Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật: Phương Pháp Điều Khiển Thích Nghi Tối Ưu Cho Hệ Lái Tàu Thủy

Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phương pháp điều khiển thích nghi trên nền tối ưu cho hệ lái tàu thủy, ứng dụng hiệu quả trong công nghệ hàng hải.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2022

136
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp điều khiển tàu thủy

Luận án tập trung vào việc xây dựng phương pháp điều khiển thích nghi tối ưu cho hệ lái tàu thủy. Phương pháp này dựa trên nền tảng tối ưu hóa điều khiểncông nghệ điều khiển tàu thủy hiện đại. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu suất và độ chính xác của hệ thống lái tự động, đặc biệt trong điều kiện có nhiễu từ môi trường như sóng, gió, và dòng chảy. Luận án sử dụng hệ thống tự động hóakỹ thuật điều khiển tiên tiến để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống.

1.1. Tổng quan về hệ thống lái tàu thủy

Hệ thống lái tàu thủy là một hệ thống phức tạp, bao gồm các thành phần như hệ thống lái tự động, hệ thống điều khiển thông minh, và hệ thống tối ưu hóa hiệu suất tàu thủy. Luận án phân tích các mô hình động lực học của tàu thủy, bao gồm mô hình động lực học tổng quátmô hình động lực học ba bậc tự do. Các mô hình này được sử dụng để thiết kế các bộ điều khiển tối ưu, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong các điều kiện hoạt động khác nhau.

1.2. Phương pháp điều khiển thích nghi

Phương pháp điều khiển thích nghi được đề xuất trong luận án dựa trên giải thuật quy hoạch động thích nghi (ADP). Phương pháp này sử dụng mạng nơ-ron để xấp xỉ các hàm giá trị và luật điều khiển tối ưu. Cấu trúc điều khiển bao gồm mạng actormạng critic, giúp tối ưu hóa quá trình điều khiển và đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Phương pháp này được đánh giá thông qua các mô phỏng và thử nghiệm thực tế, cho thấy hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

II. Tối ưu hóa hệ thống lái tàu thủy

Luận án đề xuất các phương pháp tối ưu hóa hệ thống lái để nâng cao hiệu suất và độ chính xác của hệ thống. Các phương pháp này bao gồm tối ưu hóa điều khiểntối ưu hóa hiệu suất tàu thủy, được thực hiện thông qua các giải thuật tiên tiến như ADPoff-policy IRL. Các phương pháp này giúp giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và đảm bảo tính ổn định của hệ thống trong các điều kiện hoạt động khác nhau.

2.1. Tối ưu hóa điều khiển

Phương pháp tối ưu hóa điều khiển được thực hiện thông qua việc giải các phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman (HJB)Hamilton-Jacobi-Isaacs (HJI). Các phương trình này được giải bằng cách sử dụng mạng nơ-rongiải thuật ADP, giúp tìm ra các luật điều khiển tối ưu. Kết quả mô phỏng cho thấy, phương pháp này giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và tính ổn định của hệ thống lái tàu thủy.

2.2. Tối ưu hóa hiệu suất tàu thủy

Luận án cũng đề xuất các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất tàu thủy thông qua việc giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và tối ưu hóa quá trình điều khiển. Các phương pháp này được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống điều khiển thông minhhệ thống tự động hóa, giúp nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống. Kết quả thử nghiệm cho thấy, các phương pháp này giúp giảm thiểu đáng kể năng lượng tiêu thụ và cải thiện hiệu suất tổng thể của tàu thủy.

III. Ứng dụng thực tiễn và đánh giá

Luận án đánh giá hiệu quả của các phương pháp đề xuất thông qua các mô phỏng và thử nghiệm thực tế. Các kết quả cho thấy, các phương pháp điều khiển thích nghi tối ưutối ưu hóa hệ thống lái giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và tính ổn định của hệ thống. Các phương pháp này cũng giúp giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu suất tổng thể của tàu thủy, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn trong ngành hàng hải.

