Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt được những bước tăng trưởng kinh tế liên tục, đi đôi với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), chuẩn bị tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Trong bối cảnh đó, các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và đa dạng hóa, bao gồm mua bán, cho thuê, góp vốn liên doanh, niêm yết chứng khoán, sáp nhập - hợp nhất và trọng tâm là tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Để thực hiện các giao dịch kinh tế này, việc xác định giá trị doanh nghiệp đóng vai trò then chốt, cung cấp căn cứ định lượng phục vụ việc ra quyết định của các nhà quản trị, nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý nhà nước trong điều hành kinh tế vĩ mô. Mặc dù hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam đã hình thành từ đầu những năm 1990, công tác này trên thực tế vẫn còn đối mặt với nhiều vướng mắc: cơ chế tổ chức định giá chưa thực sự chặt chẽ, chi phí và thời gian thực hiện còn kéo dài, kết quả định giá đôi khi thiếu tính khách quan. Hiện nay, hai phương pháp định giá phổ biến nhất tại Việt Nam là phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp tài sản. Trong đó, phương pháp tài sản được ứng dụng rộng rãi nhất nhưng cũng bộc lộ những nhược điểm cố hữu ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả thẩm định.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về giá trị doanh nghiệp và kỹ thuật xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA), làm rõ các bước triển khai thông qua tình huống thẩm định giá thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc áp dụng phương pháp tài sản trong hoạt động định giá doanh nghiệp tại Công ty VTA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá của Công ty VTA trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016, tập trung vào hồ sơ thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp đối tác thuộc ngành cấp nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các khái niệm và chuẩn mực thẩm định giá hiện hành:

  • Khái niệm doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp: Tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế 2005 (IVS), học thuyết giá trị Mác-xít và trường phái kinh tế học lợi ích. Giá trị doanh nghiệp được phân định rõ giữa giá trị theo sổ sách kế toán, giá trị thực tế của doanh nghiệp (toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình theo giá thị trường) và giá trị lợi thế kinh doanh (vị trí địa lý, thương hiệu, thị phần, tiềm năng sinh lời).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Đề tài vận dụng hệ thống quy định pháp luật gồm Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP, Thông tư số 127/2014/TT-BTC (thay thế Thông tư số 202/2011/TT-BTC) về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư số 45/2013/TT-BTC về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TCTĐGVN).
  • Mô hình xác định giá trị theo phương pháp tài sản: Nguyên tắc cốt lõi dựa trên việc xác định giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu:

$$\text{Giá trị tài sản thuần (Vốn chủ sở hữu)} = \text{Giá trị tổng tài sản đánh giá lại} - \text{Giá trị các khoản nợ phải trả}$$

Trong đó, tài sản cố định được tính theo nguyên giá mới nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại; giá trị lợi thế kinh doanh (tiềm năng phát triển) theo Điều 32 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP được tính bằng:

$$\text{Giá trị tiềm năng phát triển} = \text{Vốn Nhà nước theo sổ sách} \times (\text{ROE bình quân 3 năm} - \text{Lãi suất Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm})$$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua 5 kỹ thuật:

  • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Khai thác thông tin thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, số liệu của Tổng cục Thống kê, báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp các bước làm việc của thẩm định viên trong quá trình thu thập tài liệu, khảo sát hiện trạng và xử lý số liệu định giá.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi nghiệp vụ với các thẩm định viên có thẻ hành nghề tại Công ty VTA để thu thập kinh nghiệm xử lý các khoản mục phức tạp (công nợ khó đòi, quyền sử dụng đất, tài sản dở dang).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại hồ sơ thẩm định.
  • Phương pháp toán kinh tế và thống kê tài chính: Xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013–2015, tính toán các chỉ số cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp tài sản trong định giá giá trị DN

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về định giá doanh nghiệp và phương pháp tài sản:

