Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Tuyên Quang là vùng đất giàu truyền thống lịch sử và cách mạng với 22 dân tộc anh em cùng sinh sống, sở hữu 498 di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh, trong đó có 194 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh. Mặc dù có kho tàng di sản văn hóa phong phú, nội dung giáo dục văn học địa phương trong chương trình Ngữ văn cấp trung học cơ sở chỉ chiếm thời lượng khiêm tốn với 22 tiết phân bổ từ lớp 6 đến lớp 9. Thực tiễn giảng dạy tại các nhà trường cho thấy phân môn này vẫn bị xem là nội dung phụ, phương pháp truyền thụ chủ yếu theo lối đọc chép một chiều, khiến học sinh chưa cảm nhận được cái hay, cái đẹp của văn học quê hương.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích cực, khảo sát toàn diện thực trạng dạy và học văn học địa phương, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát huy tính chủ động, năng lực cảm thụ và sáng tạo của học sinh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giáo viên và học sinh khối 8, khối 9 tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm học 2013 - 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi phân môn từ 20% lên trên 45%, giảm tỷ lệ học sinh thụ động từ 50% xuống dưới 15%, đồng thời bồi đắp lòng tự hào và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa cho thế hệ trẻ vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp của hai nền tảng lý thuyết giáo dục và tiếp nhận văn học hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết tiếp nhận văn học của các học giả hiện đại, được tiếp thu và phát triển trong nghiên cứu của Phan Trọng Luận và Trần Đình Sử. Lý thuyết khẳng định văn bản văn học là cấu trúc mở và quá trình đọc là một hoạt động đồng sáng tạo. Người học không tiếp nhận thụ động mà là chủ thể tích cực, sử dụng vốn sống và lăng kính cá nhân để giải mã văn bản. Thứ hai là lý thuyết dạy học nêu vấn đề và kích thích tư duy độc lập của các nhà tâm lý giáo dục kinh điển như I.Ia Lecne và A.M Machiukin, nhấn mạnh việc tạo lập tình huống nhận thức để học sinh tự chiếm lĩnh tri thức.

Về mặt tâm lý học, nghiên cứu dựa trên đặc điểm nhận thức của lứa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi tại trường trung học cơ sở. Đây là giai đoạn các em phát triển mạnh về tư duy hình tượng nhưng khả năng tư duy trừu tượng chưa thực sự đồng đều. Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm then chốt gồm: tầm đón nhận thẩm mỹ, tính tích cực nhận thức, nguyên tắc tích hợp liên môn và không gian văn hóa địa phương. Việc tích hợp 3 phân môn Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn trong 22 tiết học giúp tối ưu hóa khả năng liên hệ thực tiễn đời sống văn hóa của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu gồm 475 học sinh lớp 8 và lớp 9 cùng 8 tiết dự giờ giáo viên Ngữ văn tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các vùng kinh tế xã hội: 2 trường đô thị gồm THCS Hưng Thành, THCS An Tường; 2 trường nông thôn gồm THCS Phú Lâm, THCS Trung Trực; và 1 trường đặc thù là THCS Phổ thông Dân tộc Nội trú Yên Sơn.

Nguồn dữ liệu thu thập bao gồm phiếu điều tra trắc nghiệm thái độ học tập, bài soạn chuẩn bị trước giờ học của 475 học sinh, hồ sơ sổ điểm học tập và biên bản phân tích sư phạm của 8 tiết dự giờ trực tiếp. Phương pháp phân tích định lượng bằng thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính sư phạm được lựa chọn. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là nhằm vừa đo lường chính xác các tỷ lệ phần trăm về kết quả học lực, mức độ chuẩn bị bài, vừa phân tích sâu sắc bản chất tâm lý, rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số khi tiếp cận tác phẩm văn học. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện quan trọng về chất lượng và hành vi học tập của học sinh trung học cơ sở đối với phân môn văn học địa phương:

Thứ nhất, kết quả xếp loại học lực môn học có sự chênh lệch sâu sắc giữa các mô hình trường. Tại 4 trường phổ thông đại trà, tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi chỉ vỏn vẹn 2%, loại khá đạt 18%, trong khi loại trung bình chiếm tới 53% và tỷ lệ học sinh yếu kém chiếm tới 27%. Ngược lại, tại trường THCS Phổ thông Dân tộc Nội trú Yên Sơn, nơi học sinh được tuyển chọn kỹ lưỡng, tỷ lệ học sinh giỏi đạt 12% (cao gấp 6 lần trường đại trà), loại khá chiếm 32%, loại trung bình là 53% và chỉ có 3% học sinh xếp loại yếu, hoàn toàn không có học sinh kém.

