóm còn mang nặng tính hình thức. Khoảng trống nghiên cứu được đặt ra là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, gắn kết bản chất phương pháp thảo luận nhóm với khung năng lực đặc thù của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phương pháp thảo luận nhóm, đề xuất các nguyên tắc và biện pháp thực hiện phương pháp này trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường đại học, cao đẳng.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh đáp ứng đòi hỏi tiếp cận năng lực đồng thời kết hợp các tình huống, chủ đề và kỹ thuật khi thực hiện sẽ tác động tích cực lên quá trình và kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học.

Để giải quyết mục tiêu và giả thuyết khoa học, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Khảo sát thực trạng tiến hành phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất các nguyên tắc, biện pháp chủ yếu nhằm sử dụng hiệu quả phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính đúng đắn, khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận án.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên tắc, biện pháp sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường đại học, cao đẳng.
  • Phạm vi nội dung: Lý luận dạy học, phương pháp thảo luận nhóm, các nguyên tắc và biện pháp sử dụng phương pháp này trong môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo tiếp cận phát triển năng lực.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát, thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương với 70 giảng viên và 500 sinh viên; thực nghiệm sư phạm tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Hải Dương, Trường Cao đẳng Hải Dương và Trường Cao đẳng Dược trung ương Hải Dương với quy mô 338 sinh viên lớp thực nghiệm và 339 sinh viên lớp đối chứng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu theo 3 hướng chính:

Hướng thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm và dạy học hợp tác.

  • Tư tưởng phương Đông và phương Tây thời Cổ đại - Phục hưng: Khổng Tử đề cao sự tương tác học hỏi từ bạn bè ("trong ba người đi tất có một người là thầy ta"); Socrat sử dụng biện chứng pháp qua 4 giai đoạn (mỉa mai, đỡ đẻ, quy nạp, xác định) để tìm kiếm chân lý qua đối thoại; Marco Fabio Quintilian với cuốn "Luận về thuật hùng biện" nhấn mạnh việc học tập vui vẻ và chia sẻ hiểu biết; J. Cô-men-xki phản đối lối nhồi sọ, khẳng định lợi ích của việc dạy và học từ bạn bè.
  • Các lý thuyết giáo dục phương Tây thế kỷ XIX - XX: Georg Michael Kerschenteiner nghiên cứu học tập tự quản theo nhóm; Francis Parker đặt nền móng cho học tập hợp tác ở Mỹ; R. Cousinet khẳng định làm việc nhóm là phương thức xã hội hóa; Albert Bandura phát triển lý thuyết học tập xã hội; Jean Piaget đề xuất lý thuyết giải quyết mâu thuẫn nhận thức; Rogers nghiên cứu tác động nhóm nhỏ và đối thoại thầy - trò; Robert J. Marzano nghiên cứu chiến thuật tranh luận trong "Nghệ thuật và khoa học dạy học".
  • Giai đoạn từ thập niên 1980 đến nay: Brown và Palinscar xây dựng phương pháp dạy lẫn nhau; Slavin nghiên cứu cải thiện quan hệ xã hội qua hợp tác; David W. Johnson và Roger T. Johnson tổng kết 5 yếu tố của học tập hợp tác và phân tích sự vượt trội của học nhóm so với học tranh đua, cá nhân; Jean Marc Denomme và Madeleine Roy nghiên cứu phương pháp sư phạm tương tác; Raja Roy Singh nhấn mạnh kỹ năng hợp tác trong thế kỷ XXI; Martin-Kniep đưa ra thang đánh giá 3 mức độ cho kỹ năng hợp tác; James Stronge phân tích môi trường tương tác; Liu và Dall Alba nghiên cứu học sinh trung học tại Australia; Sheng Qun Li và Zheng Shu Zhen nghiên cứu sự bình đẳng trong học nhóm tại Trung Quốc; Uteeva R.A, Peter Peterson, Thomas Armstrong, Usnhev nghiên cứu cơ chế phân chia và quản lý quy mô nhóm (2 đến 8 thành viên).
  • Quan điểm của các nhà kinh điển Mác - Lênin và giáo dục Xô viết: C. Mác khẳng định vai trò của cộng đồng đối với sự phát triển cá nhân; L. Vưgotxky nhấn mạnh hiệu quả tương tác trò - trò; Macarenco xây dựng lý thuyết giáo dục tập thể.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Tư tưởng Hồ Chí Minh về "lấy tự học làm cốt" kết hợp với thảo luận và học lẫn nhau; công trình nghiên cứu cấp Bộ của Nguyễn Thanh Bình về học tập hợp tác; Đặng Thành Hưng phân tích cấu trúc dạy học hiện đại; Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp nghiên cứu trợ giúp giảng viên; Thái Duy Tuyên bàn về kỹ năng lắng nghe, phân tích qua thảo luận; Vũ Lệ Hoa nghiên cứu quan điểm sư phạm tương tác; Nguyễn Văn Đản nghiên cứu tổ chức hoạt động học; Nguyễn Thị Toan nghiên cứu thảo luận nhóm trong môn Giáo dục công dân.