  • Vai trò của định giá doanh nghiệp: Phục vụ 3 nhóm đối tượng chính gồm nhà đầu tư/nhà cung cấp (đánh giá rủi ro, vị thế tín dụng, kỳ vọng lợi suất); nhà quản trị doanh nghiệp (tối đa hóa vốn chủ sở hữu, cải thiện sức cạnh tranh); nhà hoạch định kinh tế vĩ mô (kiểm soát thị trường chứng khoán, thực hiện thoái vốn và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước).
  • Cơ sở lý luận và đối tượng áp dụng: Phương pháp tài sản xuất phát từ cơ sở lịch sử chi phí trên bảng cân đối kế toán, tiến hành phân loại và định giá lại toàn bộ tài sản và công nợ theo giá thị trường. Đối tượng phù hợp nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có cơ cấu tài sản hữu hình lớn (nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị), giá trị tài sản vô hình không đáng kể hoặc khó dự báo chính xác dòng tiền tương lai.
  • Quy trình chuẩn 6 bước: Lập bảng cân đối kế toán gốc -> Xác định tài sản và nguồn vốn cần đánh giá lại -> Nhận diện tài sản vô hình và tài sản đặc thù -> Rà soát tài sản ngoài bảng cân đối -> Tính toán giá trị thị trường các khoản mục -> Xây dựng bảng cân đối thẩm định giá.
  • Nhược điểm của phương pháp: Đánh giá doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh, xem doanh nghiệp như phép cộng số học của các tài sản riêng lẻ; chi phí kiểm kê và thẩm định lớn; phụ thuộc vào đánh giá kỹ thuật của chuyên gia; khó lượng hóa đầy đủ giá trị vô hình (thương hiệu, nhân sự); khung thời gian 3 năm để tính lợi thế kinh doanh còn ngắn, chưa phản ánh hết biến động chu kỳ kinh doanh.
  • Lịch sử vận dụng tại Việt Nam: Hệ thống hóa quá trình phát triển qua 6 mốc chính sách từ giai đoạn thí điểm 1992–1996 (Quyết định 202/CT, Thông tư 36/TC-CN chỉ định giá được 18 DN và chuyển đổi 5 DN), qua các giai đoạn Nghị định 28/CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Nghị định 187/2004/NĐ-CP, Nghị định 59/2011/NĐ-CP và hoàn thiện tại Nghị định 189/2013/NĐ-CP cùng Thông tư 127/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng xác định giá trị DN bằng phương pháp tài sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA)