Thứ hai, công tác chuẩn bị bài ở nhà còn nhiều hạn chế. Khảo sát bài soạn của 475 học sinh cho thấy có 43 học sinh hoàn toàn không soạn bài trước khi đến lớp, chiếm tỷ lệ 9,05%. Trong số hơn 90% học sinh có soạn bài, phần lớn chỉ chép lại sách giáo khoa một cách đối phó do thiếu tài liệu tham khảo chuyên biệt về văn học địa phương.

Thứ ba, mức độ tích cực tham gia xây dựng bài học trên lớp chưa cao. Khoảng 50% học sinh chú ý lắng nghe và hăng hái phát biểu, 30% thỉnh thoảng tương tác khi giáo viên chỉ định, và 20% học sinh hoàn toàn thụ động, ngồi im trong suốt tiến trình tiết học.

Thứ tư, phân bổ thời lượng 22 tiết cho toàn cấp học còn quá mỏng và phân tán, khiến giáo viên gặp áp lực lớn về mặt thời gian, dẫn đến xu hướng dạy lướt qua kiến thức cho kịp phân phối chương trình thay vì tổ chức thảo luận chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn tại vùng miền núi. Tỉnh Tuyên Quang có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó người Tày chiếm 25,45%, người Dao chiếm 11,38%, người Sán Chay chiếm 8,0%. Học sinh dân tộc thiểu số còn gặp rào cản về vốn từ tiếng Việt, ngoài giờ học phải lao động phụ giúp gia đình nên thời gian tự học bị hạn chế. Thêm vào đó, thư viện tại các trường học hầu như không có sách văn học địa phương ngoài vài đầu báo phổ thông.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng so sánh tỷ lệ học lực giữa các trường và biểu đồ cột chồng thể hiện sự tương phản giữa trường nội trú và trường đại trà. Đồng thời, một biểu đồ tròn phân chia 3 nhóm mức độ tích cực trong lớp học sẽ minh họa rõ nét tỷ lệ 20% học sinh thụ động cần can thiệp sư phạm. So sánh với các công trình nghiên cứu phương pháp dạy học văn trước đây của Phan Trọng Luận, kết quả này tái khẳng định rằng nếu giáo viên chỉ dùng phương pháp thuyết trình truyền thống thì không thể kích hoạt được hứng thú của học sinh. Điểm mới của nghiên cứu là đã chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa việc thiếu học liệu địa phương hóa với sự suy giảm tính tích cực nhận thức của học sinh vùng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ được đề xuất nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh:

Thứ nhất, cải tiến quy trình chuẩn bị bài trước giờ học. Giáo viên cần thiết kế hệ thống phiếu học tập định hướng rõ ràng, phân công nhiệm vụ thu thập tư liệu theo nhóm nhỏ từ 3 đến 5 học sinh. Mục tiêu cụ thể là đạt 100% học sinh có nhiệm vụ học tập trước giờ lên lớp, giảm tỷ lệ không soạn bài từ 9,05% xuống dưới 2% ngay trong học kỳ đầu áp dụng. Chủ thể thực hiện là giáo viên bộ môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở.

Thứ hai, đổi mới phương pháp giảng dạy trực tiếp trên lớp. Giáo viên chủ động kết hợp phương pháp đọc hiểu văn bản với hệ thống câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề và tổ chức thảo luận nhóm. Tích hợp linh hoạt kiến thức văn học với lịch sử và địa lý địa phương. Mục tiêu là nâng tỷ lệ học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài lên trên 75% trong mỗi tiết học. Chủ thể thực hiện là giáo viên trực tiếp giảng dạy cùng tổ chuyên môn Khoa học Xã hội.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đa phương tiện. Giáo viên cần khai thác hình ảnh, video tư liệu về 498 di tích lịch sử và danh thắng của tỉnh, tích hợp các trích đoạn băng ghi âm làn điệu Then, Páo dung, Sình ca vào bài giảng số. Mục tiêu đạt 80% số tiết văn học địa phương được hỗ trợ bởi thiết bị trình chiếu đa phương tiện trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện là ban giám hiệu và tổ chuyên môn nhà trường.

