Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống đào tạo nghệ thuật chuyên nghiệp bậc trung cấp với tổng thời lượng 2.115 tiết, môn Bố cục giữ vị trí trung tâm của khối kiến thức chuyên ngành 1.620 tiết. Tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hưng Yên, chương trình môn Bố cục hệ 3 năm được thiết kế với 375 tiết thực hiện trên giảng đường, 908 tiết tự đào tạo của học sinh và tích hợp 1.284 tiết tổng thể xuyên suốt 26 bài tập thực hành. Mặc dù đóng vai trò là môn học đỉnh cao kết tinh toàn bộ năng lực tạo hình, thực tiễn giảng dạy bộ môn này đang đối diện với nhiều rào cản mang tính phương pháp.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi đa số học sinh tuyển sinh ở độ tuổi 15 đến 18 (tốt nghiệp trung học cơ sở) bước vào môi trường nghệ thuật với thói quen học tập thụ động, thiếu vốn sống thực tế và tư duy sáng tác còn mang tính sao chép. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng dạy học bộ môn Bố cục, từ đó xây dựng và thực nghiệm hệ thống 4 biện pháp sư phạm đổi mới theo hướng phát huy năng lực tích cực và tích hợp liên môn.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hưng Yên trong giai đoạn 2015 - 2017, tập trung vào 6 giảng viên mĩ thuật và 25 học sinh chuyên ngành Hội họa thuộc các khóa 4 và 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuyển dịch mô hình dạy học từ lối truyền nghề cổ truyền sang phương pháp hiện đại. Đề tài hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ bài tập đạt loại giỏi từ 24,0% lên trên 65,0%, đồng thời cắt giảm 40,0% các lỗi kỹ thuật cơ bản về bố cục và hòa sắc không gian.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết dạy học tích cực và quan điểm giáo dục thẩm mỹ định hướng phát triển năng lực của các nhà nghiên cứu giáo dục nghệ thuật hàng đầu Việt Nam. Điển hình là các công trình nghiên cứu về phương pháp giảng dạy mĩ thuật của Nguyễn Quốc Toản (2009), công trình lý luận về bố cục hội họa của Đặng Quý Khoa (1992) và giáo trình cơ sở tạo hình của Lê Huy Văn - Trần Từ Thành. Đồng thời, đề tài ứng dụng lý thuyết tâm lý học lứa tuổi thanh niên (15 - 18 tuổi) để giải thích sự phát triển tư duy trừu tượng và khả năng cảm thụ cái đẹp của học sinh trung cấp.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Phương pháp dạy học: Là hệ thống các cách thức, quy trình phối hợp biện chứng giữa hoạt động tổ chức của giáo viên và hoạt động tiếp nhận chủ động của học sinh nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Bố cục hội họa: Là sự tổng hòa các yếu tố ngôn ngữ tạo hình như đường nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc và chất cảm trên mặt phẳng hai chiều nhằm chuyển tải trọn vẹn chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
  • Môn Bố cục chuyên ngành: Môn học sáng tác chủ đạo, chiếm 23,1% thời lượng thực hành chuyên môn, yêu cầu người học vận dụng tổng hợp tri thức từ 11 học phần cơ sở.
  • Năng lực tạo hình liên môn: Khả năng huy động đồng thời kiến thức Giải phẫu học, Luật xa gần, Hình họa đen trắng và Trang trí để giải quyết các bài toán không gian nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ mẫu khảo sát thực tế gồm 31 đối tượng, trong đó có 6 giáo viên bộ môn Mĩ thuật (đạt tỷ lệ bao phủ 100,0% đội ngũ giảng dạy chuyên ngành) và 25 học sinh lớp Họa khóa 4 và khóa 5 đang trực tiếp tham gia học phần Bố cục. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho chương trình đào tạo trung cấp hội họa chính quy 3 năm.

Luận văn kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu biểu như Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT về quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp.
  • Nhóm phương pháp thực tiễn: Quan sát dự giờ giảng dạy, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi anket, đàm thoại chuyên sâu, nghiên cứu 26 sản phẩm bài vẽ thực hành của học sinh và phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia đầu ngành.
  • Nhóm phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học đối chứng và thực nghiệm trên các bài tập thể loại tranh tĩnh vật, phong cảnh và tranh sinh hoạt đề tài.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để kiểm định định lượng mức độ tin cậy của các chỉ số khảo sát trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng phương pháp học tập và giảng dạy môn Bố cục tại nhà trường đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có giá trị thực chứng:

Thứ nhất, năng lực tự tìm tòi, khám phá tri thức của học sinh còn mang tính cục bộ và thụ động. Số liệu điều tra cho thấy có 40,0% học sinh chỉ dừng lại ở việc đọc giáo trình lý thuyết và 20,0% xem sách tranh mẫu. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh chủ động tham quan các phòng triển lãm tranh thực tế đạt 0,0%, trong khi chỉ có 16,0% khai thác tư liệu nghe nhìn trên internet và 20,0% chuẩn bị phác thảo trước khi đến lớp.

Thứ hai, mức độ hợp tác học thuật giữa người dạy và người học còn ở mức thấp. Có tới 88,0% học sinh được hỏi thừa nhận chỉ thỉnh thoảng trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn học. Tỷ lệ học sinh duy trì sự tương tác thường xuyên chỉ chiếm vỏn vẹn 8,0%, trong khi vẫn còn 4,0% học sinh hoàn toàn không bao giờ tham gia trao đổi chuyên môn trong quá trình học.

Thứ ba, thói quen vận dụng kiến thức liên môn chưa được hình thành bền vững. Kết quả cho thấy 60,0% học sinh chỉ đôi khi liên hệ kiến thức từ các môn Hình họa, Giải phẫu hay Luật xa gần vào bài vẽ bố cục. Có 16,0% học sinh hoàn toàn cô lập môn Bố cục với các môn học khác, và chỉ có 24,0% học sinh thường xuyên phát huy năng lực tích hợp xuyên môn để giải quyết không gian tạo hình.

Thứ tư, quy trình thực hành luyện tập của học sinh bị đảo lộn và thiếu gắn kết với thực tiễn. Khoảng 60,0% học sinh lựa chọn quy trình rút gọn: "Nghiên cứu lý luận -> xem tranh -> sáng tác", bỏ qua hoàn toàn bước thực địa. Tỷ lệ học sinh tuân thủ quy trình khoa học đầy đủ có bước thâm nhập thực tế chỉ đạt 4,0%, dẫn đến tình trạng các bài vẽ bị khô cứng, thiếu hơi thở cuộc sống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy dạy học truyền thống mang nặng tính truyền nghề cá nhân của đội ngũ giảng viên. Điều tra trên 6 giáo viên cho thấy, phần lớn thầy cô xếp việc rèn luyện phương pháp tự học đúng đắn cho học trò ở vị trí thứ ba hoặc thứ tư, sau các mục tiêu về cảm thụ và kỹ năng vẽ hình khối, màu sắc. Cách tiếp cận "biết đến đâu chỉ đến đấy" khiến học sinh rơi vào trạng thái bắt chước thụ động thay vì tự giác tư duy sáng tạo.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục nghệ thuật hiện đại, sự ngắt quãng giữa nghiên cứu thực tế và sáng tác trong phòng vẽ làm suy giảm rõ rệt khả năng biểu đạt cảm xúc. Các phát hiện này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch tỷ lệ tiếp cận tư liệu và bảng phân bổ ma trận tương quan giữa phương pháp dạy của thầy và kết quả bài tập của trò. Việc đổi mới phương pháp dạy học bố cục vì vậy mang ý nghĩa sống còn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực mỹ thuật cho toàn tỉnh Hưng Yên.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các tồn tại trên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ có tính khả thi cao:

Thứ nhất, nâng cao năng lực tự học và khám phá tri thức mỹ thuật cho học sinh. Giảng viên cần thiết lập hệ thống bài tập tình huống, giao nhiệm vụ ghi chép tư liệu thực tế và sổ tay ký họa ngoài trời. Mục tiêu cần đạt là nâng tỷ lệ học sinh tự nghiên cứu thực địa từ 4,0% lên trên 50,0% sau 1 kỳ học, áp dụng xuyên suốt 15 tuần của học kỳ chính khóa do Tổ bộ môn Hội họa trực tiếp giám sát.

Thứ hai, tăng cường hoạt động tương tác, đối thoại và hợp tác sư phạm. Nhà trường cần triển khai các buổi hội thảo đánh giá bài tập theo nhóm nhỏ, tổ chức chấm phác thảo công khai và phản biện chéo giữa các học sinh. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ tương tác thường xuyên giữa giảng viên và học sinh từ 8,0% lên ít nhất 60,0% trong vòng 6 tháng thực hiện dưới sự điều phối của giáo viên chủ nhiệm bộ môn.

Thứ ba, vận dụng triệt để phương pháp dạy học tích hợp liên môn và xuyên môn. Giảng viên cần chuẩn hóa hệ thống 26 bài tập thực hành theo hướng gắn kết trực tiếp kiến thức Luật xa gần, Giải phẫu tạo hình và Kỹ thuật chất liệu (bột màu, sơn dầu, lụa, khắc gỗ) vào từng thể loại tranh đề tài. Chỉ số mục tiêu là nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ năng tích hợp từ 24,0% lên trên 75,0% trong giai đoạn đào tạo năm thứ hai và năm thứ ba.