Chương 2 phân tích cơ cấu hoạt động của Công ty VTA và quy trình tác nghiệp thực tế:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA) thành lập ngày 31/01/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105780075 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá số 050/TĐG ngày 14/09/2015 của Bộ Tài chính. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội cùng 3 văn phòng đại diện tại Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu. Cơ cấu gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, các phòng thẩm định chuyên trách (Bất động sản, Động sản, Doanh nghiệp), Phòng Kế toán - Soát xét và Phòng Hành chính.
  • Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp tại VTA: Gồm 3 giai đoạn chặt chẽ:
    1. Giai đoạn 1 (Thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ): Tiếp nhận hồ sơ theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Thông tư 127/2014/TT-BTC, thu thập dữ liệu vĩ mô (lãi suất trái phiếu, thông tin ngành), đánh giá tính đầy đủ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung chứng từ.
    2. Giai đoạn 2 (Thẩm tra, xác định giá trị DN): Phân loại tài sản thành nhóm tiếp tục sử dụng (5 nhóm nhỏ: đất đai/nhà cửa; máy móc/thiết bị; hàng tồn kho/chi phí dở dang; tiền/công nợ; đầu tư/lợi thế) và nhóm tài sản loại trừ (không thuộc sở hữu, không cần dùng, ứ đọng chờ thanh lý, công trình phúc lợi); soát xét pháp lý và kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán; khảo sát thực địa; đánh giá chất lượng còn lại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; định giá mua mới/thay thế; tổng hợp giá trị tài sản.
    3. Giai đoạn 3 (Tổng hợp và viết báo cáo): Lập Báo cáo sơ bộ gửi các bên liên quan, tổ chức họp giải trình với doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền, hoàn thiện Báo cáo chính thức kèm Chứng thư thẩm định giá và Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Phân tích tình huống thực tế: Định giá cổ phần của Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ABC tại thời điểm 30/06/2016 nhằm mục đích chuyển nhượng vốn:
    • Công ty ABC có vốn điều lệ 25 tỷ đồng, trụ sở tại Từ Sơn, Bắc Ninh, hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch.
    • Tình hình tài chính giai đoạn 2013–2015: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 8,85 tỷ đồng (2013) lên 9,29 tỷ đồng (2014) và đạt 11,656 tỷ đồng (2015); Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 713,88 triệu đồng (2013), 827,27 triệu đồng (2014, tăng 16%) và 975,88 triệu đồng (2015, tăng 18%); Tổng tài sản tăng từ 17,24 tỷ đồng lên 20,136 tỷ đồng; ROE tăng từ 4,93% lên 6,65%; Hệ số thanh toán hiện hành duy trì ở mức an toàn (1,84 đến 2,45 lần).
    • Thẩm định viên lựa chọn cơ sở giá trị thị trường, phương pháp tài sản kết hợp tiếp cận từ thị trường và chi phí thay thế. Kỹ thuật định giá nhà cửa, vật kiến trúc được xác định dựa trên hồ sơ quyết toán, bảng tính khấu hao 6 tháng đầu năm 2016, áp dụng suất vốn đầu tư theo Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng và bảng giá theo Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh; đảm bảo tỷ lệ chất lượng còn lại của máy móc thiết bị không thấp hơn 20% và nhà xưởng không thấp hơn 30%.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng phương pháp tài sản trong xác định giá trị DN tại Công ty VTA

Chương 3 dự báo bối cảnh nhu cầu định giá phục vụ cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán, hoạt động M&A, vay vốn ngân hàng và góp vốn đầu tư, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện điều kiện và cơ sở định giá: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường đồng bộ về máy móc, vật tư, suất đầu tư xây dựng; nâng cao trình độ chuyên môn của thẩm định viên về phân tích tài chính và khảo sát kỹ thuật; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ tại Phòng Kế toán - Soát xét.
  • Khắc phục các nhược điểm của phương pháp tài sản: Cải tiến phương pháp xác định tài sản vô hình và lợi thế thương mại, tránh bỏ sót các quyền tài sản và lợi thế kinh doanh; xử lý chính xác giá trị các khoản công nợ tồn đọng và chi phí dở dang.
  • Kết hợp linh hoạt với các phương pháp định giá khác: Đề xuất phối hợp phương pháp tài sản với phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) hoặc phương pháp so sánh thị trường nhằm phản ánh toàn diện cả giá trị tài sản hiện hữu lẫn tiềm năng sinh lời tương lai của doanh nghiệp.
  • Đề xuất đối với khách hàng: Hướng dẫn doanh nghiệp khách hàng chuẩn bị hồ sơ pháp lý, hoàn tất thủ tục đối chiếu công nợ, xử lý tài chính và kiểm kê tài sản đúng hạn trước thời điểm thẩm định giá.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty ABC:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (đồng) 8.850.000.000 9.290.000.000 11.656.000.000
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 713.884.000 827.267.000 975.884.000
Tổng tài sản (đồng) 17.240.000.000 18.580.000.000 20.136.000.000
Vốn chủ sở hữu (đồng) 14.460.000.000 14.600.000.000 14.270.000.000
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) 4,93% 5,67% 6,65%
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) 4,14% 4,45% 4,86%
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 2,45 2,28 1,84
Chỉ số thanh toán nhanh 1,94 1,62 1,61
Chỉ số tăng trưởng sản xuất ngành cấp nước 10,1% 7,6% 10,5%

Đóng góp của chuyên đề:

