MỞ ĐẦU Hiện nay, an toàn vệ sinh thực phẩm đã trở thành vấn đề chung đƣợc toàn xã hội quan tâm. Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa bệnh tật và thực phẩm mất an toàn. Có rất nhiều nguyên nhân và nguy cơ, trong đó kể đến việc nuôi, trồng, vận chuyển, chế biến và bảo quản không đúng qui trình, qui cách. Thêm vào đó là việc cố ý tạo ra sản phẩm không an toàn của không ít các nhà kinh doanh thực phẩm vì chạy theo lợi nhuận kinh tế.
Một trong các vấn đề nóng hiện nay chính là tồn dƣ kháng sinh trong các sản phẩm thực phẩm. Nguyên nhân dẫn đến việc tồn dƣ kháng sinh là việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi để phòng chống bệnh tật cho vật nuôi, kích thích sinh trƣởng cũng nhƣ dùng làm chất bảo quản, giúp thực phẩm tƣơi lâu. Khi ngƣời tiêu dùng sử dụng những thực phẩm chứa tồn dƣ kháng sinh vƣợt ngƣỡng giới hạn cho phép sẽ dẫn đến hậu quả khôn lƣờng. Phản ứng xảy ra tức thời là một số kháng sinh gây dị ứng đối với một số ngƣời, phản ứng lâu dài sẽ là sự kháng thuốc của vi sinh vật đối với các loại kháng sinh.
Trên thế giới đã có những ca bác sĩ không thể cứu đƣợc bệnh nhân vì bệnh nhiễm khuẩn do kháng tất cả các loại kháng sinh hiện có. Tại Việt Nam, việc sử dụng kháng sinh trong bảo quản thực phẩm bị cấm tuyệt đối. Theo thông tƣ 10/2016 kí ngày 1/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì có 24 loại hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong chăn nuôi thủy sản nhƣ Chloramphenicol, Nitrofuran, Enrofloxacin, Ciprofloxacin… và 16 loại hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh động vật trên cạn nhƣ Chloramphenicol, Furazolidon và dẫn xuất của nhóm Nitrofuran, Dimetridazole, Metronidazole, Dipterex Ciprofloxacin, Ofloxacin….Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT), Thông tƣ 06/2016 kí ngày 31/5/2016 cũng quy định 15 loại hóa chất, kháng sinh đƣợc phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trƣởng, bao gồm: Bambermycins, BMD (Bacitracin Methylnene-Disalicylate), Chlortetracyline, Colistin sulphate, Enramycin…. nhƣng sẽ bị cấm sử dụng bắt đầu từ 31/12/2017.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong số đó, tetracycline là nhóm kháng sinh đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Hiện có khoảng gần 10 tetracycline tự nhiên nhƣng trên thực tế chỉ sử dụng 4 loại là chlortetracycline, tetracycline, oxytetracycline và demechlocycline dƣới dạng thuốc và các chế phẩm bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Tại Việt Nam chỉ sử dụng phổ biến 3 loại kháng sinh Tetracycline, Oxytetracycline và Chlortetracycline. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “nghiên cứu phát triển phương pháp LC- MS/MS phân tích chlortetracycline, oxytetracycline và tetracycline trong thực phẩm trên địa bàn thành phố Hạ Long” với mục tiêu là :xây dựng phƣơng pháp xác định hàm lƣợng chlotetracycline, oxytetracycline và tetracycline trong thực phẩm và áp dụng để phân tích thực phẩm trên địa bàn thành phố Hạ Long.
2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Tổng quan về kháng sinh nhóm Tetracycline 1. Giới thiệu chung Các tetracycline đƣợc phát hiện rất sớm, từ năm 1948, là kháng sinh phổ rộng đầu tiên ức chế hầu hết các vi khuẩn gram âm, gram dƣơng và Ricketsisa… nên đƣợc sử dụng rộng rãi cho đến những năm 80 của thế kỉ XX, nhất là ở các nƣớc đang phát triển. Hiện nay, các kháng sinh tự nhiên của nhóm này nhƣ tetracycline, chlortetracycline, oxytetracycline chủ yếu đƣợc sử dụng trong chăn nuôi để điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm và đƣợc phối hợp bổ sung với vitamin B12 vào thức ăn trong chăn nuôi có tác dụng kích thích tăng trọng.