Hướng thứ hai: Các công trình nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

  • Xu hướng quốc tế: Mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency Basic Training) tại Mỹ, Canada, Anh, Úc, New Zealand, Nga, Singapore, Ấn Độ, Philippines; nghiên cứu của William E.B về phát triển chương trình dựa trên năng lực; Kơ-ru-tec-xki nghiên cứu cấu trúc năng lực chung và năng lực đặc thù.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Đức Trí nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn nghề và tiếp cận năng lực thực hiện; Lê Thùy Linh nghiên cứu đánh giá theo năng lực thực hiện; Nguyễn Ngọc Trang nghiên cứu các nguyên tắc đào tạo nghề theo năng lực; Lương Việt Thái đối sánh chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực; Phạm Thị Kim Phượng tổng luận kinh nghiệm giáo dục tiếp cận năng lực; Đỗ Ngọc Thống nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo năng lực; Đặng Thành Hưng xây dựng khung 20 thành tố năng lực xã hội; Nguyễn Thị Kim Dung đề xuất 11 năng lực cốt lõi; Nguyễn Văn Cường xác định 4 nhóm năng lực (chuyên môn, phương pháp, xã hội, cá thể); các nghiên cứu chuyên sâu về năng lực giải quyết vấn đề (Từ Đức Thảo, Nguyễn Thị Hương Trang, Nguyễn Anh Tuấn), năng lực sáng tạo (Nguyễn Thị Hồng Gấm, Trần Bích Liễu, Nguyễn Quang Hòe), năng lực tư duy biện chứng (Hoàng Thúc Lân, Trần Viết Quang, Nguyễn Thị Bích Thủy).

Hướng thứ ba: Các công trình về sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học các môn Lý luận chính trị và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.

  • Nhóm nghiên cứu phương pháp thảo luận nhóm trong các môn khoa học Mác – Lênin: Lương Gia Ban, Hoàng Xuân Phú, Trần Thị Mai Phương, Trương Văn Bảy, Trần Thu Huyền, Nguyễn Thị Phương Thủy, Bùi Thị Thanh Huyền, Tạ Thị Thúy Ngân, Phùng Thị Phương Thảo, Vương Thị Bích Thủy, Lê Bình Phương Luân. Các tác giả đã phân tích quy trình tổ chức từ 2 đến 6 bước, sự kết hợp với phương pháp thuyết trình, trực quan, nêu vấn đề và học theo dự án.
  • Nhóm nghiên cứu chuyên biệt về môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: GS.TS Hoàng Chí Bảo khẳng định sự cần thiết của hội thảo, đối thoại văn hóa, liên ngành và đa ngành để rèn luyện tư duy logic cho người học; Trần Nguyên Hào chỉ rõ vai trò của thảo luận nhóm theo học chế tín chỉ nhằm thúc đẩy năng lực tự học và tinh thần tự chịu trách nhiệm của sinh viên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận phương pháp thảo luận nhóm trong phạm vi chương trình định hướng nội dung hoặc nghiên cứu tiếp cận năng lực một cách khái quát, chưa gắn trực tiếp với khung năng lực đặc thù và các đơn vị tri thức của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án định vị là công trình xác lập đồng bộ cơ sở khoa học, xây dựng khung năng lực tương ứng nội dung môn học và đề xuất hệ thống biện pháp thực thi phương pháp thảo luận nhóm theo định hướng phát triển năng lực tại các trường đại học, cao đẳng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khái niệm và phương pháp nghiên cứu sau:

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm năng lực (Competency): Luận án tổng hợp định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Giáo dục học, Từ điển Triết học, OECD, Spencer and Spencer. Tác giả định nghĩa năng lực là thuộc tính cá nhân có nguồn gốc sinh học, tâm lý, xã hội để cá nhân thực hiện một hoạt động nhất định đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể. Cấu trúc năng lực gồm 3 thành tố: tri thức, kỹ năng và thái độ (tương ứng năng lực hiểu, năng lực làm, năng lực cảm), trong đó kỹ năng là yếu tố cốt lõi.
  • Dạy học tiếp cận kết quả đầu ra (định hướng năng lực): Khác biệt với dạy học tiếp cận nội dung (tập trung vào khối lượng kiến thức cần biết), dạy học định hướng năng lực trả lời câu hỏi người học biết và có thể làm được gì, chú trọng khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn.
  • Bản chất phương pháp thảo luận nhóm: Là phương pháp dạy học trong đó lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ để giải quyết nhiệm vụ cụ thể gắn với bài học. Bản chất phương pháp gồm 3 yếu tố: tiếp xúc trực diện (mặt đối mặt), tự do trao đổi ý tưởng trên tinh thần dân chủ, và sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực giữa các thành viên.
  • Phân biệt thảo luận trong dạy học với thảo luận nói chung: Thảo luận dạy học có tính định hướng chặt chẽ: giáo viên là người đưa ra chủ đề, điều khiển tiến trình, cung cấp/hướng dẫn nguồn ngữ liệu và đưa ra kết luận cuối cùng dựa trên mục tiêu bài học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp các lý thuyết giáo dục nền tảng.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích lịch sử – logic (thiết kế khung nghiên cứu và xử lý tư liệu); phương pháp so sánh (đối sánh các quan điểm lý luận); phương pháp khái quát hóa lý luận (xác lập khung lý thuyết và hệ thống khái niệm).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Dùng bảng hỏi (phiếu khảo sát), phỏng vấn sâu và quan sát dự giờ.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích hồ sơ chuyên môn, nghiên cứu trường hợp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm có đối chứng qua 2 vòng độc lập.
  • Nhóm phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê toán học (xử lý số liệu khảo sát và điểm thực nghiệm bằng thống kê mô tả, kiểm định tham số đặc trưng, vẽ đường tần suất hội tụ tiến).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản lý luận kinh điển của C. Mác, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh; các giáo trình, tài liệu chuyên khảo về phương pháp dạy học và lý luận chính trị.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: 70 giảng viên và 500 sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Hải Dương.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Kết quả đánh giá của 677 sinh viên (338 thực nghiệm, 339 đối chứng) tại Trường Đại học Hải Dương, Trường Cao đẳng Hải Dương và Trường Cao đẳng Dược trung ương Hải Dương qua 2 lần thực nghiệm (mỗi lần gồm bài kiểm tra đầu vào, bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực ở đại học, cao đẳng

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu từ các tư tưởng giáo dục cổ đại đến các lý thuyết hiện đại về dạy học hợp tác và đào tạo theo năng lực thực hiện. Tác giả chỉ rõ việc chuyển từ đào tạo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực là xu thế tất yếu đã diễn ra tại nhiều quốc gia (Mỹ, Canada, Úc, New Zealand, Đức...). Tại Việt Nam, phương pháp thảo luận nhóm đã được nghiên cứu ở nhiều môn học nhưng việc áp dụng vào môn Tư tưởng Hồ Chí Minh chủ yếu mới dừng lại ở việc nâng cao tính tích cực nhận thức trong mô hình dạy học truyền thống. Luận án xác định khoảng trống khoa học: Cần xây dựng một khung năng lực tương ứng với cấu trúc nội dung môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và thiết lập quy trình thảo luận nhóm hoàn chỉnh nhằm phát triển các thành tố năng lực đó.

Chương 2: Cơ sở khoa học về phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường đại học, cao đẳng

Chương 2 hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

  1. Bản chất, yêu cầu và quy trình: Xác lập bản chất tương tác trực diện và phụ thuộc tích cực. Phân tích 3 yêu cầu cốt lõi (trách nhiệm cá nhân, tương tác hỗ trợ, phản hồi điều chỉnh) và quy trình 3 giai đoạn: Chuẩn bị nội dung -> Tổ chức điều hành -> Báo cáo kết quả và tổng kết, đánh giá.
  2. Phân loại các hình thức thảo luận nhóm:
    • Nhóm nhỏ thông thường: 3 – 5 người, giải quyết vấn đề ngắn.
    • Nhóm "rì rầm" (Buzz groups): 2 – 3 người (cùng bàn), thảo luận thì thầm 2 – 3 phút để xử lý nhanh câu hỏi tình huống, khắc phục tình trạng ỷ lại.
    • Nhóm "kim tự tháp" (Pyramiding): Mở rộng từ nhóm rì rầm, sáp nhập 2 – 3 nhóm nhỏ thành nhóm lớn hơn, thảo luận trong 3 – 5 phút để hoàn thiện nhiệm vụ chất lượng cao.
    • Nhóm "bể cá" (Fishbowl): Gồm nhóm thảo luận (ngồi giữa) và nhóm quan sát (ngồi vòng ngoài); có vị trí trống để người quan sát luân phiên tham gia đóng góp ý kiến.
    • Nhóm khép kín và nhóm mở: Khép kín thực hiện toàn bộ hoạt động từ đầu đến cuối; nhóm mở cho phép người học tham gia linh hoạt theo từng giai đoạn.
  3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của phương pháp:
    • 7 ưu điểm: Hình thành phương pháp tự học và trình bày; phát huy tính tích cực và tinh thần trách nhiệm; tăng cường sự cộng tác; gia tăng sự tự tin; nâng cao tính hiệu quả của nhận thức; tạo cơ hội tiếp nhận phản hồi đa chiều cho giảng viên; rèn luyện khả năng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
    • 4 hạn chế: Tốn nhiều thời gian chuẩn bị; nguy cơ cào bằng nếu phân chia và quản lý nhóm không chặt chẽ; khả năng phân tán ý kiến gây kéo dài thời lượng; đòi hỏi giảng viên phải có kỹ năng xây dựng tình huống sư phạm tốt.
  4. Cơ sở thực tiễn tại tỉnh Hải Dương: Khảo sát 70 giảng viên và 500 sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng cho thấy: Đa số giảng viên và sinh viên đều nhận thức được sự cần thiết của phương pháp thảo luận nhóm, nhưng việc thiết kế chủ đề chưa thực sự gắn với tình huống thực tiễn, việc kết hợp kỹ thuật dạy học còn đơn điệu, khâu kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào sản phẩm chung của nhóm mà chưa đo lường chính xác đóng góp cá nhân và mức độ phát triển năng lực.
Nội dung khảo sát thực trạng Đối tượng khảo sát Địa bàn Phát hiện chính
Nhận thức về sự cần thiết và mức độ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm 70 Giảng viên, 500 Sinh viên Các trường ĐH, CĐ tỉnh Hải Dương Đa số đánh giá cao sự cần thiết; tần suất sử dụng chưa đồng đều; còn lúng túng khi chuyển sang định hướng năng lực
Chuẩn bị chủ đề, kết hợp kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá 70 Giảng viên, 500 Sinh viên Các trường ĐH, CĐ tỉnh Hải Dương Chủ đề thảo luận ít gắn với tình huống thực tiễn; kỹ thuật hỗ trợ chưa phong phú; đánh giá còn cào bằng theo nhóm