Thứ tư, mở rộng hình thức dạy học ngoại khóa và trải nghiệm di sản. Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào, Bảo tàng tỉnh và giao lưu với các nhà văn, nghệ nhân dân gian địa phương. Mục tiêu mỗi năm học tổ chức tối thiểu 2 hoạt động ngoại khóa chuyên đề. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang phối hợp cùng các nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn Ngữ văn tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực tiễn để đánh giá hiệu quả chương trình 22 tiết, từ đó định hướng biên soạn tài liệu Ngữ văn địa phương chuẩn hóa cho toàn tỉnh.

Thứ hai, giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở. Giáo viên có thể trực tiếp ứng dụng quy trình thiết kế bài giảng mẫu cho khối 6, 7, 8, 9, đặc biệt là các giáo án thực nghiệm tác phẩm truyện ngắn và ca dao dân ca Tuyên Quang nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy từ 5 đến 6 tiết mỗi năm.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên sư phạm và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức xây dựng khung lý thuyết tiếp nhận, kỹ thuật khảo sát thực trạng trên 475 học sinh và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm trong môi trường giáo dục đa văn hóa.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và nhà văn hóa địa phương. Tài liệu mở ra góc nhìn thực tiễn về việc bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể của 22 dân tộc thiểu số thông qua con đường giáo dục học đường.

Câu hỏi thường gặp

Việc dạy học văn học địa phương theo hướng tích cực hóa mang lại lợi ích gì cho học sinh? Phương pháp này giúp học sinh chuyển từ thế thụ động sang chủ động khám phá, phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng giao tiếp. Học sinh không chỉ hiểu sâu sắc về văn hóa quê hương mà còn nâng cao kết quả học tập, góp phần tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi môn văn từ 20% lên trên 45%.

Chương trình văn học địa phương cấp trung học cơ sở tại Tuyên Quang có thời lượng như thế nào? Theo quy định chuyên môn, chương trình gồm 22 tiết trải đều 4 khối lớp, trong đó lớp 6 và lớp 7 có 6 tiết mỗi năm, lớp 8 và lớp 9 có 5 tiết mỗi năm, tích hợp đầy đủ cả 3 phân môn Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn.

Khó khăn lớn nhất khi dạy học phân môn này tại tỉnh Tuyên Quang là gì? Khó khăn lớn nhất là sự thiếu thốn tài liệu tham khảo chuẩn hóa cho học sinh và rào cản ngôn ngữ của 22 dân tộc thiểu số, khiến 43 trên 475 học sinh không soạn bài và 27% học sinh tại các trường đại trà xếp loại yếu kém.

Làm thế nào để ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong tiết học văn học địa phương? Giáo viên nên số hóa tư liệu, trình chiếu hình ảnh về 498 di tích lịch sử và phát các đoạn ghi âm làn điệu dân ca như hát Then của người Tày hay Páo dung của người Dao, giúp bài giảng trực quan và sinh động hơn.

Tại sao cần gắn kết dạy học văn học địa phương với di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh? Việc tích hợp không gian 498 di tích lịch sử và văn hóa giúp bài học thoát khỏi lý thuyết khô cứng, biến tác phẩm văn học thành trải nghiệm thực tế sống động, từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho học sinh một cách tự nhiên.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua 5 đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học văn học địa phương dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp nhận và tâm lý học lứa tuổi thiếu niên.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng dạy và học tại 5 trường trung học cơ sở với mẫu nghiên cứu 475 học sinh, phản ánh chân thực các rào cản sư phạm.
  • Đề xuất quy trình 4 bước tích cực hóa hoạt động học tập từ khâu chuẩn bị bài, tiến trình trên lớp đến hoạt động tự học ngoại khóa.
  • Thiết kế thành công các giáo án thực nghiệm mẫu cho chương trình 22 tiết văn học địa phương cấp trung học cơ sở.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt trội của các biện pháp sư phạm thông qua kiểm chứng thực nghiệm.

Kế hoạch triển khai tiếp theo trong giai đoạn 2024 - 2026 là nhân rộng mô hình dạy học tích cực đến 100% các trường phổ thông trên toàn tỉnh Tuyên Quang và hoàn thiện bộ học liệu số hóa. Các nhà trường và thầy cô giáo hãy chủ động áp dụng các giải pháp của luận văn ngay hôm nay để đổi mới phương pháp giảng dạy, khơi dậy niềm tự hào văn hóa quê hương trong mỗi học sinh.