Các kháng sinh nhóm tetracyclines bán tổng hợp đƣợc dùng rộng rãi hơn để điều trị các bệnh nhiễm trùng nhƣ bệnh đau mắt hột, mắt đỏ, viêm giác mạc, viêm phế quản, viêm tiết niệu do lậu cầu và đặc biệt để điều trị các bệnh dịch hạch [2]. Các tetracycline đều dễ bị kháng thuốc, ở Việt Nam có 92,9 % Salmonella typhi, 41,4% H. influenza, 87,8% Klebsiella pnuemoniae kháng lại thuốc tetracyclin… Cơ chế tác dụng của các tetracyclin là phong tỏa hoạt động của nhiều ezym tham gia vào các quá trình trao đổi chất, ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Khi kháng thuốc: vị trí gắn của tetracycline trên ribosom bị biến đổi do đó tetracycline không gắn đƣợc vào ribosom và mất đi tác dụng.
Các đại diện tiêu biểu cho nhóm bao gồm các chất sau: Tetracycline, Oxytetracycline, Chlortetracycline,Minocyclin, Doxycyclin [2].2 Tính chất lý hóa của nhóm tetracycline Các tetracycline tồn tại dạng tinh thể màu vàng sáng, tan kém trong nƣớc, 1g /2500 mL nƣớc, hoặc 50 mL cồn. Tan tốt trong dung dịch kiềm và axit, đặc biệt 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com không tan trong dung môi chloroform và ether. Nhóm tetracycline bền vững với axit nên dùng để uống đƣợc nhƣng do có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là tạo phức canxi bền vững làm cho răng bị ố vàng nên bị cấm dùng cho trẻ em dƣới 10 tuổi. Tetracycline có tính chất lƣỡng tính, do trong phân tử của chúng chứa nhóm dimethylamino có khả năng tạo muối với canxi, các nhóm hydroxyl có khả năng tạo muối với kiềm hoặc với các ion Ca2+, Mg2+ (tạo tetracyclinate).
Bên cạnh đó, tetracycline không bền vững với các tác nhân oxy hóa ngay cả với oxy trong không khí, bị phân hủy bởi ánh sáng. Trong dung dịch kiềm, tetracycline dễ bị oxy hóa thành dẫn chất có màu thẫm. Do cấu trúc hydronaphtaxenic mà tetracycline dễ bị đồng phân hóa trong dung dịch pH từ 2,0 đến 6,0 tạo ra các epitetracycline không có tác dụng kháng sinh. Hiện tƣợng đồng phân hóa xảy ra nhanh hơn ở tetracycline và chlotetracycline.
Trong môi trƣờng kiềm hay quá axit (pH lớn hơn 9 hay pH nhỏ hơn 1) các tetracycline bị khử hoạt tính do tạo thành các dẫn chất anhydro và isotetracycline.Trong môi trƣờng axit loãng, tetracycline bị mất nƣớc để tạo thành anhydrotetracycline. Anhydrotetracycline bị phân hủy và lacton hóa tiếp tục để tạo thành apoterramycine. Apoterramycine Trong môi trƣờng kiềm nhẹ, carbon vị trí 11a của tetracycline, đƣợc biến đổi thành isotetracycline. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11a Isotetracycline Tetracycline có khuynh hƣớng hình thành phức hợp với một số chất hoá học tại các nguyên tử oxy vòng B và C.
Phức chelate Tetracycline tạo phức chủ yếu với Fe 3+, Fe 2+, Cu 2+, Ni 2+, Co 2+, Zn 2+, Mn 2+, Mg 2+, Ca 2+, Be 2+, Al 3+, phosphate, citrates, salicylat, p-hydroxybenzoat, anion saccharin, caffiene, urê, thiourea, polivinylpyrolidone, albumin huyết thanh, lipoprotein, globulins, và RNA. Các thông tin chung về nhóm tetracycline đƣa ra trong bảng 1.1 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1Thông tin về nhóm tetracycline Tetracycline Oxytetracycline Chlotetracycline Danh pháp (4S,4aS,5aS,6S,12aR) 4- (4S,4aS,5aS,6S,12aR)- quốc tế -4-(dimethylamino)- (Dimethylamino)- 7-chloro-4- 1,6,10,11,12a- 1,4,4a,5,5a,6,11,12aoc (dimethylamino)- pentahydroxy-6- tahydro- 1,6,10,11,12a- methyl-3,12-dioxo- 3,5,6,10,12,12a - pentahydroxy-6-methyl- 4,4a,5,5a- hexahydroxy-6methyl- 3,12-dioxo-4,4a,5,5a- tetrahydrotetracene-2- 1,11-dioxo-2- tetrahydrotetracene-2- carboxamide naphthacenecaboxami carboxamide de Công thức C22H24N2O8 C22H24N2O9 C22H23 ClN2O8 phân tử Công thức cấu tạo Hợp chất R1 R4 TC Tetracycline H H OTC Oxytetracycline H OH CTC Chlotetracycline Cl H Khối lƣợng 444,44g/mol 460,44 g/mol 478.88 g/mol phân tử Nhiệt độ 1720 C 184,50 C 2150 C sôi 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các phƣơng pháp chuẩn bị mẫu thực phẩm phân tích tetracycline 1. Phƣơng pháp chiết tách tetracycline ra khỏi nền mẫu thực phẩm 1.
