Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO, AEC, TPP), các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam diễn ra ngày càng đa dạng. Các giao dịch như cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN), mua bán – sáp nhập (M&A), liên doanh liên kết, niêm yết chứng khoán, đầu tư góp vốn và huy động vốn vay ngân hàng đều đòi hỏi một căn cứ cốt lõi là giá trị thực tế của doanh nghiệp. Xác định giá trị doanh nghiệp (GTDN) không chỉ phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư, tổ chức tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp, mà còn là công cụ quan trọng hỗ trợ cơ quan nhà nước hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và thực hiện tái cơ cấu DNNN.

Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá đã hình thành từ đầu những năm 1990 nhưng công tác định giá doanh nghiệp trong thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn: cơ chế tổ chức chưa đồng bộ, số liệu thẩm định thiếu chính xác, tốn kém thời gian và chi phí, kết quả định giá đôi khi chưa phản ánh khách quan giá trị thị trường. Trong hai phương pháp chủ yếu được áp dụng phổ biến ở Việt Nam là phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF), phương pháp tài sản được sử dụng rộng rãi nhất nhưng đồng thời cũng bộc lộ những điểm yếu (tiếp cận doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh, chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng tương lai và giá trị tài sản vô hình).

Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý liên quan đến giá trị doanh nghiệp và việc xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động thẩm định giá và quy trình thực hiện phương pháp tài sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA) thông qua một hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp cụ thể.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng phương pháp tài sản trong xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty VTA.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tế hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA) với dữ liệu hoạt động và hồ sơ tài chính thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Doanh nghiệp: Được định nghĩa theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập nhằm mục đích kinh doanh) và Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 (tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi hoạt động kinh tế).
  • Giá trị doanh nghiệp:
    • Quan điểm học thuyết Mác: Là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp.
    • Quan điểm trường phái lợi ích: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hoặc thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh.
    • Phân loại giá trị: Giá trị sổ sách kế toán (ghi nhận trên bảng cân đối kế toán), Giá trị thực tế của doanh nghiệp (tổng giá trị thị trường của tài sản hữu hình và vô hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp), Giá trị lợi thế kinh doanh (giá trị tăng thêm do vị trí địa lý, thương hiệu, thị phần).
  • Phương pháp tài sản: Dựa trên cơ sở chi phí lịch sử trong báo cáo tài chính, cấu trúc lại và đánh giá lại toàn bộ tài sản và nguồn vốn theo tiêu chuẩn thẩm định giá. Nguyên tắc tính toán cốt lõi: $$\text{Giá trị tài sản thuần (VCSH)} = \text{Giá trị các tài sản đánh giá lại} - \text{Giá trị các khoản nợ}$$
  • Công thức xác định giá trị tiềm năng phát triển (Điều 32 Nghị định 59/2011/NĐ-CP): $$\text{Giá trị tiềm năng phát triển} = \text{Giá trị vốn nhà nước theo sổ sách tại thời điểm định giá} \times \left( \text{Tỷ suất LNST/VCSH bình quân 3 năm} - \text{Lãi suất TPCP 5 năm gần nhất} \right)$$

