CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1. Dạy học chủ đề tam giác ở môn toán lớp 7 Chủ đề tam giác là một trong những chủ đề trọng tâm xuyên suốt, có rất nhiều các vấn để liên quan được nghiên cứu, có nhiều ứng dụng trong khoa học và đời sống được áp dụng 1. Khoa học về hình học tam giác Lịch sử hình thành và phát triển Hình học (geometry) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại: geo- "đất", - metron "đo đạc", nghĩa là đo đạc đất đai, là ngành toán học nghiên cứu các liên hệ không gian. Cùng với số học, hình học là một trong hai ngành toán học được con người nghiên cứu từ thời cô đại Tam giác là một trong những vấn đề được nghiên cứu ngay từ những bước khởi đầu nghiên cứu của các nhà khoa học từ xa xưa 1.
DH chú đề tam giác ở môn toán lớp 7 1. Về kiến thức : Học sinh năm vững khái niệm tam giác; các tính chất đặc biệt của tam giác; các trường hợp bằng nhau của tam giác thường, các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông; năm vững quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy của tam giác b. Về kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải và biện luận các bài toán về tam giác, thành thạo với việc giải các bài toán liên quan đến các nội dung đã học về tam giác, đồng thời biết linh hoạt vận dụng kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác, mối liên hệ giữa các yếu tố, các đường đồng quy trong tam giác. Thái độ: Rèn thái độ cân thận, chính xác, trình bày khoa học.
Biết thể hiện cách vẽ hình sao cho đẹp và chính xác , biết liên hệ thực tế vào hình học. Nội dung chương trình Chương II. Tam giác 1 - Tổng ba góc của một tam giác 2 - Hai tam giác bằng nhau 3 - Trường học bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh 4 - Trường học bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh 5 - Trường học bằng nhau thứ ba của tam giác: góc - cạnh - góc 6 - Tam giác cân 7 - Định lý Pi - ta — go. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Chương III.
Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Các đường đồng quy của tam giác 1- Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác 2 - Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu 3 - Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác 4 - Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác 5 - Tính chất tia phân giác của một góc 6 - Tính chất ba đường phân giác của tam giác 7 - Tính chất đường trung trực của một đoạn thắng 8 - Tinh chất ba đường trung trực của tam giác 9 - Tính chất ba đường cao của tam giác 1. Thực trạng DH chủ đề tam giác ở môn toán lớp 7 Đối tượng khảo sát: Để có được bức tranh toàn diện vé day hoc theo hướng phát triển năng lực PH&GQVĐÐ cho học sinh, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 20 giáo viên và 120 học sinh khối 7 Đối với giáo viên Đối với day hoc PH&GQVD qua diéu tra chúng tôi có được các số liệu sau 12 Bang 1.
Bảng thống kê mức độ sử dụng các phương pháp dạy học Phương pháp Mức độ sử dụng dạy học Rat thường| Thuong Thỉnh | Không sử xuyên xuyên thoảng dụng Tổng Thuyêt trình 6 10 4 20 Phát vân, đàm 8 7 5 20 PH & GQVD 3 5 12 20 Du an 20 20 Bang 1. Bang thống kê các khó khăn khi dạy học PH& GQVĐ Khó khăn Đồng ý | Phân vân | Không đồng ý | Tổng Mật nhiêu thời gian chuân bi cing) 16 2 2 20 như mắt nhiều thời gian trên lớp. Khó tạo ra tình huông có van dé 14 1 5 20 Khó hướng dan hoc sinh giải | 12 2 6 20 quyét van dé Chưa có kinh nghiệm dạy học giải 7 2 11 20 quyết vấn đề Qua số liệu có được từ bảng 1.2 chúng tôi thấy có đến 12/20 giáo viên (60%) thi thoảng mới sử dụng phương pháp dạy học PH& GQVĐÐ, chỉ có 3/20 (27,3%) giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp này. Các phương pháp dạy học tích cực khác cũng rất it khi được sử dụng, mà chủ yếu các giáo viên chọn phương pháp thuyết trình, và đàm thoại vấn đáp trong quá trình giảng dạy.
Đối với dạy học phát triển năng lực PH & GQVĐ qua điều tra chúng tôi có được kết quả sau đây: 13 Bảng 1. Bảng thống kê về sự cần thiết của việc phát triển năng lực PH& GQVD cho HS trong day hoc Toan hoc Mức độ Số GV lựa chọn Tỉ lệ Rất can thiết 7 35% Cần thiết II 55% Bình thường 2 10% Không cân thiệt 0 0% Bảng 1. Bảng thống kê mức độ dạy học phát triển năng lực PH &GQVD cho HS Mức độ Số GV lựa chọn Tỉ lệ Rất tốt 7 35% Tốt 10 50% Bình thường 3 15% Không tôt 0 0% Trong xu thế giáo dục cần đổi mới căn bản và toàn diện, hướng đến dạy học phát triển năng lực cho người học và hướng đến kết quả đầu ra, trước thách thức ấy các thầy cô giáo cũng nhanh chóng nhận thức được rằng dạy hoc PH&GQVD phat trién nang luc cho hoc sinh rất tốt, đặc biệt là năng lực GQVĐ. Có đến trên 90% các ý kiến đồng ý rằng dạy học theo hướng phát triển NL PH & GQVD cần thiết và rất cần thiết, đồng thời dạy học PH&GQVD phat triển tốt nang luc GQVD cho hoc sinh.4 thì các thầy cô đã nêu quan điểm của mình trước các biện pháp mà chúng tôi đề xuất nên áp dụng giảng dạy nhằm phát triển năng lực PH&GQVD cho học sinh.