  • Hệ thống hóa toàn bộ tiến trình lịch sử và khung pháp lý điều chỉnh phương pháp tài sản trong định giá doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2016.
  • Làm rõ quy trình nghiệp vụ 3 giai đoạn áp dụng tại Công ty VTA, minh chứng bằng cách tính toán chi tiết đối với từng nhóm tài sản cố định, tài sản ngắn hạn và nợ phải trả trong một thương vụ chuyển nhượng vốn cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn, giúp công ty thẩm định giá nâng cao chất lượng hồ sơ, chuẩn hóa dữ liệu định giá và hạn chế sai số do tính chất "tĩnh" của phương pháp tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do tính chất bảo mật thông tin hợp đồng kinh tế của Công ty VTA, tên doanh nghiệp và một số số liệu pháp lý trong hồ sơ tình huống đã được mã hóa/thay đổi danh xưng (Công ty CP Đầu tư Phát triển ABC). Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phương pháp tài sản truyền thống đối với doanh nghiệp sản xuất - xây lắp có tỷ trọng tài sản vật chất cao, chưa đi sâu phân tích cho các loại hình doanh nghiệp dịch vụ, công nghệ hoặc tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng kết hợp đa phương pháp (phương pháp tài sản kết hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF và phương pháp định giá theo hệ số P/E, EV/EBITDA) cho các thương vụ M&A phức tạp và các doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản vô hình chiếm ưu thế.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Thẩm định giá, Quản trị Tài chính, Marketing, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về các bước lập hồ sơ, phân tích báo cáo tài chính và quy trình thẩm định giá doanh nghiệp theo các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.
  • Thẩm định viên và chuyên viên tư vấn tài chính: Tham khảo phương pháp thu thập chứng từ, kỹ thuật xử lý số liệu quyết toán công trình, cách áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng (Quyết định 1161/QĐ-BXD) và khung khấu hao tài sản cố định (Thông tư 45/2013/TT-BTC) khi định giá tài sản hiện vật.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích và thời điểm thẩm định giá trong tình huống nghiên cứu thực tế tại Công ty VTA là gì? Tình huống nghiên cứu thực hiện xác định giá trị cổ phần của Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ABC tại thời điểm ngày 30/06/2016, nhằm phục vụ mục đích chuyển nhượng/thoái vốn cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Công thức xác định giá trị lợi thế kinh doanh (tiềm năng phát triển) theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP được quy định như thế nào? Giá trị tiềm năng phát triển được xác định bằng Giá trị phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định giá nhân với hiệu số giữa Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 3 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất.

3. Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản tại Công ty VTA gồm những giai đoạn nào? Quy trình tại VTA gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 - Thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ hồ sơ; Giai đoạn 2 - Thực hiện thẩm tra, phân loại tài sản, khảo sát thực địa, xác định chất lượng còn lại và định giá lại tài sản; Giai đoạn 3 - Tổng hợp, lập Báo cáo sơ bộ, họp lấy ý kiến và phát hành Báo cáo thẩm định giá chính thức.

4. Căn cứ nào được sử dụng để định giá nguyên giá mới đối với tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty ABC? Đơn giá xây dựng mới được căn cứ vào hồ sơ quyết toán công trình, bảng tính khấu hao 6 tháng đầu năm 2016 của doanh nghiệp, kết hợp với Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng về suất vốn đầu tư và Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh.

5. Vì sao phương pháp tài sản lại phù hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ABC? Phương pháp tài sản phù hợp với Công ty ABC vì đây là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, khai thác và xử lý nước sạch có quy mô tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy bơm, hệ thống bể lắng lọc, đường ống công nghệ) chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quyết định đối với năng lực tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp tài sản và phân tích thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA). Thông qua hồ sơ thẩm định giá thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ABC, tác giả đã làm rõ các bước triển khai kỹ thuật từ kiểm kê, đánh giá chất lượng còn lại đến xác định giá trị thị trường của từng nhóm tài sản. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống dữ liệu, nâng cao nghiệp vụ thẩm định viên và kết hợp linh hoạt với các phương pháp định giá hiện đại, góp phần nâng cao tính chính xác và khách quan cho công tác thẩm định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.