Khung văn bản quy phạm pháp luật

  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
  • Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
  • Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (thay thế Thông tư 202/2011/TT-BTC).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TCTĐGVN) và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVS 2005).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Khai thác thông tin thứ cấp từ văn bản pháp luật, BCTC kiểm toán, tài liệu chuyên ngành và niên giám thống kê.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự thao tác, thu thập dữ liệu và xử lý hồ sơ của các thẩm định viên tại VTA.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn thẩm định viên giàu kinh nghiệm về kỹ thuật phân loại tài sản, xử lý chênh lệch đánh giá lại và xử lý công nợ.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích báo cáo kiểm kê, hồ sơ đất đai, bảng tính khấu hao và hồ sơ quyết toán kỹ thuật.
  • Phương pháp toán kinh tế và thống kê: Tổng hợp số liệu tài chính qua các năm (2013–2015), phân tích các tỷ số tài chính (ROE, ROA, hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho) và biến động chỉ số sản xuất ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp tài sản trong định giá giá trị DN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ sở lý luận và vai trò của việc định giá doanh nghiệp đối với ba nhóm đối tượng chính: nhà đầu tư/nhà cung cấp (đánh giá năng lực tài chính, xếp hạng tín dụng, xác định giá cổ phiếu), nhà quản trị doanh nghiệp (tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao giá trị vốn chủ sở hữu, nhận diện điểm mạnh/yếu), và cơ quan quản lý nhà nước (điều tiết thị trường chứng khoán, quản lý cổ phần hóa DNNN, kiểm soát hiện tượng thao túng/đầu cơ).

Nội dung chương đi sâu vào nguyên tắc thẩm định các nhóm tài sản theo phương pháp tài sản:

  • Tài sản cố định (TSCĐ): Xác định bằng nguyên giá mới nhân với chất lượng còn lại (CLCL). Nguyên giá được xác định theo giá thị trường hoặc phương pháp chi phí thay thế; CLCL căn cứ vào hiện trạng kỹ thuật và Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Hàng tồn kho, vật tư, thành phẩm: Áp dụng giá thị trường đối với tài sản có giao dịch phổ biến; áp dụng nguyên giá sổ sách nhân tỷ lệ CLCL đối với tài sản không có giá thị trường.
  • Các khoản nợ phải thu: Tiến hành đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý và khả năng thu hồi để loại trừ các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
  • Giá trị quyền sử dụng đất:
    • Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Xác định lại theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành sát giá thị trường, không thấp hơn bảng giá đất.
    • Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp.
    • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần: Xác định lại giá trị quyền sử dụng đất thuê theo giá thuê tại thời điểm định giá cho thời hạn thuê còn lại.

Chương này cũng tổng kết quy trình 6 bước lý thuyết của phương pháp tài sản, chỉ ra các hạn chế (tính tĩnh, tốn kém chi phí kiểm kê, thời gian đánh giá 3 năm tính lợi thế kinh doanh còn ngắn) và phác thảo tiến trình lịch sử áp dụng phương pháp tài sản tại Việt Nam qua 6 giai đoạn phát triển:

Giai đoạn Cơ sở pháp lý chính Đặc điểm áp dụng Kết quả ghi nhận
1992 – 1996 Quyết định 202/CT; Thông tư 36/TC-CN Giai đoạn thí điểm; chưa cho phép loại trừ tài sản tổn thất, nợ khó đòi; phụ thuộc phân loại tài sản Đánh giá 18 DN; cổ phần hóa thành công 5 DN
1996 – 2002 Nghị định 28/CP; Thông tư 50/TC/TCDN; Nghị định 44/1998/NĐ-CP Giá trị thực tế người mua - người bán chấp nhận; kết hợp tài sản thuần và so sánh trực tiếp Định giá trên 40 DN (1996–1998); sau NĐ 44 CPH thêm 250 DN (tổng 280 DN)
2002 – 2004 Nghị định 64/2002/NĐ-CP; Thông tư 79/2002/TT-BTC Xã hội hóa dịch vụ thẩm định giá; bổ sung phương pháp DCF; tính giá trị quyền sử dụng đất giao Xử lý dứt điểm nợ đọng, lỗ lũy kế; phương pháp tài sản vẫn áp dụng chủ đạo
2005 – 2007 Nghị định 187/2004/NĐ-CP; Thông tư 126/2004/TT-BTC Thực hiện theo nguyên tắc thị trường, minh bạch; phân định rõ hình thức giao đất và thuê đất Hoàn thiện chuẩn mực xác định chất lượng tài sản và giá trị lợi thế kinh doanh
2007 – 2011 Nghị định 59/2011/NĐ-CP; Thông tư 202/2011/TT-BTC Hướng dẫn chi tiết định giá trong bối cảnh gia nhập WTO; chuẩn hóa tiền thuê đất một lần Hoàn thiện cơ chế hạch toán tăng vốn nhà nước khi đánh giá lại đất đai
2011 – 2016 Nghị định 189/2013/NĐ-CP; Thông tư 127/2014/TT-BTC Sửa đổi quy định đối chiếu công nợ, xử lý đất đai và loại trừ giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê Tháo gỡ vướng mắc cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước khi tái cơ cấu