Chương 3: Nguyên tắc và biện pháp sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực ở đại học, cao đẳng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ gồm:

  1. Hệ thống 3 nguyên tắc:
    • Đảm bảo mục tiêu của môn học: Bám sát chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và thái độ chính trị - tư tưởng.
    • Đảm bảo tính thực tiễn: Gắn lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh với bối cảnh kinh tế - xã hội, đời sống sinh viên và nhiệm vụ nghề nghiệp.
    • Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò tự giác, tích cực của người học: Giảng viên giữ vai trò thiết kế, cố vấn, trọng tài; sinh viên chủ động tự học, tranh biện và hợp tác.
  2. Hệ thống 3 nhóm biện pháp cụ thể:
    • Biện pháp 1: Xây dựng chủ đề, tình huống thảo luận: Thiết kế các tình huống có vấn đề, các câu chuyện lịch sử, các văn kiện và vấn đề thực tiễn mang tính nghịch lý hoặc đa chiều đòi hỏi vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết.
    • Biện pháp 2: Phối hợp hiệu quả phương pháp thảo luận nhóm với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Kết hợp với phương pháp thuyết trình nêu vấn đề, phương pháp giải quyết tình huống, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình và dạy học dự án; tích hợp các kỹ thuật dạy học: kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật động não, sơ đồ tư duy.
    • Biện pháp 3: Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong thảo luận nhóm: Áp dụng mô hình học tập nhóm STAD (Student Teams-Achievement Divisions), sơ đồ cấu trúc trò chơi giải đấu TGT (Teams-Games-Tournament), sử dụng phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá chéo giữa sinh viên với sinh viên nhằm bảo đảm tính cá thể hóa trong đánh giá năng lực.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm biện pháp sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường đại học, cao đẳng

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất:

  • Quy mô và đối tượng thực nghiệm: Tiến hành tại 3 trường (ĐH Hải Dương, CĐ Hải Dương, CĐ Dược trung ương Hải Dương) với tổng số 677 sinh viên:
    • Nhóm Thực nghiệm (TN): 338 sinh viên (giảng dạy theo quy trình, chủ đề và kỹ thuật đánh giá mới đề xuất).
    • Nhóm Đối chứng (ĐC): 339 sinh viên (giảng dạy theo phương pháp truyền thống).
  • Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành qua 2 lần thực nghiệm độc lập:
    • Lần 1: Kiểm tra đầu vào -> Tổ chức dạy học thực nghiệm -> Bài kiểm tra số 1 (giữa kỳ) -> Bài kiểm tra số 2 (kết thúc đợt 1).
    • Lần 2: Kiểm tra đầu vào -> Tổ chức dạy học thực nghiệm -> Bài kiểm tra số 1 -> Bài kiểm tra số 2 (kết thúc đợt 2).
  • Công cụ phân tích số liệu: Lập bảng phân phối tần suất, tính toán các tham số đặc trưng (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai), xây dựng đồ thị đường phân phối tần suất và đường tần suất hội tụ tiến điểm số của nhóm TN và nhóm ĐC.
  • Kết quả thực nghiệm: Điểm kiểm tra đầu vào của nhóm TN và ĐC ở cả 2 lần thực nghiệm tương đương nhau (chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê). Qua bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2 ở cả hai lần thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự phân hóa rõ rệt: tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá, giỏi và mức độ làm chủ các thành tố năng lực (tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, hợp tác) ở nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; đường tần suất hội tụ tiến của nhóm TN luôn nằm về phía bên phải so với nhóm ĐC.
Chỉ tiêu thực nghiệm sư phạm Lần thực nghiệm 1 Lần thực nghiệm 2
Cơ sở tiến hành ĐH Hải Dương, CĐ Hải Dương, CĐ Dược TW Hải Dương ĐH Hải Dương, CĐ Hải Dương, CĐ Dược TW Hải Dương
Mẫu nghiên cứu Nhóm TN: 338 SV; Nhóm ĐC: 339 SV Nhóm TN: 338 SV; Nhóm ĐC: 339 SV
Các bài đo lường Bài kiểm tra đầu vào, Bài số 1, Bài số 2 Bài kiểm tra đầu vào, Bài số 1, Bài số 2
Phương pháp xử lý dữ liệu Thống kê mô tả tham số đặc trưng, phân phối tần suất, đường hội tụ tiến Thống kê mô tả tham số đặc trưng, phân phối tần suất, đường hội tụ tiến
Kết luận thực nghiệm Nhóm TN đạt kết quả năng lực vượt trội so với nhóm ĐC Khẳng định lại tính ổn định và hiệu quả của các biện pháp sư phạm

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án khẳng định và luận giải một cách hệ thống: Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học góp phần quan trọng phát triển năng lực người học khi được vận dụng trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở bậc đại học, cao đẳng.
  • Xác lập cơ sở khoa học để thiết kế và tiến hành thảo luận nhóm theo các nguyên tắc sư phạm xác định, hướng vào các thành tố cụ thể trong khung năng lực người học tương ứng với nội dung môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Xác định yếu tố then chốt của phương pháp thảo luận nhóm theo định hướng phát triển năng lực là việc xây dựng chủ đề, thiết kế tình huống dạy học, tổ chức tiến trình giải quyết vấn đề và vận dụng kỹ thuật đánh giá cá thể hóa (kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá nhóm).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đề xuất hệ thống quy trình, biện pháp sư phạm cụ thể trong việc lựa chọn chủ đề, tình huống thảo luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh gắn với thực tiễn xã hội.
  • Xây dựng quy trình phối hợp phương pháp thảo luận nhóm với các phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật dạy học (khăn trải bàn, mảnh ghép, bể cá, STAD, TGT).
  • Cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực người học (tiêu chí đánh giá, phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá chéo giữa sinh viên với sinh viên) có thể áp dụng trực tiếp trong quá trình dạy học môn học.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm trên mẫu khách thể 677 sinh viên tại 3 trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, làm căn cứ thực chứng cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với giảng viên: Cần thay đổi tư duy từ truyền thụ nội dung sang tổ chức hoạt động học; đầu tư công sức thiết kế các chủ đề thảo luận có tính vấn đề cao; sử dụng linh hoạt các hình thức nhóm (nhóm nhỏ, nhóm rì rầm, nhóm kim tự tháp, nhóm bể cá); kết hợp chặt chẽ đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm.
  • Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng: Cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất (không gian lớp học, bàn ghế linh hoạt cho hoạt động nhóm), giảm sĩ số lớp học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thảo luận nhóm; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên lý luận chính trị về kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án chỉ giới hạn tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trường Đại học Hải Dương, Trường Cao đẳng Hải Dương, Trường Cao đẳng Dược trung ương Hải Dương); chưa mở rộng khảo sát trên các vùng miền khác với đặc thù đối tượng sinh viên đa dạng hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại các cơ sở đào tạo đại học ở quy mô toàn quốc; tiếp tục hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống ngân hàng chủ đề thảo luận, tình huống dạy học chi tiết cho từng chương cụ thể của chương trình môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo các bộ giáo trình mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên giảng dạy môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và các môn Lý luận chính trị: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức thiết kế giáo án, xây dựng tình huống thảo luận, phân chia nhóm học tập linh hoạt và quy trình sử dụng các công cụ đánh giá (mô hình STAD, TGT, phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá chéo).
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, Giáo dục học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về dạy học hợp tác theo tiếp cận năng lực, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm 2 vòng có phân tích thống kê định lượng.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chuẩn đầu ra, đổi mới chương trình chi tiết môn học và cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá các môn khoa học xã hội theo định hướng phát triển năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại phương pháp thảo luận nhóm thành những hình thức cụ thể nào?
Luận án phân loại thành 5 hình thức: (1) Nhóm nhỏ thông thường (3 – 5 người, giải quyết vấn đề ngắn); (2) Nhóm "rì rầm" (Buzz groups: 2 – 3 người ngồi cùng bàn trao đổi nhanh trong 2 – 3 phút); (3) Nhóm "kim tự tháp" (Pyramiding: ghép các nhóm nhỏ thành nhóm lớn hơn trong 3 – 5 phút); (4) Nhóm "bể cá" (Fishbowl: gồm nhóm thảo luận ngồi giữa và nhóm quan sát ngồi xung quanh); (5) Nhóm khép kín và nhóm mở (phân theo tính chất tham gia liên tục hay linh hoạt theo giai đoạn).

