phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, và phần phụ lục luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chƣơng 2: Đề xuất một số biện pháp dạy văn học địa phƣơng ở nhà trƣờng THCS ở tỉnh Tuyên Quang. Chƣơng 3 Thực nghiệm sƣ phạm.
7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Quy định Văn học địa phương trong chương trình Ngữ văn phổ thông Để thực hiện mục tiêu giáo dục, Điều 3 - Luật Giáo dục đã quy định nguyên lý giáo dục là: "Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" [34, tr. Thực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ƣơng 5 (khoá VIII): Dạy VHĐP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa quan trọng để “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” [5, tr. Việc cung cấp những kiến thức VHĐP còn mong muốn giúp cho học sinh hiểu biết sâu sắc hơn về mảnh đất, con ngƣời, truyền thống đấu tranh, và những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng của quê hƣơng.
Từ đó cổ vũ các em, nâng cao ý thức, rèn đức, luyện tài xây dựng quê hƣơng đất nƣớc ngày thêm giàu đẹp, xứng danh với truyền thống quê hƣơng mình. Thực hiện Kế hoạch giáo dục chƣơng trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, công văn số 5977/BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 về việc hƣớng dẫn thực hiện nội dung giáo dục văn học địa phƣơng các môn ở cấp THCS, Sở Giáo dục & Đào tạo Tuyên Quang quy định nội dung chƣơng trình văn học địa phƣơng cho cấp THCS nhƣ sau: 6 Bài Tên bài Tiết theo ppct 1 Phần Tiếng Việt 69 2 Phần Văn học 70 3 Phần Văn học 125 4 Phần Tiếng Việt 137 5 Phần Tập làm văn 138 6 Phần Văn học 141 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ p7 Bài Tên bài Tiết theo ppct 1 Phần Tiếng Việt 70 2 Phần Văn học 74 3 Phần Văn học 133 4 Phần Tập làm văn 134 5 Phần Tiếng Việt 137 6 Phần Tập làm văn 138 8 Bài Tên bài Tiết theo ppct 1 Phần Tiếng Việt 32 2 Phần Văn học 53 3 Phần Tập làm văn 92 4 Phần Tập làm văn 128 5 Phần Tiếng Việt 131 4. Lớp 9 Bài Tên bài Tiết theo ppct 1 Phần Văn 42 2 Phần Tiếng Việt 63 3 Phần Tập làm văn 101 4 Phần Tiếng Việt 133 5 Phần Tập làm văn 143 Nhƣ vậy, chƣơng trình VHĐP đã trú trọng đến sự đến sự đa dạng của phần văn hóa địa phƣơng. Nội dung VHĐP đã góp phần thực hiện mục tiêu môn học, gắn lý luận với thực tiễn hoạt động kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử địa phƣơng.
Các bài học sát với yêu cầu nhận thức, vun đắp tình cảm thẩm mĩ, tình yêu quê hƣơng xứ sở. 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Vai trò, vị trí của việc dạy học văn học địa phương Tuyên Quang VHĐP là một bộ phận hữu cơ cấu thành nền văn học dân tộc vì vậy nó có vai trò và ảnh hƣởng đặc biệt đến nền văn học dân tộc, dạy VHĐP ở các trƣờng THCS góp phần phát triển văn hóa, văn học, ngôn ngữ chung của ngƣời Việt. Đồng thời cũng giúp học sinh thấy đƣợc vẻ đẹp, những nét đặc sắc văn hóa, văn học, ngôn ngữ của từng vùng miền.
Việc dạy VHĐP góp một phần không nhỏ cho sự bảo tồn và phát triển văn hóa, văn học, ngôn ngữ địa phƣơng Tuyên Quang, bởi trong thời đại ngày nay thế giới số đang từng ngày làm thay đổi cuộc sống cả ở mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực. Tìm về với VHĐP chính là tìm về với cội nguồn, hòa mình vào cuộc sống thân thƣơng giản dị của cái thủa ban đầu. Tuyên Quang mảnh đất có bề dày về văn hóa với rất nhiều lễ hội, phong tục tập quán tốt đẹp cần đƣợc gìn giữ và phát huy nhƣ: Lễ hội Đình làng Giếng Tanh của ngƣời Cao Lan xã Kim Phú - TP. Tuyên Quang, lễ hội Lồng Tồng của ngƣời Tày Chiêm Hóa, Lễ cấp sắc công nhận ngƣời con ngƣời con trai trƣởng thành của ngƣời Dao…phong tục thờ cúng tổ tiên, phong tục ma chay, cƣới hỏi… Bên cạnh đó giảng dạy VHĐP cho học sinh trong tỉnh Tuyên Quang, cung cấp cho các em những tri thức để lƣu giữ những làn điệu dân ca, nền tảng văn hóa của các dân tộc trong tỉnh đang bị mai một; Nhƣ hát sình ca (của ngƣời Cao Lan), páo dung (của ngƣời Dao), soọng cô (của ngƣời Sán Dìu), then, cọi, sli, lƣợn (của ngƣời Tày).