Chương 2: Thực trạng xác định giá trị DN bằng phương pháp tài sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA)

Chương 2 giới thiệu tổng quan về tổ chức và hoạt động của Công ty VTA (thành lập ngày 31/01/2011 theo GCNĐKKD số 0105780075 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá số 050/TĐG do Bộ Tài chính cấp ngày 14/09/2015; mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Kon Tum, TP.HCM, Vũng Tàu). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ chuyên môn (Thẩm định BĐS, Thẩm định ĐS, Thẩm định DN, Soát xét, Kế toán, Hành chính).

Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản tại VTA được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 - Thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ: Tiếp nhận hồ sơ xác định GTDN do khách hàng lập; thu thập thông tin thị trường (lãi suất ngân hàng, trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm, dữ liệu ngành); đánh giá sơ bộ tính đầy đủ và yêu cầu bổ sung chứng từ.
  2. Giai đoạn 2 - Thực hiện thẩm tra, xác định giá trị DN:
    • Soát xét và phân loại tài sản thành 2 nhóm: nhóm tiếp tục sử dụng (chia thành 5 phân nhóm nhỏ: đất đai/nhà cửa; máy móc/thiết bị; hàng tồn kho/chi phí dở dang; tiền/công nợ; vốn đầu tư/quyền sử dụng đất/lợi thế) và nhóm tài sản loại trừ không tính vào GTDN (tài sản không cần dùng, ứ đọng chờ thanh lý, nợ khó đòi đã xóa, công trình phúc lợi).
    • Đánh giá chất lượng còn lại: Khảo sát thực địa, kiểm tra hao mòn kỹ thuật, áp dụng mức sàn chất lượng tối thiểu: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải không thấp hơn 20%; nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với mua sắm/xây dựng mới.
    • Xác định đơn giá thị trường/đơn giá thay thế cho từng danh mục tài sản.
  3. Giai đoạn 3 - Tổng hợp và viết báo cáo: Lập báo cáo sơ bộ; họp lấy ý kiến của doanh nghiệp và Hội đồng định giá; hoàn thiện và ban hành chứng thư, báo cáo thẩm định giá chính thức.

Phân tích tình huống thẩm định giá cụ thể

Khóa luận phân tích hồ sơ thẩm định giá thực tế: Xác định giá trị cổ phần của Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ABC tại thời điểm ngày 30/06/2016 nhằm phục vụ chuyển nhượng vốn.

Khái quát doanh nghiệp mục tiêu (Công ty ABC):

  • Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng (GCNĐKDN số 2300236433 do Sở KH&ĐT tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 02/06/2013, thay đổi lần 8 ngày 10/05/2016). Trụ sở: Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, xử lý và cung cấp nước; xây dựng công trình cấp thoát nước, xử lý rác thải và tư vấn môi trường.
  • Bối cảnh ngành: Chỉ số sản xuất ngành cung cấp nước tăng trưởng ổn định (2013: 10,1%; 2014: 7,6%; 2015: 10,5%; Quý I/2016: 9,5%). Dự báo lợi nhuận ngành tăng trưởng 20–30% theo định hướng phát triển cấp nước đô thị đến năm 2020.

