CHƯƠNG I. Chương nảy sẽ trình bay tán xạ Compton vả phương pháp Monte Carlo. CHUONG IL KỸ THUAT GAMMA TAN XA VA PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BE DAY. Trong chương này chúng tôi sẽ trình bay công thức giải tích xác định bẻ day vật liệu và phương pháp mô phỏng dé xác định bẻ dày vật liệu.
CHUONG IIL KET QUA. Chương nay sẽ trình bảy toàn bộ kết quả nghiên cửu. kết luận, hưởng phát trién đẻ tài. TONG QUAN Nam 1905, Albert Einstein dựa trên y tưởng của Max Plank vẻ lượng tử nâng lượng đã đưa ra thuyết photon ánh sáng.
nhằm giải thích ba định luật quang điện mà Hertz đã phát hiện ra từ năm 1887. Cũng như nhiều ly thuyết khác, thuyết photon mới ra đời cũng có nhiều tranh cãi. Đến năm 1923, thí nghiệm tan xạ của chùm tia X lên tam graphite của Compton đã củng cổ cho tính đúng đắn của thuyết photon. Năm 1923, Athur Holly Compton, một chuyên gia tia X ở đại học Washington da làm một thi nghiệm, cho tia X đơn sắc phát ra từ đối âm cực của một catốt của dng tia X.
Chim tia X được chuẩn trực và gọi vào tắm graphite, chùm tia tán xạ được thu bởi detector đặt ở các góc khác nhau. Kết quả thu được tử thí nghiệm được cho trên hình HF Mad ~Â= 2 (I~eosØ)= 34, sin! Ø (1.1) Điều nay hoàn toan trai ngược với thuyết sóng ánh sang. Vi vậy, dé giải thích hiện tượng trên ta cần thừa nhận thuyết photon ánh sáng của Einstein. TAN XA COMPTON 1.
Tan xa Compton Các electron liên kết trong các nguyên tử graphite rất nhỏ so với năng lượng của lượng tử gamma nên có thé xem như các electron tự do. Áp dụng các phương trinh bảo toan năng lượng và động lượng ta thu được công thức (1.—h__— (12) I+ ¬ (I~cos) Trong đó £, vả £ lần lượt là năng lượng của lượng tử gamma trước va sau tán xa, m là khối lượng của electron, Hinh 1. Tan xạ Compton, Từ công thức (1.1) ta thay, AA không phụ thuộc vào bước sóng tới 4, ma chi phụ thuộc vào góc tán xạ Ø. Với góc tán xạ cảng lớn thi.
độ thay đối bước sóng càng lớn, tức năng lượng ị gamma tán xạ càng nhỏ. năng lượng của gamma tán xạ theo góc tần xạ. i Với góc tấn xạ từ 120° trở lên thi với năng H lượng ban đầu £, bat ky đều cho năng lượng tản xạ gan như là bằng nhau. Dé thị hình 1.3 vẽ cho bốn trường hợp với năng lượng ban dau lan % ? FO 42 00 SG 129 129 140 142 +60 lượt là 4MeV, 2MeV, IMeV và 0,5MeV.
Tiết điện tán xạ Compton Hình 1. Nang lượng tan xạ Compton thay đổi theo góc tán xạ Tiết diện vi phân tán xạ của hiệu ứng Compton được tinh theo công thức thực nghiệm Klein-Nishina: do, — r` l+co8 a’(1-cos0y da 2[I+z(I ~ c esoØs) ] '* Ti se0s " [ 1 + a( 1- c0 s8)] (1.3) > ˆ T đồ r= + là ban kính electron cô điển. ta 7 te Lay tích phân biểu thức (1.3) trên toan góc khôi ta được công thức tỉnh tiết diện tan xạ toàn phan [3]: »|l+a|2(l+a) 1 l l Xét hai trường hợp đặc biệt sau đây: Nếu a =5; «1, áp dụng khai triển gin đúng, công thức (1.5) Ta thấy đối với năng lượng thắp (a nhỏ), tiết điện tan xa Compton ting tuyến tinh theo sự giảm năng lượng va giảm tới giá tr giới hạn ơ,„. Nếu a = -^*_ >1, công thức (1.4) trở thành: me ø,.6) Như vậy đối với năng lượng lớn thi tiết điện tan xạ Compton đối với một electron gin như tý lệ nghịch với năng lượng của lượng tử gamma.