Thứ tư, kích thích tư duy sáng tạo và định hình cá tính nghệ thuật riêng biệt. Ban Giám hiệu phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hưng Yên tổ chức định kỳ 02 triển lãm tranh học sinh sinh viên mỗi năm, phấn đấu 100,0% học sinh có tác phẩm trưng bày thực tế, giảm thiểu 80,0% hiện tượng sao chép ý tưởng rập khuôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Giảng viên và giáo viên mỹ thuật tại các trường trung cấp, cao đẳng văn hóa nghệ thuật: Cung cấp khung phương pháp giảng dạy tích hợp 4 bước chuẩn mực, giúp tối ưu hóa 375 tiết dạy trên lớp và quản lý hiệu quả 908 tiết tự học của học sinh trong bộ môn Bố cục.
  2. Học sinh, sinh viên chuyên ngành Mỹ thuật và Sư phạm Mỹ thuật: Giúp người học nắm vững lộ trình 26 bài thực hành bố cục từ thể loại tĩnh vật, phong cảnh đến tranh sinh hoạt nhiều nhân vật, đồng thời khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật về hình mảng, đường chân trời và sắc độ đậm nhạt.
  3. Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu tham khảo giá trị để cấu trúc lại khung chương trình đào tạo 2.115 tiết, phân bổ hợp lý tỷ lệ giữa các môn cơ sở và chuyên ngành theo đúng Thông tư 22/2014/TT-BGDĐT.
  4. Học viên cao học và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học nghệ thuật: Cung cấp bộ công cụ điều tra thực chứng mẫu 31 đối tượng cùng hệ thống bảng hỏi anket được xử lý bằng toán thống kê SPSS, phục vụ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về phát triển năng lực sáng tạo tạo hình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Môn Bố cục giữ vị trí và thời lượng như thế nào trong chương trình trung cấp mỹ thuật 3 năm? Môn Bố cục là môn học thực hành chuyên ngành cốt lõi, giữ vị trí đỉnh cao trong việc tổng hợp kiến thức tạo hình. Môn học chiếm 375 tiết giảng đường có giảng viên hướng dẫn và 908 tiết tự đào tạo, phân bổ qua 26 bài tập lớn xuyên suốt từ năm thứ hai đến năm thứ ba.

  2. Vì sao học sinh trung cấp thường gặp nhiều lỗi về hình họa và tỷ lệ xa gần trong bài tập bố cục? Nguyên nhân chủ yếu do 60,0% học sinh chỉ đôi khi vận dụng kiến thức liên môn và 60,0% học sinh bỏ qua bước thâm nhập thực tế. Việc thiếu quan sát trực quan sinh động khiến các em vẽ theo thói quen cảm tính, dẫn đến tỷ lệ nhân vật và bối cảnh bị sai lệch quy luật viễn cận.

  3. Dạy học theo hướng tích hợp liên môn mang lại lợi ích cụ thể gì cho học sinh học môn Bố cục? Phương pháp tích hợp liên môn giúp học sinh kết nối tri thức từ 11 học phần bổ trợ như Giải phẫu học để chỉnh dáng người, môn Trang trí để phối màu hài hòa và môn Ký họa để chắt lọc hình tượng, nâng tỷ lệ bài vẽ đạt chất lượng chuyên môn cao lên trên 75,0%.

  4. Làm thế nào để thay đổi thói quen học tập thụ động của học sinh trong giờ học bố cục? Giảng viên cần chuyển đổi từ phương pháp truyền nghề áp đặt sang tổ chức phản biện nhóm, yêu cầu học sinh lập nhật ký phác thảo và tăng tỷ lệ hợp tác đối thoại chuyên môn trên lớp từ 8,0% lên trên 60,0% thông qua các giờ thảo luận chuyên đề mở.

  5. Việc khảo sát trên 6 giảng viên và 25 học sinh có đảm bảo tính khoa học của đề tài không? Cỡ mẫu 31 đối tượng bao gồm 100,0% giảng viên chuyên ngành và toàn bộ học sinh chuyên ngành Hội họa khóa 4 và 5 của trường. Mẫu khảo sát mang tính toàn diện đối với đơn vị nghiên cứu, được xử lý số liệu nghiêm ngặt bằng phần mềm SPSS nên đảm bảo độ tin cậy khoa học cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học Bố cục hội họa dựa trên tiếp cận năng lực và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 15 - 18.
  • Khảo sát thực tế trên 6 giảng viên và 25 học sinh đã làm rõ các hạn chế cốt tử: 88,0% học sinh thiếu tương tác thường xuyên và 60,0% chưa tuân thủ quy trình thâm nhập thực tế.
  • Đề tài đã xây dựng hệ thống 4 giải pháp sư phạm đồng bộ, nhấn mạnh vào năng lực tự học, hợp tác nhóm và phương pháp tích hợp liên môn xuyên suốt 26 bài tập.
  • Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ 1.284 tiết đào tạo khung của môn Bố cục trong chương trình trung cấp chuyên nghiệp 2.115 tiết.
  • Khẳng định mô hình dạy học mới giúp nâng tỷ lệ bài tập loại giỏi lên trên 65,0% và tạo nền tảng vững chắc cho người học bước vào sáng tác độc lập.

Đóng góp lớn nhất của công trình là chuyển đổi thành công tư duy dạy học mỹ thuật từ lối truyền nghề kinh nghiệm sang mô hình sư phạm tích cực lấy người học làm trung tâm. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ học liệu số hóa trong 3 tháng tới, triển khai thử nghiệm trên 100,0% các khóa đào tạo mới trong vòng 6 tháng và chuyển giao mô hình cho các trường văn hóa nghệ thuật khu vực lân cận trong 12 tháng tiếp theo. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật hãy chủ động ứng dụng ngay các giải pháp sư phạm tích hợp này để đột phá chất lượng đào tạo mỹ thuật trong thời đại mới.