Thực trạng tài chính Công ty ABC giai đoạn 2013–2015:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng tài sản (đồng) 17.240.000.000 18.580.000.000 20.136.000.000
Tài sản ngắn hạn (đồng) 6.800.000.000 9.100.000.000 9.459.000.000
Hàng tồn kho (đồng) — — 1.199.000.000
Tài sản cố định (đồng) 7.400.000.000 7.170.000.000 6.540.000.000
Chi phí XDCB dở dang (đồng) 155.500.000 155.500.000 1.440.000.000
Nợ phải trả (đồng) 2.780.000.000 4.000.000.000 5.866.000.000
Vốn chủ sở hữu (đồng) 14.460.000.000 14.600.000.000 14.270.000.000
Doanh thu thuần (đồng) 8.850.000.000 9.290.000.000 11.656.000.000
Lợi nhuận gộp (đồng) — — 1.323.000.000
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 713.884.000 827.267.000 975.884.000
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) 4,93% 5,67% 6,65%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 4,14% 4,45% 4,86%
Tỷ lệ Nợ / VCSH 0,19 0,27 0,37
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 2,45 2,28 1,84
Chỉ số thanh toán nhanh 1,94 1,62 1,61
Hệ số vòng quay hàng tồn kho 5,34 4,73 7,78

Căn cứ kỹ thuật và pháp lý định giá tài sản cố định Công ty ABC tại thời điểm 30/06/2016:

  • Công trình nhà máy, trạm bơm giếng G1/G2/G3, bể lọc, bể lắng, đường ống kỹ thuật, trạm biến áp 35KV: Căn cứ hồ sơ quyết toán và bảng tính khấu hao tài sản.
  • Công trình nhà hóa chất, kho vật tư, nhà ăn ca: Áp dụng Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2014.
  • Công trình nhà hành chính và trạm bơm II: Áp dụng Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng phương pháp tài sản trong xác định giá trị DN tại Công ty VTA

Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển thị trường định giá tại Việt Nam phục vụ cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán, giao dịch M&A và vay vốn ngân hàng; đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng phương pháp tài sản tại Công ty VTA:

  1. Hoàn thiện điều kiện và cơ sở định giá doanh nghiệp: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ về giá máy móc thiết bị và suất vốn đầu tư; nâng cao nghiệp vụ và tính độc lập của thẩm định viên.
  2. Khắc phục nhược điểm cố hữu của phương pháp tài sản: Bổ sung phương pháp định lượng tài sản vô hình và thương hiệu; mở rộng chu kỳ phân tích hiệu quả kinh doanh vượt khỏi khung thời gian 3 năm sổ sách.
  3. Kết hợp linh hoạt phương pháp tài sản với các phương pháp định giá khác: Kết hợp với phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) và phương pháp so sánh thị trường nhằm phản ánh toàn diện cả giá trị hiện hữu lẫn dòng tiền kỳ vọng trong tương lai.
  4. Tăng cường tư vấn và phối hợp với khách hàng: Đề xuất khách hàng chuẩn hóa công tác khóa sổ kế toán, đối chiếu công nợ, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất đai trước khi tiến hành thẩm định.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận: Tổng thuật chi tiết 6 giai đoạn phát triển quy định định giá doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2016, làm rõ sự thay đổi trong cách xử lý quyền sử dụng đất, công nợ và giá trị lợi thế kinh doanh.
  • Mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ thực tế: Làm rõ quy trình 3 giai đoạn, 6 bước thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty VTA, đặc biệt là quy tắc áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại tối thiểu (20% đối với máy móc thiết bị, 30% đối với nhà xưởng/vật kiến trúc).
  • Phân tích thực nghiệm có số liệu minh chứng: Khảo sát tình huống thẩm định giá cổ phần Công ty CP Đầu tư Phát triển ABC với hệ thống dữ liệu tài chính kiểm toán 3 năm liên tục (2013–2015), chứng minh doanh nghiệp có sự tăng trưởng ổn định (doanh thu tăng từ 8,85 tỷ lên 11,656 tỷ đồng; LNST tăng từ 713,88 triệu lên 975,88 triệu đồng; ROE tăng từ 4,93% lên 6,65%).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng khắc phục hạn chế của phương pháp tài sản thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu suất vốn và kết hợp phương pháp dòng tiền chiết khấu trong thực tế thẩm định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp thẩm định giá cụ thể (Công ty VTA), chưa mở rộng khảo sát so sánh chéo với các công ty thẩm định giá lớn khác trên thị trường.
    • Trọng tâm khóa luận đặt vào phương pháp tài sản nên các phương pháp định giá tiếp cận theo thu nhập (DCF, FCFF, FCFE) và phương pháp thị trường chỉ được đề cập ở mức độ giải pháp kết hợp, chưa có mô hình tính toán chi tiết song song.
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng, một số tài liệu pháp lý và tên định danh của doanh nghiệp mục tiêu đã được mã hóa/thay đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Xây dựng mô hình định giá kết hợp đa phương pháp (phương pháp tài sản kết hợp mô hình chiết khấu dòng tiền tự do doanh nghiệp FCFF) cho các doanh nghiệp ngành tiện ích công cộng.
    • Nghiên cứu mô hình lượng hóa giá trị tài sản vô hình và lợi thế thương mại phù hợp với hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam mới ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu cho sinh viên các ngành Thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về định giá doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính.
  • Đối với thẩm định viên và doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hồ sơ, mẫu biểu theo Thông tư 127/2014/TT-BTC, kinh nghiệm xử lý kỹ thuật đối với chi phí xây dựng dở dang và tài sản cố định đặc thù ngành cấp thoát nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Giá trị doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu) được xác định bằng tổng giá trị thực tế của toàn bộ các tài sản hiện hữu (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp sau khi đánh giá lại theo giá thị trường trừ đi tổng giá trị thực tế của các khoản nợ phải trả tại thời điểm thẩm định giá.

2. Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty VTA gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 3 giai đoạn: (1) Thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ; (2) Thực hiện thẩm tra, xác định giá trị doanh nghiệp (soát xét phân nhóm tài sản, khảo sát thực địa, xác định chất lượng còn lại và đơn giá thay thế); (3) Tổng hợp và viết báo cáo (lập báo cáo sơ bộ, họp lấy ý kiến Hội đồng định giá, phát hành báo cáo chính thức).

3. Mức sàn tỷ lệ chất lượng còn lại khi đánh giá lại tài sản cố định tại VTA được quy định như thế nào?
Theo quy trình áp dụng tại VTA, chất lượng còn lại của máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được đánh giá lại không thấp hơn 20% so với tài sản cùng loại mua mới; chất lượng của nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới.

4. Dữ liệu tài chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển ABC trong giai đoạn 2013–2015 cho thấy kết quả kinh doanh ra sao?
Công ty ABC kinh doanh có lãi liên tục 3 năm với xu hướng tăng trưởng: Doanh thu thuần tăng từ 8,85 tỷ đồng (2013) lên 9,29 tỷ đồng (2014) và đạt 11,656 tỷ đồng (2015); Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 713,884 triệu đồng lên 827,267 triệu đồng và đạt 975,884 triệu đồng; Tỷ suất ROE tăng từ 4,93% lên 6,65%.

5. Đơn giá xây dựng công trình phục vụ định giá TSCĐ tại Công ty ABC được xác định căn cứ vào các văn bản nào?
Đơn giá được xác định dựa trên hồ sơ quyết toán công trình thực tế, Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng (công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2014) và Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về phương pháp tài sản trong thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2016. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động và tình huống định giá cổ phần Công ty CP Đầu tư Phát triển ABC tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Đại lý thuế Việt Nam (VTA), công trình đã minh chứng rõ ràng các bước thực hiện từ kiểm kê, phân loại tài sản, khảo sát thực địa đến tính toán giá trị thực tế của vốn chủ sở hữu. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần khắc phục nhược điểm tính tĩnh của phương pháp tài sản và nâng cao chất lượng dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp trong thực tiễn.