Tuyên Quang có gần 500 di tích lich sử - văn hóa đã đƣợc xếp hạng, mỗi di tích là một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc; Đình Tân Trào nơi họp Quốc dân đại hội đầu tiên của dân tộc, Lán Nà Lừa nơi Bác đã từng sống và làm việc trong những ngày tiền khởi nghĩa, Cây đa Tân Trào ghi dấu mốc sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam. Di tích làng Ngòi, Đá Bàn (xã Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn) là nơi chính phủ Lào làm căn cứ địa, ghi dấu ấn tình hữu nghị quốc tế, ngƣợc dòng thời gian trở về thế kỉ XVII nhà Mạc lấy trung tâm châu Tuyên Quang làm kinh thành. Đó cũng là những bài học giáo dục lòng tự hào và truyền thống của ông cha. Giảng dạy VHĐP phần văn học, giúp các em có các nhìn khái quát văn học Tuyên Quang phát triển qua các thời kì: Văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại, tuy nhiên do điều kiện lịch sử văn học trung đại không còn lƣu giữ đƣợc 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ nhiều, chỉ còn một số bài thơ, văn ghi khắc ở chùa, đền, văn bia.
Mặc dù là một tỉnh miền núi, kinh tế, văn hóa, xã hội còn kém so với các tỉnh miền xuôi, song văn học nghệ thuật Tuyên Quang đã có những đóng góp không nhỏ cho văn học nghệ thuật nƣớc nhà với các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu nhƣ: nhà văn Trịnh Thanh Phong, Vũ Xuân Tửu, Phù Ninh. nhà thơ Gia Dũng, Mai Liễu, Đoàn Thị Kí. Tuyên Quang có 22 dân tộc thiểu số, giảng dạy ngôn ngữ địa phƣơng giúp các em hiểu về những đặc điểm tiêu biểu trong ngôn ngữ của một số dân tộc. Hơn thế nữa, chỉ ra nguyên nhân và cách khắc phục lỗi ngôn ngữ của học sinh là ngƣời dân tộc thiểu số khi sử dụng tiếng Việt.
Bên cạnh đó, việc giảng dạy ngôn ngữ địa phƣơng hƣớng các em vào việc bảo tồn tiếng nối của dân tộc mình, góp phần tạo nên sự đa dạng ngôn ngữ của các dân tộc trong tỉnh Tuyên Quang. Nói tóm lại VHĐP đã góp phần hình thành bản sắc văn hóa trong mỗi con ngƣời. Đó là các gốc không thể mất đi, không thể hòa lẫn khi mà văn hóa Việt đang bị văn hóa ngoại lai xâm lấn.3 Tính tích cực hóa hoạt động của học sinh 1. Cơ sở tấm lý học Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sƣ phạm đã chỉ ra: Trẻ chỉ có thể lĩnh hội kinh nghiệm xã hội nhờ tiếp xúc với ngƣời lớn có hiệu quả tốt với điều kiện là sự tiếp xúc đó đƣợc tổ chức đặc biệt và chặt chẽ, nhất là trong quá trình hoạt động sƣ phạm.
Nhƣ vậy, giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của trẻ. Giáo dục và dạy học là con đƣờng ngắn nhất, đạt hiệu quả nhất để truyền đạt những hoạt động của con ngƣời (công cụ, kí hiệu, công nghệ), kinh nghiệm xã hội cho thế hệ sau. Khi nói tới giáo dục, dạy học các nhà tâm lý học Mác xít nhấn mạnh đó là quá trình tác động vào đối tƣợng có mục đích, có chƣơng trình, có ý thức của thế hệ đi trƣớc đối thế hệ trẻ nhằm hình thành những phẩm chất nhất định của cá nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên các nhà tâm lý cũng lƣu ý: con ngƣời là một chủ thể khi giáo dục, dạy học là khi ta tác động có điều kiện bên ngoài, luôn luôn bị khúc xạ thông qua những kinh nghiệm sống của con ngƣời.
Do vậy, những học sinh khác nhau có nhận thức khác nhau trƣớc một yêu cầu của giáo viên. 11 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ Giáo dục là một hoạt động đƣợc chi phối bởi nhiều yếu tố: đối tƣợng ngƣời dạy, ngƣời học, nội dung chƣơng trình, điều kiện môi trƣờng xã hội. các yếu tố đó đƣợc quy về hai phƣơng diện đó là: tác động từ bên bên ngoài và nỗ lực tự giác của chính chủ thể. Đây là hai quá trình có quan hệ biện chứng cùng diễn ra không phải là song song, mà chúng có quan hệ tƣơng hỗ nhau, thống nhất với nhau, vậy nên giáo dục và dạy học phải kích thích dẫn dắt đƣợc sự phát triển, để làm đƣợc điều này giáo dục phải đi trƣớc một bƣớc, phải đón trƣớc sự phát triển, nghĩa là phải tạo ra cho trẻ quá trình giải quyết mâu thuẫn liên tục để thúc đây sự phát triển.
Lứa tuổi học sinh trung học có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi hay còn gọi là tuổi thiếu niên, đây là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trƣởng thành. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát triển của con ngƣời, thời kì này trẻ phát triển mạnh mẽ về trí tuệ và thể chất song không cân đối. Lứa tuổi này các em có nghị lực dồi dào, có tính tích cực cao, có nhiều dự định lớn lao, song ở lứa tuổi này hệ thần kinh của các em chƣa chịu đƣợc sự kích thích mạnh và kéo dài, nếu bị tác động mạnh sẽ làm các em bị ức chế, uể oải, thậm trí có những hành vi xâu. Đây là vấn đề các nhà giáo dục lƣu ý trong công tác dạy học và giáo dục các em có hiệu quả.
Thực tế cho thấy bƣớc sang cấp THCS hoạt động học và các hoạt động khác có nhiều sự thay đổi, có tác động quan trọng tới sự hính thành phát triển nhân cách ở các em.