3.1. Mô phỏng và thử nghiệm

Các phương pháp đề xuất được đánh giá thông qua các mô phỏng trên phần mềm Matlab. Kết quả mô phỏng cho thấy, các phương pháp điều khiển thích nghi tối ưutối ưu hóa hệ thống lái giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và tính ổn định của hệ thống. Các phương pháp này cũng giúp giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu suất tổng thể của tàu thủy.

3.2. Đánh giá thực tiễn

Luận án cũng đánh giá hiệu quả của các phương pháp đề xuất thông qua các thử nghiệm thực tế. Các kết quả cho thấy, các phương pháp điều khiển thích nghi tối ưutối ưu hóa hệ thống lái giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và tính ổn định của hệ thống. Các phương pháp này cũng giúp giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu suất tổng thể của tàu thủy, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn trong ngành hàng hải.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phương pháp điều khiển thích nghi trên nền tối ưu cho hệ lái tàu thủy

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC TÀU THỦY VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung chính của chương này là xây dựng mô hình động lực học của tàu thủy dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình [16–19] được sử dụng thiết kế hệ thống điều khiển và phân tích ổn định của hệ kín. Trên cơ sở mô hình động lực học của tàu thủy, một số phương pháp điều khiển tàu thủy của các công trình trong và ngoài nước đã công bố trong thời gian gần đây được nghiên cứu, phân tích làm cơ sở cho các đề xuất cấu trúc điều khiển mới trong luận án. Một số nền tảng của điều khiển tối ưu, mạng nơ ron nhân tạo và khải niệm về ổn định UUB làm cơ sở cho các đề xuất mới của luận án cũng được trình bày trong chương này.1 Mô hình động lực học tổng quát của tàu thủy 1.1 Các chuyển động của tàu thủy trong hệ quy chiếu Tàu thủy là một phương tiện hàng hải chuyển động trên mặt nước, trong một môi trường phức tạp, biến động và không có cấu trúc. Để xác định động lực học của tàu dựa vào định luật Newton, coi tàu thủy như một vật rắn chuyển động trong môi trường chất lỏng và chuyển động với sáu bậc tự do, sáu biến chuyển động độc lập dùng để xác định vị trí và hướng của tàu thủy [17], [18].

Các chuyển động của tàu thủy như Hình 1.1 gồm chuyển động trượt dọc (surge), chuyển động trượt ngang (sway), trượt đứng (heave), chuyển động lắc ngang (roll), chuyển động lắc dọc (pitch), chuyển động quay trở (yaw).1 Mô tả các chuyển động của tàu đại dương (nguồn: [19]) Các ký hiệu được sử dụng như chiều chuyển động, mô-men và lực, tốc độ dài và tốc độ góc, vị trí được ký hiệu như trong Hình 1.1, tuân thủ theo hiệp hội hàng hải Quốc tế SNAME.1 Các ký hiệu của SNAME (nguồn: [17]) Lực và Tốc độ dài Vị trí và Bậc tự do Các loại chuyển động và tốc độ mô-men góc Euler góc Chuyển động tiến theo trục x 1 X u x (surge) Chuyển động tiến theo trục y y 2 Y v (sway) Chuyển động tiến theo trục z 3 Z w z (heave) Chuyển động quay quanh 4 trục x K p  (roll) Chuyển động quay quanh q 5 trục y (pitch) M  Chuyển động quay quanh  6 N r trục z (yaw) Ba thông số tọa độ (x, y, z ) là vị trí của tàu thủy và đạo hàm theo thời gian của chúng tương ứng với (u, v,  ) là vận tốc chuyển động dọc theo các trục x, y và z. Trong khi ba tọa độ cuối cùng (, , ) là các góc mô tả hướng của tàu thủy quanh các trục (x, y, z ) và đạo hàm theo thời gian (p, q, r ) của chúng mô tả chuyển động quay quanh các trục (x, y, z ) .2 Các khung tọa độ quy chiếu (nguồn: [18]) Các hệ quy chiếu được mô tả như trên Hình 1.2 bao gồm: Hệ quy chiếu ECI (i-frame)- là khung tọa độ quán tính để định vị trái đất (ứng với khung quy chiếu không gia tốc trong định luật Newton để ứng dụng xét các chuyển động). Gốc của khung tọa độ ECI (x i y i z i ) được đặt tại tâm của trái đất với các trục được thể hiện trên Hình 1. 5 Hệ quy chiếu ECEF (e- frame) (x eye z e ) - có gốc gắn với thân trái đất nhưng trục quay so với khung quán tính ECI, với tốc độ quay là e  7.

