MỞ ĐẦU Cây Vối, một loại cây quen thuộc của làng quê các tỉnh Đồng Bằng bắc bộ, có tên khoa học là Cleistocalyx operculatus (Roxb. et Perry thuộc họ Sim (Myrtaceae). Từ lâu nhân dân ta đã biết dùng lá và nụ vối với cách chế biến đơn giản tạo thành loại trà nấu hay hãm lấy nƣớc uống hàng ngày vừa có tác dụng thanh nhiệt vừa có tác dụng kiện tỳ, tiêu thực. Đến nay đã có nhiều nghiên cứu về cây Vối.
Thành phần hóa học chính của lá và nụ Vối gồm tinh dầu, triterpenoid và flavonoid. Theo Trung học dƣợc từ hải I (1993), tinh dầu lá vối có 27 thành phần. Vỏ cây chứa một chất triterpen nhóm ursan đã đƣợc nhận dạng là acid ursolic. Nụ vối có nhiều thành phần hóa học đã đƣợc phân lập và xác định cấu trúc hóa học, chủ yếu là các flavonoid.
Thành phần hóa học chính trong nụ vối là flavonoid, với khoảng hơn 20 flavonoid khác nhau. Flavonoid là một nhóm hợp chất lớn có cấu trúc hóa học C6-C3-C6, thƣờng gặp nhiều trong thực vật. Đến nay, số lƣợng flavonoid từ thực vật đã đƣợc tìm thấy lên tới trên 8150 flavonoid khác nhau. Các flavonoid có nhiều tác dụng sinh học quý nhƣ chống ung thƣ, chống dị ứng, chống co giật, giảm đau, nghẽn mạch, nghẽn phế quản, lợi mật, diệt nấm.
Do đó, chúng đƣợc dùng nhiều trong các ngành công nghiệp dƣợc phẩm, thực phẩm, và mỹ phẩm, phục vụ lợi ích của con ngƣời. Các flavonoid của lá và nụ vối cũng đã đƣợc chứng minh có nhiều tác dụng sinh học quan trọng nhƣ chống oxy hóa, chống ung thƣ, ức chế một số enzym (xanthin oxydase, α-glucosidase, maltase, acetylcholinesterase và butyrylcholinesterase). Đặc biệt, một số chất một hợp chất có tác dụng đối với ung thƣ nhƣ 2',4'-dihydroxy-6'-methoxy-3',5'-dimethylchalcone, 3,5',3'- trihydroxy-6,7,4'-trimethoxy flavon; 3,3'-dihydroxy-5,6,7,4'-tetramethoxy 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Do đƣợc sử dụng nhiều để làm trà uống và làm thuốc trong y học dân gian nên cần thiết phải có tiêu chuẩn cho nguyên liệu lá và nụ vối.
Trong dự thảo Dƣợc Điển Việt Nam V (dự kiến xuất bản năm 2013-2014) đã có chuyên luận về lá và nụ vối. Tuy nhiên, trong các chuyên luận này chƣa có tiêu chí về định tính và định lƣợng flavonoid trong nụ vối, trong khi flavonoid là thành phần chính và có nhiều tác dụng quan sinh học trọng. Với thực trạng trên, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài “Xây dựng phƣơng pháp định tính, định lƣợng flavonoid trong nụ và lá vối”. Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn và kiểm tra chất lƣợng dƣợc liệu nụ và lá vối phục vụ việc quản lý chất lƣợng dƣợc liệu trên thị trƣờng.
Các mục tiêu của đề tài gồm có: • Phân lập đƣợc một flavonoid chính trong nụ vối dùng làm chất đối chiếu trong việc định tính, định lƣợng flavonoid. • Xây dựng đƣợc quy trình định tính và định lƣợng flavonoid trong dƣợc liệu nụ và lá vối. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cây vối 1.1 Tên gọi - Tên tiếng Việt: Cây vối, vối nhà - Tên Latin: Cleistocalyx operculatus (Roxb. et Perry - Tên đồng nghĩa: Eugenia operculata Roxb.2 Đặc điểm thực vật Cây vối là loại cây gỗ nhỡ, cao 5-10 m, có khi hơn, vỏ thân nứt nẻ, màu nâu đen.
Cành nhánh có nhiều vảy, cành non tròn hay hơi hình 4 cạnh, nhẵn [3, 4, 10, 22, 42]. Lá đơn mọc đối, có cuống dài 1-1,5 cm, dai, cứng, phiến lá hình trái xoan hay hình trứng, dài 8-20 cm, rộng 5-8 cm giảm nhọn ở gốc, có mũi ngắn. Hai mặt lá có hai màu khác nhau, có nhiều tuyến mờ nâu, lá già mặt dƣới của lá có chấm nâu, gân phụ khoảng 10 cặp cách mép là 3-5 mm [3, 4, 10, 22, 42]. Hoa nhỏ màu trắng lục nhạt, gần nhƣ không cuống, hợp thành cụm hoa dạng chùy rộng, mọc ở kẽ những lá đã rụng.