Đa số các thầy cô không đồng ý với quan điểm dạy học theo kiểu “đọc — chép” nữa. Mà các thầy cô đồng ý với một số biện pháp dạy học ở trên. Đó thực chất là các bước, các tình huống tạo vấn đề trong dạy 14 học PH&GQVĐ, các hoạt động này đã được một số thầy cô sử dụng trong quá trình dạy học trên lớp, tuy nhiên mức độ sử dụng là không thường xuyên. Đôi với học sinh Bảng 1.
Mức độ mong muốn các hoạt động của học sinh trong giờ học Mức độ Các hoạt động „ Phân Không Tổng Muôn ˆ. vân muôn Nghe giáo viên giảng bài và ghi chép 30 35 55 120 (Thảo luận với các bạn đề tìm phương 75 17 28 120 án giải quyết Suy nghĩ, tìm tòi câu trả lời và phát 63 34 23 120 biểu ý kiến Mạnh dạn thảo luận với giáo viên để 51 36 33 120 giải quyết vấn đề Từ kết quả của bảng trên chúng tôi thấy tình trạng học sinh tiếp nhận tri thức bị động, một chiều vẫn còn diễn ra, thể hiện ở số liệu có đến 65/120 (54.2%) học sinh vẫn có mong muốn nghe thầy cô giáo giảng, giải quyết vấn đề rồi ghi chép. Bên cạnh đó còn khá nhiều học sinh chưa thực sự tích cực trong quá trình học tập, có đến 23 học sinh ngại tìm tòi câu trả lời và phát biểu, có đến 33 học sinh ngại thảo luận vấn đề với giáo viên để giải quyết vấn đề. Các em vẫn có động thái bị động chờ các bạn hoặc chờ giáo viên giải quyết vấn đề.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt hạn chế nêu trên thì chúng tôi cũng nhận thấy rõ mặt tích cực là đa số các học sinh có mong muốn được thảo luận, được chia sẻ, được tự mình tìm tòi thông tin, cách thức giải quyết vấn đề. Và đây là điều kiện khá thuận lợi cho các thầy cô thay đối phương pháp dạy học tích cực, phát huy tính chủ động sáng tạo cho người học. 15 Đánh giá chung Như vậy, thông qua các kết quả điều tra được ở trên chúng tôi kết luận rằng Về phía giáo viên Các thầy cô đã nhận thấy được những ưu điểm của day hoc GQVD phat triển rất tốt năng lực PH&GQVĐÐ cho học sinh, bên cạnh đó còn phát triển các năng lực khác nữa như suy luận logic, năng lực sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học,nhiều giáo viên chưa mạnh dạn áp dụng những phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tốt nhất năng lực PH&GQVĐÐ cho học sinh.
Nguyên nhân của thực trạng này một phần là do thời lượng chương trình không cho phép giáo viên thỏa sức sáng tạo mà vẫn bị gò vào khung phân phối chương trình, gò vào sức ép của thi cử. Phần nguyên nhân khác là do một số thầy cô chưa có kinh nghiệm trong quá trình dạy học PH&GQVĐ nên việc tạo ra tình huống có vấn đề, hay hướng dẫn học sinh giải quyết vấn để còn hạn chế. Về phía học sinh Mặc dù nhiều em học sinh có nguyện vọng, mong muốn được tích cực chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. Song bên cạnh đó, cũng còn nhiều học sinh bị động trong quá trình nghiên cứu, bị động trước tình huống mà giáo viên đưa ra.
Chưa mạnh đạn thảo luận, trao đổi với các bạn, với giáo viên, chưa chủ động tìm hiểu vấn đề và đánh giá vấn đề trên quan điểm cá nhân của mình, chưa mạnh dạn bảo vệ ý kiến cá nhân của mình khi thấy rằng biện pháp giải quyết vấn đề của mình là hợp lý. Năng lực, năng lực toán học 1. Năng lực, cấu trúc của năng lực a) Nang lực Năng lực là một vấn đề khá trừu tượng của tâm lí học. Khái niệm này cho đến ngày nay vẫn có nhiều cách tiếp cận và cách diễn đạt khác nhau.
16 Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điễu kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định ”. Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường thì “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” Theo nghiên cứu ở dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì “năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niém tin, y chi,.