CHƯƠNG 1. Phương pháp hybrid Monte Carlo, K 2 1. Xác định hiệu suất tổng của detector Nal(TI) đối với nguồn điểm.2, Xác định hiệu suất tổng của detector Nal(TI) đối với nguồn đĩa. Xác định hiệu suất nội của detector Nal (Tl).
Phương pháp thực nghiệm. Bồ trí thực nghiệm, 9 1. Xirly phé thue nghiệm. Sai số tương đổi của phép đo.
Hiệu suất tổng của detector Nal(Tl) kich thude 3°x: 1. Đỗi với nguồn dạng điểm. Đối với nguồn dạng đĩa 3 2. Hiệu suất nội của detector Nal(T1) kích thước 3 3.
Đối với nguồn dạng điểm. Đối với nguồn dạng đĩa rs 16 KẾT LUẬN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1.
Thdng tin ngudn va he do Nal(T). Hiệu suất tổng của detector Nal(TÌ kích thước 3°x3" đối với nguồn điểm. đặt đồng trục với detector cách bề mặt deteetor khoảng d = 0,001em 2 Băng 2. Hiệu suất tổng của detector Nal(TI) kích thước 3`x3” đối với nguồn điểm “đặt đồng trục với detector cách bề mặt detector khoảng d = 10 cm.3, Hiệu suất tổng của deteclor NaÏ(T]) từ tính toán và thực nghiệm.13 có bản kính R,~3,8lem đặt ne trục với detector each bé mat detector khoảng đ = 30em.
4 Bảng 25 Hiệusắt tông của đeeetor NCT) kích ước 3x3" đội với ngu địa có bán kính R,= 3.8lem đặt đồng trục với detector cách b mặt detector khoảng d 100cm. tiãgiajiaisgig:Ei228846i5eS2aieic,acÌÄ ĐANH MỤC HÌNH VẼ VẢ ĐỎ THỊ inh 1. Đường di eta photon trong tinh thé. Lưu đồtuật toán tính hiệu su tổng của detector Nal), "Hình 1.
Nguồn đĩa đặt đồng trụ với detector NaI(T) I3. Lưu đồ thuật toán tính hiệu suất ng cia đetector Nal (TI) đối với nguồn fl lệ önăng lượng PC; Hi 22. Sự phạ thuột ca iệu hỗ nội eo đ§Sg lượng. Sự phụ thuộc của hiệu suất nội theo tỉ số d/Ró.
caused TOM TAT KET QUA NGHIEN COU DE TAL KHOA HQC VA CONG NGHE CAP CO SO Tên PHƯƠNG PHAP HYBRID MONTE CARLO VA UNG DUNG CUA NO TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH HIỆU SUÁT CUA DETECTOR Nal(T!) Mã số: CS.60, “Chủ nhiệm đề tải: ThS, Hoàng Đức Tâm Tel: 0909598871 E-mail: hoangductam @hemup.vn ‘Co quan chii tri d8 tai : Khoa Vật lí. Trường Đại học Sư phạm TP. 'Cơ quan và cả nhân phối bựp thực hiện : Phòng thí nghiệm vật lý bạt nhân — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Tp. “Thời gian thực hiện: 09/2014 = 09/2015 1.
Mục tiêu: ie định bễ diy của vật liêu bằng Kỹ thuật gamaa lần xã sử dụng đẫu đồ nhấp nháy Nal(T) Nội dụng chính ~ Nghiên côu tông quan VỀ các loại hiệu suất của đeo iạr, = _ Tìmhiễuthuậttoán hybrid Monte Carlo ap dung cho bai toán tính| tổng và hiệu suất nội của delector Nal(T)). 'Viết chương trình tính toán hiệu suất tổng và hiệu suắt nội đổi voi detector Nal(T1) 46i voi dạng nguồn địa và nguồn điểm sử dụng ngôn ngữ lập trình Fortran. = Do đạc thực nghiệm để đánh giá độ tin cậy của chương trình ính hiệu suất ~ _ Viếtphần mễm tính toàn hiệu suất tổng và hiệu suất nội đổi của đetector Nal(TI) với nguồn điểm vả nguồn dạng đĩa bằng ngôn ngữ lập trình Visa! Basic. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội) ~ _ Thuậttoán hybrid Monte Carlo áp dụng cho bài toán tính hiệu suất tổng và "hiệu suất nội của detector Nal( TI) sử dụng ngôn ngữ lập trình Fortra = Phin mém tinh toán hiệu suất tổng vả hiệu suất nội đối của đetector Nal(TI) với nguồn điểm và nguồn dạng đĩa bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
SUMMARY Project Title: The Use of hybrid Monte Carlo for determining the efficiency of Nal(TI) detector Code number: CS.60 Coordinator: MS Hoang Due Tam Implementing Institution: Faculty of Physics, Ho Chi Minh City University of Pedagogy. Cooperating Insttution(s): Faculty of Physics and Engineering Physics, Ho Chi Minh City Univercity of Science, Vietnam National University Duration: from Sep-2014to Sep-2015 1. Objectives = Determination of instrinsic and total efficiencies by the hybrid Monte Carlo method. Main contents + Overview of detector efficiencies.