Đối với nguyên tử có Z electron thì tiết điện tán xạ tăng lên Z lần. đối với năng lượng của lượng tử gamma lớn thì ta có: a.7) Sự thay đổi tiết điện tán xa Compton theo góc tán xạ được biểu diễn trên hình 1.4, Tiết điện tán xạ Compton thay đối theo góc tán xạ. Với năng lượng nhỏ (khoảng vải trăm keV) thi tiết diện tán xạ sé nhỏ nhất tại góc tan xạ 90. Đôi năng lượng lớn (>1MeV) thi tiết điện tán xạ giảm đơn điệu theo sự tăng của góc tán xạ.
Mặt khác từ hình 1.4 ta cũng thấy ứng với góc tán xạ bat kỷ, với năng lượng của lượng tứ gamma tới cảng lớn thi tiết diện tan xạ cảng nhỏ. Điều nay phủ hợp với kết quá tỉnh toán ly thuyết trong các công thức (1. SỰ HAP THY TIA GAMMA QUA MOI TRUONG VAT CHAT 1. Dinh ly Beer-Boucher Lượng tử gamma tương tác với môi trường vật chất ngoài tán xạ Compton thi còn phải kẻ đến hai loại tương tác chính nữa là hiệu ứng quang điện và sinh-huỷ cặp.
Chính những tương tác đó là nguyên nhân làm suy giảm cưởng độ chùm tia gamma tới. Cường độ chùm tia gamma còn lại sau khi xuyên qua bẻ day d vật chất được tính theo công thức; l=len (1.8) Trong đó 7, /, lần lượt la cường độ chùm tia gamma sau khi xuyên qua bẻ day d và cường độ chim tia ban đầu, „ được gọi là hệ số suy giảm tuyến tính.8) được gọi là định ly Beer-Boucher. Hệ số suy giảm Hệ số suy giảm tuyến tính đặc trưng cho sự suy giảm của chim tia gamma qua môi trường vật chất. Y nghĩa cúa hệ số suy giảm tuyến tính là thông lượng chim tia gamma giảm đi ¢ lần khi đi được quãng đường rà Đại lượng P chính lả quãng đường tự do trung bình của lượng tử gamma trong môi trường vật chất.
Điều này dé thấy nếu chú ý rằng e *“ chính là xác suất dé chùm gamma xuyên qua quảng đường d ma không tương tác. Quãng đường tự đo trung bình sẽ được tính theo công thức: (1.9) Hệ số suy giảm tuyến tính „ phụ thuộc vào bản chất từng môi trường vả ca ning lượng của chim gamma tới. Nếu gọi o là tiết điện tương tác toan phân của lượng tử gamma với một nguyên tứ.10) Trong đó N là số nguyên tử trong Icm’ vật chất. Tiết diện tương tác toản phan được tính theo công thức: FF „+0 „+Ø,„ (I.
lần lượt là tiết điện tương tác của hiệu ứng quang điện, tán xa Compton, hiệu ứng sinh-huy cặp. Ngoài hệ số suy giám tuyến tính người ta còn định nghĩa hệ số suy giảm khối được tính như sau: 2 Nam, 20n= 2 TM 2 ‘g) (1.12) Ũ Trong trường hợp vật chat la một hợp chat thì hệ số suy giám khối được tinh bằng: “(E)=G + Cup, ++ Cos, = Cu (1.13) - Trong đó C, la thành phan phan trim của chất thd i. PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO 1. Phương pháp Monte Carlo Phương pháp Monte Carlo hay còn gọi là phương pháp thử thống ké được định nghĩa như là phương pháp tinh bảng cách biêu diễn nghiệm của bài toán đưới dạng các tham số của một đám đông lý thuyết va sử dung day số ngẫu nhiên dé xây dung mẫu đám đông mà từ đó ta thu được ước lượng thống kê của các tham số.