Đối với những phương tiện hàng hải, sự quay của trái đất có thể được bỏ qua và do đó khung e-frame có thể xem như là khung quán tính. Khung tọa độ e–frame được sử dụng cho việc dẫn đường, định vị và điều khiển nói chung. Hệ quy chiếu NED (n-frame) - hệ tọa độ North-East-Down (x nyn z n ). Đó là hệ trục tọa độ chúng ta thường đề cập đến trong cuộc sống hàng ngày.

Nó thường được định nghĩa như mặt phẳng tiếp tuyến trên bề mặt của trái đất và chuyển động cùng với phương tiện, trục chỉ theo hướng bắc, trục chỉ theo hướng đông, trục z chỉ theo hướng tới bề mặt trái đất. Hệ quy chiếu BODY (b-frame) - khung quy chiếu gắn thân (x byb z b ) là khung tọa độ được gắn với phương tiện, di chuyển cùng phương tiện. Vị trí và hướng của phương tiện được miêu tả trong khung tọa độ quy chiếu quán tính n-frame (vì khung tọa độ e-frame và n-frame xấp xỉ bằng nhau đối với phương tiện hàng hải), trong khi vận tốc góc và vận tốc dài của phương tiện thường được biểu diễn trong khung tọa độ gắn thân b-frame. Với tàu đại dương nói chung, vị trí thông dụng nhất của khung tọa độ gắn thân là tạo ra sự đối xứng xung quanh mặt phẳng (ob x b zb ) và sự xấp xỉ đối xứng xung quanh mặt phẳng (obybzb ).

Theo nghĩa này, trục gắn thân xb , yb và z b được chọn trùng với trục chính của quán tính và chúng thường được xác định như (Hình 1. x b – longitudinal axis – trục dọc (hướng từ đuôi tới mũi tàu). y b – transverse axis – trục ngang (hướng sang mạn phải của tàu). z b – normal axis – trục thẳng đứng (hướng từ đỉnh tới đáy tàu).

Nhận xét: Các hệ tọa độ quy chiếu có ý nghĩa rất quan trọng trong thiết kế bộ điều khiển bám vị trí mong muốn (quỹ đạo đặt) cho hệ lái tự động phương tiện hàng hải vì các hệ tọa độ quy chiếu thường được sử dụng để xác định vị trí của phương tiện hàng hải và cách quy đổi giữa các hệ tọa độ để thể hiện được mối liên hệ giữa vị trí, hướng của tàu với các thông số động học (vận tốc và vận tốc góc) của nó. Để thực hiện được điều đó cần phải xác định rõ các hệ tọa độ quy chiếu và cách chuyển đổi giữa các hệ tọa độ. Như đã biết, vị trí và hướng của phương tiện trên toàn cầu phải được xác định trong hệ tọa độ gắn với trái đất, trong khi vận tốc góc và vận tốc dài của phương tiện được biểu diễn một cách thuận lợi trong hệ tọa độ gắn thân. Vì vậy để thấy được mối liên hệ và tác động của vận tốc góc và vận tốc dài đến vị trí và hướng của phương tiện thì cần quy đổi chúng về một hệ tọa độ.