= Using the algorithm of hybrid Monte Carlo for determining the instrinsic and total efficiencies by Fortran code. = A software built on Visual Basic platform for determing the instrinsic and total efficiencies of point and dish sources. + Varification of results by experimental measurements,. Results obtained ” = The algorithm of hybrid Monte Carlo for determining the i trinsic and total efficiencies by Fortran code, = A software built on Visual Basic Platform for determing the instrinsic and total efficiencies of point and dish sources, CHUONG 1.
Giới thiệu Detector nhắp nháy sử dụng tỉnh thé Nal(TI) duoc phat minh béi R. Hofstadter vào năm 1948 với ưu điểm là có độ phân giải và hiệu suất dò cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ phòng [10] nên được sở dụng rộng rãi trong nhiễu lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực ứng dụng công nghiệp. logi detector này được sử dụng để xác định vị trí khuyết tật đường ống [1 1], đò tắc nghẽn đường ống, v.
xanh (ai Mình 1. Đường đi của photon trong tỉnh 'Để xác định được hoạt độ của nguồn phóng xạ gamma ứng với năng lượng tỉa. gamma phát ra, một trong những thông số quan trọng cằn phải biết là hiệu suất dò ca detector. có thểthấy tằng việc xác định hiệu suất tổng và hiệu suất nội cca detector Nal(T1) vin hat ste en thi Hiệu suất tổng eda detector Nal(T!) véi kich thude 3°°%3"" đổi với nguồn đĩa đã được T.Nakamura xác định bằng phương pháp giải tích [7].
Sau đô, cũng với phương pháp nay Selim và các cộng sự đã trình bảy kết quả tính toán hiệu suất tổng của detector nhip nhây đặt đồng trụ với đetector [13] én cạnh phương pháp giải tích, một số tác giả khác cũng tính toán hiệu suất tổng của deleclor Nal(TÌ) bằng phương pháp Monte Carlo do tinh đơn giản của nó.Yalcin và các cộng sự [14] đã sở dụng kết hợp phương pháp Monte 'Carlo và phương phấp giải tích để xác định hiệu suất tổng của detector. Trong phương php này, nhóm tác giả trên đã sử dụng kỉ thuật Monte Carlo để xác định hướng của che photon phit ra ti nguồn. Dựa trên hướng pholon này, phần quăng đường mã (BiGfon đi trong tình thể được xác định bằng phương pháp giải ích, Sự kết hộp cña thai phương pháp này được gọi là phương pháp hybrid Morte Carlo, Trong nghiên cũu này, chương trình máy tính được viết bằng ngôn ng lập trình Eortran (CaleTotEÍ) chạy trên nền tầng Piato (Silvedrost) sử dụng phương pháp hybriđ Monte Carlo của S.Yalcin để tính toán hiệu suất tổng và hiệu suất nội của detector Nal(T}) 48% với nguồn dạng điểm và dạng đầu theo các khoảng cách khác nhau, Dựa trên hiệu suất tổng tính được, hiệu suất nội của đetector Nải được tính 1. Phương pháp hybrid Monte Carlo 1.
Xác định hiệu suất tổng của deteetor Nal(T!) đối với nguồn điểm Phuong pháp Hybrid Monte Carlo có ưu điểm là thời gian tính toán nhanh và sự lỉnh hoạt khi đễ đàng thay đỗi các thông số như khoảng cách deteotor ~ nguồn (4). hệ số suy giảm tuyến tính toàn phẫn (h). Trong phẫn mô phóng higus it tng va hiệu suất nội của đeeclor chủng tôi bố ‘qua su suy giảm của chủm tỉa pholon trong các vật liệu bao bọc tỉnh thẻ Nal(T]). Bên canh đó, sự tương tác của pholon trong nguồn phóng xạ cũng như tương tác của photon véi vật liệu chữa nguồn cũng không xét đến trong các ính toán ở đây.
Và cuối cũng, sự tương tác của photon với không khí cũng được bô qua Nguồn phóng xạ là nguồn điểm được đặt trên trục hình trụ của detector như (3ù thi 1h tröng Minh 1:1:H6ï§ phöïền hái la từ ngủẪn phòng Xã đa 262GBA ti góc 0, góc này có có giá trị thay đổi trong phạm vì từ 0 đến x/2 (từ đó cosÐ thay từ 0 đến 1). Ngoài ra quá trình phát photon của nguồn là quá trình ngẫu nhiên nên “s6 thể dùng hầm RANDOM_NUMBER( ) trong Fortran 42 tgo ra các số ngẫu nhiên trong phạm ví từ 0 đến 1. Photon phát ra từ nguồn có góc Ö theo các trường hợp: Nếu cosÐ< cos0, (đường số 1) khi đó photon không tương tác với tỉnh thể 'NaI(T]) và xem như detector không ghi nhận được photon này. =_ Nếu cos0, <cosÐ <cos0, (đường số 2).
đoạn đường mà photon đi được trong tỉnh thể được xác định theo công thức A = _*___ đ__ Find cos «Nếu cos0>cos9, (đường số 3), doan duémg ma photon di được trong tinh H thể được xác định theo công thức A = ——. e050 day, ede gid tri 81 va 0; được tính như sau: ©, = tan" (ws) Pe w(5) Phin suy giảm của photon năng lượng E khi di qua doan đường dài A bên trong detector durge xác định bởi. Lưu đồ thuật toán tính hiệu suất tổng của deteetor NaI(T1) “Trong mô phỏng ở trên số photon được phát ra từ nguồn (N) trong góc khối 2. Tuy nhiên rong thực ế, nguồn điểm phát ra photon 6 phần bổ góc khối 4x.
Do vây hiệu suất tổngđ ï nguồn điểm nằm trên trục hình trụ của tỉnh thể được tính theo công thức [4] 3N Lưu đồ thuật toán tính hiệ yg của tỉnh thé Nal(TI) kích thước 3''x3* được mô tả như trong hình 1. Xác định hiệu suat ting cia detector Nal(TI) đối với nguồn đĩa NES À me oieSAN =— NAY = í Hình 1. Nguồn đĩa đặt đồng trục với detector Nal(TỊ) [9] Trong hệ thống nguồn đĩa ~ detetor, tâm của nguồn đĩa nằm trên trục đổi xứng ‘ca detector. Nguồn đĩa được sử dụng trong tính toán là nguồn dạng đĩa tròn móng.
cỏ bán kính R, nhỏ hơn hoặc bằng bán kính của detector R¿(R,< Ra). photon phải ra từ các điểm phân bổ ding nhất trên nguồn đĩa, các điểm này nằm trên một đường tròn có tâm trùng với tâm nguồn đĩa bán kinh r, được xác định bởi: 1 RVa (0<t4< Ry) voi g~ c0s0 a) 'Quá trình chọn một điểm bắt kì trên nguồn đĩa là quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. «do vay có thé ding him RANDOM_NUMBER(1) trong Fodran và thuật toàn phù hợp để tạo ra giá trị chọn lọc ngẫu nhiên. Xét diém A thuộc đường tròn (O, r;) được xem là nguồn điểm phat photon tir nguồn dạng đĩa, đường đi của pholan phát ra từ nguẫa điểmÁ đẫn detector được xác định qua góc cực Ø (0<0< z/2) và góc phương vị #: ÿ = 2mq (0< ộ <2).
Photo phát ra từ nguồn điểm A với góc 0 nằm trong phạm vi của hình nón có góc ở đỉnh là. 20 va chiều cao la d. Bán kính của mặt đáy hình nón la: A (Góc as duge tinh:tana, =Pm = @) với a` được xác định như sau: Đhịa'epsb —sả°~2(cepsBbi+(C — @) Nghiệm của phương trình (3) với Ân la": roost + (lens =(C Ri) @ Xét nghiệm đương của a`: a'<pemsð ttcoxlệ=( =R)) @ Đường đi của photon trong detector được xác định bởi các góc 0, , 0.