Phƣơng pháp chiết lỏng rắn có hỗ trợ lực cơ học Chiết lỏng rắn là quá trình dung môi thẩm thấu vào nền mẫu rắn, dựa vào khả năng hòa tan của dung môi với chất phân tích kết hợp lực lắc, rung siêu âm chất phân tích đƣợc tách ra khỏi nền mẫu rắn hòa tan trong dung môi. Tetracycline đƣợc chiết ra khỏi mẫu thực phẩm (thịt, thủy sản, trứng, sữa, mật ong.) bằng dung dịch đệm McILvaine - EDTA pH 4± 0,05 theo các tiêu chuẩn của Việt Nam [10], [11], [12], tiêu chuẩn quốc tế [18], [19]và có rất nhiều công trình nghiên cứu sử dụng đệm này [23], [26], [41], [48], [50], [51], [56], [52], [62] cho kết quả về độ lặp lại rất tốt, ở khoảng nồng độ từ 1 – 200 µg/kg hệ số biến thiên CV nhỏ hơn 8,9%. Ngoài ra, sử dụng một số dung dịch chiết khác hỗn hợp Acetonitril + nƣớc để chiết mẫu thịt [23], [47],[61], dung dịch muối succinate điều chỉnh pH 4 để chiết mẫu trứng, sữa, thịt [23], [31] đƣa ra các két quả hệ số biến thiên CV nhỏ hơn 11,2 % đối với khoảng nồng độ từ 20 – 1200 µg/kg. Tuy nhiên không có thông tin về hiệu suất thu hồi của quá trình chiết mẫu của tất cả các tiêu chuẩn và công trình nghiên cứu.
Phƣơng pháp chiết lỏng rắn có hỗ trợ áp suất (PLE) Dựa trên nguyên tắc nhiệt độ sôi của dung môi đƣợc tăng lên dƣới áp suất cao, độ nhớt dung môi và sức căng bề mặt giảm, khả năng hòa tan của chất phân tích tăng làm suy yếu liên kết giữa chất phân tích với nền mẫu. Do áp suất cao cho phép các dung môi thâm nhập sâu hơn vào nền mẫu, tạo thuận lợi cho việc chiết các chất phân tích ra khỏi nền mẫu, làm quá trình chiết nhanh hơn và độ thu hồi tốt hơn (xem Hình 1. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bơm (1500-2000 psi) Dung môi Van thanh trùng Lò (100-1800C) Van chiết Van tĩnh Bình thu Nitrogen Hình 1.1 Mô hình phƣơng pháp chiết hỗ trợ áp suất Trong phƣơng pháp này, mẫu đƣợc nghiền nhỏ, trộn với tinh thể EDTA sau đó đƣợc đƣa vào hệ thống chiết PLE, dung môi đƣợc chọn là acetonitril[43], [69]methanol điều chỉnh pH =4 [40]. Phƣơng pháp cho hiệu suất thu hồi rất tốt trong khoảng 95 – 99,8% với khoảng nồng độ 20 – 500 µg/kg.
Các phƣơng pháp làm sạch dịch chiết mẫu 1. Phƣơng pháp chiết pha rắn (SPE) Chiết pha rắn là quá trình phân bố của chất phân tích giữa 2 pha, trong đó lúc đầu chất phân tích tồn tại trong pha lỏng (pha nƣớc hoặc pha hữu cơ) còn chất chiết (pha tĩnh) ở dạng rắn, là các hạt silica trung tính, nhôm oxit, hay hạt sislica bị ankyl hóa nhóm -OH bằng nhóm carbon mạch thẳng - C2, -C4, -C8, -C18… hay nhân phenyl. Khi xử lý mẫu, dịch chiết đƣợc đƣa lên cột chiết SPE, nhóm chất cần phân tích đƣợc giữ lại trên cột, các chất khác không tƣơng tác đi ra khỏi cột cùng dung môi. Chất phân tích đƣợc rửa giải ra khỏi cột bằng dung môi thích hợp Các phƣơng pháp tiêu chuẩn của Việt Nam[10], [11], [12], tiêu chuẩn quốc tế [18], [19] sử dụng cột chiết SPE C18 để làm sạch tạp chất sau khi chất phân tích đƣợc chiết ra khỏi nền mẫu.
Bên cạnh đó, có một số công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cũng sử dụng cột chiết SPE C18 [23],[47],[51],[56],[57],[58],[62], [67] phù hợp với hầu hết các nền mẫu thực phẩm.