Các chuyển động chung của một tàu thủy theo Bảng 1.1 có thể được mô tả bởi các véc-tơ sau đây [17]: T T T    T1 T2  1  x y z  2            T T T v  v1T vT2  v1  u v w  v2   p q r        T T T     1  2  T T  1  X Y Z   2  K M N        trong đó: 6  – véc-tơ vị trí và hướng trong hệ trục tọa độ Trái đất (n-frame). v – véc-tơ vận tốc dài và vận tốc góc trong hệ tọa độ gắn thân tàu (b-frame).  – véc-tơ lực và momen tác động lên tàu trong khung tọa độ gắn thân (b-frame). Trong các phương trình toán bắt nguồn từ chuyển động của tàu thủy, nghiên cứu về động lực học của tàu thủy được chia thành hai phần [16], [17]: - Phân tích động học của tàu thủy (Kinematic).

- Phân tích động lực học của tàu thủy (Dynamic) 1.2 Mô hình động lực học của tàu thủy sáu bậc tự do 1.1 Mối quan hệ giữa vị trí, hướng chuyển động tàu thủy Đạo hàm bậc nhất theo thời gian của véc-tơ vị trí  1 có mối liên hệ với véc-tơ vận tốc tuyến tính v1 thông qua sự chuyển đổi sau [17]:  1  J1(2 )v1 (1. Ma trận này được biểu diễn như sau: cos()cos()  sin()cos()  sin()sin()cos()  J1(2 )   sin()cos() cos()cos()  sin()sin()sin()   sin() sin()cos()  sin() sin()  sin() cos() cos()  (1.3) Trong đó ma trận chuyển đổi J2(2 ) được viết như sau: 1 sin() tan() cos() tan()     J 2 (2 )  0 cos()  sin()  0 sin() / cos() cos() / cos() (1.4)   Chú ý rằng ma trận chuyển đổi J2 (2 ) không xác định đối với góc quay lật   và J2(2 ) không thỏa mãn tính chất của ma trận trực giao. Đối với phương 2 7  tiện trên bề mặt biển không hoạt động ở góc quay lật    , tuy nhiên tàu ngầm 2 và máy bay đều có thể hoạt động tại điểm đặc biệt này, chi tiết được trình bày trong tài liệu [17].3) tạo ra phương trình mô tả vị trí và hướng của tàu thủy:    J ( ) 0  v   1   1 2 33   1      0 J ( )  v     J ()v (1.2 Phương trình mô tả động lực học chuyển động tàu thủy Chuyển động của tàu thủy được mô tả giống như chuyển động của vật rắn trong môi trường chất lỏng, trong hệ trục tọa độ gắn với vật rắn (b-frame) xbybzb gốc tọa độ O được mô tả như hình sau: Hình 1.3 Mô tả động lực học tàu thủy trong khung tọa độ quy chiếu quán tính gắn với trái đất và khung tọa độ gắn thân tàu (nguồn:[17]) Chúng ta định nghĩa các véc-tơ sau đây: T –  1  X Y Z  : Lực được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame).   T –  2  K M N  : Mô-men được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame).

  T – v  u v w  : Vận tốc dài được phân tích trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame).   T –    p q r  : Tốc độ góc của hệ tọa độ gắn thân (b-frame) được phân tích trong   hệ tọa độ cố định khung Trái Đất (e-frame). T – rOb  x g yg z g  : Véc-tơ từ tâm Ob tới tâm CG (trọng tâm của tàu), phân tích   trong hệ tọa độ gắn thân (b-frame). Ứng dụng công thức Newton-Euler cho vật rắn có khối lượng m , phương trình cân bằng lực và momen tác động lên tàu như sau [17]: 8 m v    rOb    v    (  rOb )   1 I o     I o   mrOb  (v    v )   2 (1.6) Với Io là ma trận quán tính hệ thống xung quanh điểm Ob (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Phương Pháp Điều Khiển Thích Nghi Tối Ưu Cho Hệ Lái Tàu Thủy" trình bày các phương pháp tiên tiến trong việc điều khiển hệ thống lái tàu thủy, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và độ chính xác trong quá trình vận hành. Tác giả không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều khiển mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn có thể áp dụng trong ngành hàng hải. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm việc nâng cao an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động hàng hải.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss, nơi khám phá công nghệ định vị vệ tinh tại Việt Nam. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu giải thuật điều khiển phân tán, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến các phương pháp điều khiển trong hệ thống kỹ thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật.