GS - TSKH LEÂ HUY BAÙ (Chuû bieân) PHÖÔNG PHAÙP NGHIEÂN CÖÙU KHOA HOÏC (Tập 2) (Daønh cho sinh vieân ngaønh Moâi tröôøng, Sinh hoïc vaø caùc ngaønh lieân quan) NHAØ XUAÁT BAÛN ÑAÏI HOÏC QUOÁC GIA TP HOÀ CHÍ MINH – 2006 Nhöõng ngöôøi bieân soaïn: GS. LEÂ HUY BAÙ ThS. NGUYEÃN TROÏNG HUØNG ThS. THAÙI LEÂ NGUYEÂN ThS.
HUYØNH LÖU TRUØNG PHUØNG ThS. NGUYEÃN THÒ TROÁN ThS. LEÂ ÑÖÙC TUAÁN TS. NGUYỄN ðINH TUẤN Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc PHẦN V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG 20 GIỚI THIỆU VÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ðIỀU TRA MÔI TRƯỜNG 20.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ðIỀU TRA ðA DẠNG SINH HỌC (ÁP DỤNG CHO ðỘNG VẬT CÓ VÚ) ðây là một trong những nhiệm vụ của các nhà môi trường học nói chung và của ngành sinh thái môi trường nói riêng. ðiều tra ña dạng sinh học phải tuân theo phương pháp ñặc thù. Riêng về loài ñộng vật có vú cũng có nhiều dạng rất khác biệt. ðể có thể xác ñịnh ñược tính ña dạng của loài có vú rất cần phải có những cuộc ñiều tra khảo sát khá công phu theo những phương pháp có cơ sở khoa học.
Thông thường ñể tiến hành một cuộc ñiều tra như thế, ta cần phải xác ñịnh cụ thể: 1. Mục tiêu khảo sát nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Chọn lọc phương nghiên cứu.
Kết hợp lý thuyết với thực hành. Phần hướng dẫn dưới ñây sẽ minh họa cho những phần ñã trình bày ở trên.1 Lời giới thiệu Trước khi tiến hành cuộc ñiều tra về sự ña dạng sinh học của ñộng vật có vú, người ñiều tra phải xác ñịnh rõ mục tiêu ñiều tra. Mục tiêu ñiều tra ñược sử dụng ñể hướng dẫn ñiều tra thông qua tất cả các giai ñoạn của việc 5 GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) lên kế hoạch và thực hiện. Ngay khi mục tiêu ñược thiết lập, kế hoạch ñiều tra có thể ñược bắt ñầu.
Không nên ñánh giá thấp tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, nó tăng cường hữu hiệu cho việc thu thập số liệu, hoàn thiện chất lượng của các thông tin thu thập ñược và cho phép phân bổ các nguồn lực có hiệu quả. Việc ước tính nguồn kinh phí cho kế hoạch ñiều tra là một yếu tố quan trọng. Các báo cáo nghiên cứu ñược ñệ trình lên tổ chức có liên quan ñể từ ñó ñược chấp nhận tài trợ kinh phí cho các cuộc ñiều tra nghiên cứu sinh thái môi trường học. Việc hướng dẫn chuẩn bị các báo cáo không ñề cập ở ñây, nhưng bất cứ yêu cầu nào về nguồn kinh phí ñể tiến hành ñiều tra ña dạng sinh học cũng ñều phải xác ñịnh rõ mục ñích, ñịa ñiểm, thời gian của cuộc nghiên cứu và cũng nên mô tả những khía cạnh khác của cuộc ñiều tra ñể có thể giúp ñảm bảo cho việc hỗ trợ tài chính.
Chỉ khi nhận ñược nguồn kinh phí cần thiết thì mới nên tiến hành một cuộc ñiều tra. Một cuộc ñiều tra về sự ña dạng sinh học của ñộng vật có vú ñược chia làm ba giai ñoạn: Giai ñoạn thứ nhất: ðiều tra viên phải xác ñịnh phạm vi của cuộc ñiều tra, tức là các loài ñược lựa chọn cho việc nghiên cứu. Sự lựa chọn này tùy thuộc vào mục ñích, thời gian nghiên cứu và khả năng tài chính cho cuộc ñiều tra, ñặc biệt là kích thước vùng. Mặc dù những cuộc ñiều tra về sự ña dạng sinh học thường liên quan ñến những việc nghiên cứu nhiều loài ít ñược biết ñến, nhưng nó rất quan trọng ñể xem xét lại những thông tin gì có giá trị và từ ñó ñược sử dụng như là nền móng của kế hoạch ñiều tra.