Nụ hoa dài, lá bắc dễ rụng. Đài dính vào bầu. Hoa đều lƣỡng tính 4 cánh hình tròn hay hình bầu dục, nhiều tuyến mờ dính lại ở đỉnh thành mũ hình chóp. Nhị nhiều xếp thành 7-9 dãy có hình bầu dục nằm sâu trong ống đài, bị nhị che kín [3, 4, 10, 22, 42].
Quả hình cầu hay hơi hình trứng, đƣờng kính 7-12 mm, xù xì, khi chín có màu tím, thể chất nạc, vị ngọt [3, 4, 10, 22, 42]. Mùa hoa quả: Tháng 4 – 6 1.3 Phân bố, sinh thái 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chi Cleistocalyx Blume gồm một số loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Việt Nam có 3 loài Vối là cây đặc hữu của vùng Việt Nam và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, vối mọc tự nhiên dọc theo suối hay bờ ao hồ ở vùng núi thấp và trung du, thuộc các tỉnh Cao Bằng (Hà Quảng, Thông Nông, Thạch An…); Lạng Sơn (Đồng Mỏ, Hữu Lũng); Bắc Giang (Sơn Động, Lục Nam, Yên Thế.); Vĩnh Phúc (Lập Thạch, Tam Dƣơng); Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Tây, Hòa Bình….Cây vối còn đƣợc trồng rải rác trong nhân dân các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
Vối thuộc loại cây gỗ ƣa sáng, ƣa ẩm, sinh trƣởng và phát triển nhanh; trong vòng 3 năm đầu, chiều cao thân có thể đến 5 m. Cây phân cành nhiều chồi và lá non ra nhiều trong mùa xuân, hè. Những cây mọc ở chỗ đƣợc chiếu sáng đầy đủ ra hoa quả rất nhiều, tái sinh tự nhiên từ hạt. a) Cây vối b) Nụ vối tƣơi b) Nụ vối khô ơ Hình 1.1: Hình ảnh Cây và Nụ vối 1.4 Thu hái và chế biến Hái lá tƣơi, phơi khô, nhƣng có ngƣời đem ủ rồi mới phơi khô, cách làm nhƣ sau: thái nhỏ, rửa sạch, cho vào thùng hay thúng ủ cho đến khi đen đều thì 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lấy ra rửa sạch, phơi khô.
Lá vối ủ uống thơm ngon hơn. Để làm thuốc thƣờng dùng lá tƣơi phơi khô [4,10]. Nụ vối đƣợc thu hái, phơi khô dùng để pha nƣớc và làm thuốc [4, 10].5 Thành phần hóa học Lá Vối chứa rất ít tanin, vết alcaloid (nhóm indolic) và tinh dầu, tinh dầu lá gồm nhiều thành phần trong đó thành phần chính là (Z)-β-ocimen, myrcen, (E)-β-ocimen [3, 4, 17]. Trong lá vối có chứa flavonoid, coumarin, tanin, acid hữu cơ, đƣờng tự do và sterol.
Vỏ cây chứa triterpen nhóm ursan là acid usolic [3]. Nụ vối chứa nhiều flavonoid khác nhau, với nhiều thành phần đã xác định cấu trúc hóa học đƣợc trình bày ở Bảng 1. - Tinh dầu: Từ mẫu nụ vối Việt Nam, với phƣơng pháp sắc kí khí khối phổ GC/MS, Nguyễn Thị Dung và cộng sự đã xác định đƣợc 55 thành phần khác nhau có trong tinh dầu nụ vối (Bảng 1.1), gồm các monoterpen, serquiterpen và hydrocarbon serquiterpen [5]. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Các thành phần chính trong tinh dầu nụ vối STT Thành phần chính Tỷ lệ (%) 1 α-pinen 3,45 2 β-pinen 3,07 3 β-myrcen 2,40 4 Camphen 4,12 5 γ-terpinen 5,76 6 Cis-linalool oxide 5,21 7 Terpinen-4-ol 2,58 8 Trans-carveol 3,93 9 2,3-dehydro-1,4-cineol 3,01 10 γ-amorphen 2,12 11 Cyclobazzanen 3,12 12 α-cadinen 1,47 13 Globulol 5,61 14 β-himachalol 3,84 15 Acorenol 5,12 16 1-hexanol 2,59 17 2-heptanen 2,03 18 Presilphiperfol-1-en 2,48 19 α-terpinen 1,19 20 Cis-verbenol 1,85 21 Methyl jasmonate 1,92 22 1,8-oxidocadin-4-en 1,84 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thành phần khác: ethyl galat, acid galic, acid ursolic, β-sitosterol và acid cinamic [3, 4, 17, 21, 33].6 Flavonoid trong cây Vối Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thƣờng gặp trong thực vật. Về cấu trúc hóa học flavonoid có khung cơ bản theo kiểu C6-C3-C6 (có 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon) và đƣợc chia làm nhiều nhóm khác nhau [16]. Đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về thành phần hóa học của cây vối đều chỉ ra rằng flavonoid trong lá và nụ vối có thể ở dạng tự do hoặc dạng glycosid. Chủ yếu là nhóm chalcone, flavanol, flavone và flavanonol.
Các flavonoid thƣờng dễ kết tinh và thƣờng có màu. Flavone có màu vàng nhạt hoặc màu da cam; flavonol màu vàng nhạt đến màu vàng; Chalcone màu vàng đến cam-đỏ; flavanonol kết tinh không màu. Các flavonoid đƣợc trình bày ở bảng 1. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Thành phần flavonoid trong nụ vối TT Tên chất Công thức cấu tạo Tài liệu [18], 1 2',4'-dihydroxy-6'- [22], methoxy-3',5'- [33] dimethylchalcone 2 5,7-dihydroxy-6,8- [22] dimethylflavone 3 7-hydroxy-5-methoxy-6,8- [22] dimethylflavanon 4 3'-formyl-4',6',4- [27] trihydroxy-2'-methoxy-5'- methylchalcone 3'-formyl-6',4-dihydroxy- 2’-methoxy-5'- [27] 5 methylchalcone 4'-O-β-D- glucopyranosid 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 (2S)-8-formyl-6- [33] methylnaringenin (2S)-8-formyl-6- 7 [27] methylnaringenin 7-O-β- D-glucopyranosid 8 (2S)-8-formyl-5-hydroxy- [31], 7-methoxy-6- [33] methylflavanon 9 7-hydroxy-5-methoxy-6,8- [33] dimethylisoflavone 10 (2S,3S)-2,3-trans-5,7 [33] dihydroxy-6,8 dimethyldihydroflavonol 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 (2S)-2,7-dihydroxy-5- [33] methoxy-6,8- dimethylflavanol 12 (E)-4,2',4'-trihydroxy-6'- methoxy-3',5'- [33] dimethylchalcone 13 7-hydroxy-5-methoxy-6,8- [33] dimethylflavone 14 (2S)-5-hydroxy-7- [33] methoxy-6,8- dimethylflavanol 2',4'-dihydroxy-3'-methyl- 15 6'-methoxychalcone [33] 16 (2S)-6-formyl-8-methyl-7- O-methylpinocembrin [33] 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (2S)-7-hydroxy-5- 17 methoxy-8- [18] methylflavanon 18 (2S)-8-methylpinocembrin [18] 2,2',4'-trihydroxy-6'- 19 methoxy-3',5'- [18] dimethylchalcone 20 Quercetin [28] 21 Kaempferol [28] 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 22 Tamarixetin [28] 23 Myricetin-3'-methylether [28] 24 Myricetin-3'-methyether- [28] 3-O-β-D- galactopyranoside 25 5,7,8,4'-Tetrahydroxy- [28] 3',5'-dimethoxyflavone-3- O-β-D-galactopyranoside 26 Gossypetin-8,3'- [28] dimethyether-3-O-β-D- galactoside 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.7 Tác dụng sinh học a) Tác dụng của lá và nụ vối.
Năm 1968, Nguyễn Đức Minh thuộc phòng đông y thực nghiệm Viện nghiên cứu Đông y [10], nghiên cứu thăm dò tính kháng khuẩn của lá và nụ vối với một số vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) đã đi tới kết luận sau: - Ở tất cả các giai đoạn phát triển lá và nụ vối đều có tác dụng kháng khuẩn. Mùa đông kháng sinh tập chung nhiều nhất ở lá. - Chất kháng khuẩn tan trong nƣớc, các dung môi hữu cơ nhƣ ether, CCl 4, ehtyl acetat, chloroform, aceton, toluen, dầu hỏa. - Chất kháng khuẩn bền vững với nhiệt độ 1000C/30 phút, bền vững ở môi trƣờng có PH > 7, tác dụng mạnh nhất đối với Streptococcus (hemolytic và staman), sau đó đến vi khuẩn bạch cầu và Staphylococcus và Pneumococcus.
- Chất kháng khuẩn có thể kết tinh trong hỗn hợp dung môi methanol: nƣớc, cho tinh thể hình kim không màu. - Liều độc cao LD50 = 7830 mg/kg (thử trên chuột nhắt trắng bằng đƣờng uống) * Chất chiết từ nụ vối bằng chloroform tách khỏi dung dịch đệm PH > 7 có màu vàng, vị đắng, dạng muối natri tan nhiều trong nƣớc có tác dụng đặc biệt với đơn bào Entamoeba histolytica, E. moshkovskii ở độ pha loãng 1/1200. * Chất kháng khuẩn làm tăng khả năng thực bào trên chuột lang, tăng cƣờng co bóp tim cô lập, tăng huyết áp nhẹ trên thỏ [3, 10].
Đào Thị Thanh Hiền đã thử tác dụng kháng khuẩn của tinh dầu lá vối ủ, tinh dầu lá vối không ủ, cao khô lá vối ủ, cao khô lá vối không ủ đối với: Vi khuẩn Gram (-): E. aeruginosa, vi khuẩn Gr (+): Bacteroides subtillis, S. aureus, nấm mốc: Asp. niger, Furanium oxysporum, nấm men: Candida albicans.