Nói cách khác, phương pháp Monte Carlo cung cấp những lời giải gan đúng bảng cách thực hiện các thi nghiệm lay mẫu thông kê sử dụng số ngẫu nhiên [2]. Đẻ hiểu rd hơn vé phương pháp nay ta hãy xét một vi du đơn giản sau. Tính tích phan: f={ f(x)de.14) Thông thưởng. dé tinh tích phân nay người ta chia đoạn [a,] thành n đoạn nhỏ bằng nhau vả khi đó tích phân trên được tính gan đúng bing công thức: Js 22 s(x).
trong đó x, =a+(¡-š ||°=*) " n Trong khi đó, nếu dang phương pháp Monte Carlo thi các giá trị x được chon hoàn hoàn ngẫu nhiên trong khoảng [a. Gia trị của x, được tỉnh như sau: x =a+q,(b-a) (1.15) với g, là một số ngẫu nhiên có phân bố đều trong khoảng [0,1]. Như vậy, khi tinh bằng phương pháp Monte Carlo chúng ta đã sử dụng biển ngẫu nhiền. biến ngẫu nhiên này cho ta giá trị của đại lượng ngẫu nhiên ¢, có phân bế đều trong khoảng [0,1].
Hai phương pháp tính cho kết quả càng gan nhau khi N cảng lớn. Với những phân tích trên thi phương pháp Monte Carlo có hai đặc điểm chính sau đây: Phương pháp Monte Carlo có thuật toán đơn gián, khi xây dựng thuật toán ta chi xây dựng cho một sự kiện và sau đó lập cho tất ca sự kiện còn lại. Chính vi vậy ma người ta còn gọi phương pháp Monte Carlo là phương pháp thử thống kê. Sai số của phương pháp Monte Carlo tỷ lệ với l/VX với N là số sự kiện ngẫu nhiên dùng dé mô phỏng.
Như vay, nêu muốn giảm sai số của kết quả 10 lan thi phải 12 tăng số sự kiện mô phỏng lên 100 lần, Rõ ring phương pháp Monte Carlo không phù hợp cho bài toán đôi hỏi độ chính xác cao. Tuy nhiên trong vật lý thực nghiệm nói chung và vật lý hạt nhân thực nghiệm nói riêng, đa số kết quả không đòi hỏi độ chính xác quá cao. Nguyên nhân lả vi kết quả của thí nghiệm luôn chửa đựng những sai số. Sai số này chủ yếu xuất phát tir thiết bị đo và đôi khi do cả bản chất vật lý của hiện tượng đang nghiên cứu.
Những sai số này thường lớn hơn nhiều so với sai số bắt nguồn từ phương pháp tính. Chính vi vậy ma phương pháp Monte Carlo trở thành công cụ toán học mạnh đối với các nhả vật lý, nó đã và đang được sử dụng rộng rải cả trong vật lý thực nghiệm và vật lý lý thuyết. Chương trình mô phỏng MCNP MCNP (Monte Carlo N-Partical) là chương trình ửng dụng phương pháp Monte Carlo dé mỏ phỏng các quá trình vật lý hạt nhân đối với neutron, photon va electron (các qua trình phân ra hạt nhân, tương tác cúa các hạt với môi trưởng vật chất, thông lượng neutron. Chương trình này được thiết lập rat tốt cho phép người sứ dụng xây dựng các dạng hình học phức tạp và mô phỏng dựa trên các thư viện hạt nhắn.
Sự phức tap của tương tác photon với môi trưởng vat chat cũng được xử lý trong MCNP. Chương trình điều khiển các quá trình này bằng cách gieo số thống ké theo quy luật cho trước và mỏ phỏng được thực hiện trên máy tinh vi số lần thử can thiết thưởng rat lớn. MCNP ban đầu được phát triển bởi nhóm Monte Carlo và sau này là nhỏm Radiation Transport (nhóm X-6) của phòng thi nghiệm Vật ly Lý thuyết Ứng dụng thuộc phòng thí nghiệm quốc gia Los Almos (M9). MCNP được cung cấp tới người dùng thông qua Trung tâm Thông tin Che chắn Bức xạ (RSICC) ở Oak Ridge, Tennessee (Mỹ) và ngân hàng dữ liệu OECD/NEA ở Paris (Pháp).
KỸ THUẬT GAMMA TÁN XẠ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BE DAY 2. KY THUAT GAMMA TAN XA 2.