Giai ñoạn thứ hai: ðiều tra viên phải lựa chọn những kỹ thuật phù hợp nhất trong việc ñánh giá mức ñộ phong phú hay ña dạng của các loài nghiên cứu từ rất nhiều phương pháp ñã ñược bàn ñến. Việc chọn lựa các kỹ thuật phụ thuộc vào những nhân tố ñã ñược ñề cập ñến ở phần trên và dựa vào ñặc ñiểm của những biến ñộng khác. Giai ñoạn thứ ba: Liên quan ñến sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có nghĩa là các kỹ thuật ñược chọn phải phù hợp với từng vùng hành ñộng. 6 Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc Việc tuyển dụng nhân sự và mua sắm các trang thiết bị nên ñược bàn ñến ngay khi nhu cầu của chúng ñược xác ñịnh trong suốt các giai ñoạn lên kế hoạch.
Nhân viên có thể tiến hành những cuộc ñiều tra sơ bộ, vì nó cũng sẽ hữu ích cho việc xác ñịnh các vị trí thích hợp ñể dựng trại trong vùng nghiên cứu. Khi trại ñã dụng xong và các trang thiết bị ñược ñưa vào hoạt ñộng, ñiều tra viên có thể bắt ñầu tiến hành cuộc ñiều tra.2 Mục tiêu ñiều tra Mục tiêu cơ bản của cuộc ñiều tra về tính ña dạng sinh học trong loài ñộng vật có vú là ñánh giá sự phong phú số lượng loài và sự ña dạng trong từng loài (số lượng các loài khác nhau hay số lượng cá thể trong loài) trong mỗi vùng nhất ñịnh. Mục tiêu thứ hai cũng không kém phần quan trọng so với mục tiêu ñầu trong mỗi cuộc ñiều tra. Thông thường, một cuộc ñiều tra có thể ñược tiến hành ñể thu nhận thông tin cho một mục ñích cụ thể, như là so sánh tính ña dạng sinh học giữa các vùng, thiết lập một vùng ñược bảo vệ hay ñể bảo tồn hoặc kiểm soát dân số loài.
Những cuộc ñiều tra với các vấn ñề ñã nêu cần ñược xem xét từ các giai ñoạn ñầu. Các kế hoạch nên ñược tiến hành ñể thu thập và bảo tồn các mẫu phiên bản ñộng vật. Các loài có thể ñược suy ñoán trong từng vùng nhất ñịnh, nhưng sự xác nhận cuối cùng về sự hiện diện của loài phải dựa trên việc kiểm tra chi tiết các mẫu thu ñược từ vùng ñiều tra.3 Xác ñịnh phạm vi của cuộc ñiều tra 20.1 Danh sách loài Giai ñoạn ñầu trong việc chuẩn bị ñiều tra là xem xét lại tài liệu khoa học về các cuộc ñiều tra loài ñộng vật có vú ñược tiến hành trong vùng nghiên cứu hay các nơi gần ñó. Các thông tin sau khi thu nhận ñược dùng ñể mở rộng danh sách sơ bộ các loài dự kiến có thể gặp lại trong cuộc nghiên cứu.
Như vậy, tuy danh sách góp phần quan trọng ñể xác ñịnh phạm vi ñiều tra nhưng không nên xem ñó là yếu tố chủ yếu. ðiều tra viên nên dự ñoán trước sự xuất hiện của các loài “mới” trong vùng ñiều tra, ñặc biệt là trong những vùng có mức ñộ ña dạng phong phú như rừng nhiệt ñới. Một cách khác, ñiều tra viên có thể tiến hành ñiều tra sơ bộ tại nơi nghiên cứu ñể mở 7 GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân) rộng danh sách loài. Thật vậy, những cuộc ñiều tra như thế sẽ cho ta ñáng kể về số lượng thông tin thu lượm ñược từ các tài liệu khoa học.