2. Bản chất và cấu trúc của năng lực người học được luận án xác định gồm những thành tố nào?
Luận án xác định năng lực là thuộc tính cá nhân có nguồn gốc sinh học, tâm lý, xã hội để thực hiện một hoạt động đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể. Cấu trúc năng lực gồm 3 thành tố: tri thức, kỹ năng và thái độ/hành vi biểu cảm (tương ứng năng lực hiểu, năng lực làm, năng lực cảm), trong đó kỹ năng là yếu tố cốt lõi.

3. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành với quy mô mẫu và địa bàn nào?

  • Khảo sát thực trạng: Thực hiện trên 70 giảng viên và 500 sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Thực nghiệm sư phạm: Thực hiện trên 677 sinh viên tại 3 trường (Đại học Hải Dương, Cao đẳng Hải Dương, Cao đẳng Dược trung ương Hải Dương), gồm 338 sinh viên nhóm thực nghiệm và 339 sinh viên nhóm đối chứng qua 2 vòng thực nghiệm độc lập.

4. Những mô hình và công cụ kiểm tra đánh giá nào được đề xuất áp dụng cho thảo luận nhóm?
Luận án đề xuất áp dụng mô hình đánh giá thành tích nhóm STAD (Student Teams-Achievement Divisions), sơ đồ cấu trúc giải đấu TGT (Teams-Games-Tournament), kết hợp phiếu tự đánh giá của cá nhân sinh viên và phiếu đánh giá đồng đẳng (giữa sinh viên với sinh viên).

5. Giả thuyết khoa học của luận án được phát biểu như thế nào?
Giả thuyết khoa học nêu rõ: "Nếu PPTLN trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh đáp ứng đòi hỏi tiếp cận năng lực đồng thời kết hợp các tình huống, chủ đề và kỹ thuật khi thực hiện sẽ tác động tích cực lên quá trình và kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học."

Kết luận

Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực tại các trường đại học, cao đẳng. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn 570 giảng viên và sinh viên cùng thực nghiệm sư phạm trên 677 sinh viên tại tỉnh Hải Dương, luận án đã làm rõ bản chất, các hình thức và quy trình tổ chức thảo luận nhóm. Hệ thống 3 nguyên tắc và 3 nhóm biện pháp sư phạm (thiết kế chủ đề/tình huống, phối hợp kỹ thuật dạy học tích cực, đổi mới kiểm tra đánh giá qua STAD, TGT và đánh giá đồng đẳng) đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả rõ rệt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực hành giá trị cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy các môn lý luận chính trị ở bậc đại học, cao đẳng hiện nay.