Tuy các cuộc ñiều tra sơ bộ không cho kết quả ñầy ñủ lắm nhưng cũng nên tiến hành ñể xác nhận sự hiện diện của nhiều loài hữu nhũ trong một khoảng thời gian ngắn nhất. Một số kỹ thuật ñã ñược mô tả trong các chương sau có thể sẽ ñược dùng trong những cuộc ñiều tra sơ bộ hay trong những chương trình cần sự ñánh giá một cách nhanh chóng. Chọn lọc loài mục tiêu Với danh sách các loài sơ bộ có sẵn, ñiều tra viên có thể quyết ñịnh nên ñưa loài nào vào mục tiêu ñiều tra. Trong trường hợp thời gian, tiền bạc và các ñặc tính của vùng ñiều tra không bị giới hạn, ñiều tra viên có thể quyết ñịnh tính ñến các loài xuất hiện trong vùng nghiên cứu của cuộc ñiều tra về sự ña dạng và phong phú loài.
Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian và tiền bạc thường bị giới hạn, cho dù những ñặc tính vùng nghiên cứu ñều tốt. Do ñó, ñiều tra viên buộc phải chọn lựa loài theo mục tiêu. Một số tiêu chuẩn ñược ñặt ra ñể chọn loài theo mục tiêu. Tiêu chuẩn ñầu tiên là tần số xuất hiện, tiêu chuẩn này chỉ ñược áp dụng khi ñiều tra viên có một số kiến thức về sự ña dạng trong các loài.
Nếu thông tin trên có giá trị, các loài mục tiêu có thể ñược chọn vì mức ñộ ña dạng hoàn toàn của chúng hay vì sự ña dạng trong các loài ñộng vật hữu nhũ hoặc là trong các lối sống khác nhau của chúng. Vì vậy, mặc dù các loài ăn thịt sống trong vùng ñiều tra có thể không nhiều, nhưng một số ñông các loài có thể ñược chọn làm loài mục tiêu cùng với hầu hết các loài ñộng vật ăn cỏ, các loài sống trên cây hay các loài sống về ñêm thông thường… Các loài có thể cũng ñược chọn cho mục tiêu ñiều tra trên cơ sở kích thước, sự phát âm, tín hiệu rời khỏi nơi cư trú hay các ñặc tính khác ñể có thể phát hiện ra chúng một cách khá dễ dàng. Các loài ñược chú ý ñặc biệt có thể ñược dùng làm tiêu chuẩn cho việc lựa chọn. Sự chú ý này có thể liên quan ñến việc tập hợp mẫu cho cuộc nghiên cứu phân loại chi tiết.
Nó cũng có thể liên quan ñến sự bảo tồn các loài ñang có nguy cơ tiệt chủng ở các vùng khác hay một số ít loài ñược tìm thấy trong vùng ñiều tra. Bên cạnh ñó, ta cũng cần phải chú ý ñến việc làm suy giảm số lượng các loài côn trùng sâu bệnh hay một số loài có thể chống chịu ñược trong vụ thu hoạch. 8 Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc 20. Chọn các phương pháp nghiên cứu ñiều tra ða số các phương pháp kỹ thuật ñều có giá trị trong việc ñiều tra mức ñộ phong phú và ña dạng các loài ñộng vật có vú.
Những kỹ thuật này ñược phân loại chung như các kỹ thuật quan sát, kỹ thuật bắt giữ, và các kỹ thuật dựa trên tín hiệu loài. Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét ñến một số nhân tố ảnh hưởng ñến việc chọn lựa các phương pháp kỹ thuật.1 Tính thích nghi Một số kỹ thuật có thể ñược dùng trong cuộc ñiều tra các loài ñộng vật hữu nhũ. Sau khi xem xét ñến khả năng ứng dụng và tính thích nghi của chúng cho mỗi loài mục tiêu thì các kỹ thuật này ñược chọn trên cơ sở ñặc trưng của loài. Cả hai loại kỹ thuật tín hiện và kỹ thuật quan sát ñều giống nhau trong việc ño lường sự ña dạng của loài sống trong hang, ví dụ như: Nếu kỹ thuật sau cung cấp những thông tin ñáng tin cậy thì nó trở thành kỹ thuật chọn lựa.
Kỹ thuật chuyên môn và kỹ thuật ước lượng cũng phải tạo ra các thông tin phù hợp trong việc tiếp cận mục tiêu ñiều tra.