CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 1. Các phương pháp phân tích đánh giá chỉ tiêu chất lượng trái cây sau bảo quản 1. Phương pháp phân tích sự suy giảm khối lượng và tỷ lệ thối hỏng Độ suy giảm khối lượng và tỷ lệ thối hỏng là một trong những yếu tố quan trọng cần được theo dõi đối với trái cây sau bảo quản. Hiện nay, tỉ lệ thối hỏng trái cây ở nước ta thuộc hàng cao nhất châu Á (30-40%).
Do đó việc áp dụng công nghệ cần làm giảm được tỉ lệ thối hỏng xuống <10% để đáp ứng được thị trường tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu. Để đánh giá sự suy giảm khối lượng, đã sử dụng phương pháp cân khối lượng quả trên cân kỹ thuật (sai số 0,01 g) ở từng thời điểm đánh giá, tính tỷ lệ hao hụt khối lượng so với khối lượng ban đầu đem bảo quản. Cân khối lượng mẫu tại thời điểm trước khi bảo quản:A Cân khối lượng sau mỗi chu kỳ kiểm tra: B Sự suy giảm khối lượng (%) được xác định theo công thức: Tỷ lệ thối hỏng dựa trên đếm số lượng quả bị thối hỏng theo thời gian so với tổng số quả mẫu thí nghiệm tại thời điểm đến. Phương pháp phân tích sự biến động pH ĐỘ pH LÀ GÌ ? CÔNG THỨC TÍNH pH Độ pH được hiểu là mức độ hoạt động của ion H+ trong môi trường dung dich dưới sự tác động bởi 1 hằng số điện ly.
Tất cả các dung dịch tồn tại ở dạng lỏng đều có 1 độ pH riêng và pH ảnh hưởng đến chất lỏng đó có lợi hay có hại. pH được định nghĩa là logarit âm của nồng độ ion hydro chạy từ 0 đến 14. Nó được thể hiện bằng toán học như sau : Công thức tính độ pH: pH = -log[H+] Trong phòng thí nghiệm hoặc trong các nghiên cứu hầu như tất cả các quá trình có sự tồn tại của nước đều cần đo pH. Việc này bao gồm chuẩn đoán hóa học, kiểm tra chất lượng nước khoa học môi trường và các thí nghiệm môi trường sinh học.
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào mức độ pH thích hợp để duy trì sự sống. Tất cả mọi người và động vật đều dựa vào cơ chế nội bộ để duy trì 1 nồng độ pH nhất định. SỬ DỤNG ĐỘ pH ĐỂ LÀM GÌ ? Độ pH dùng để phân biệt các loại dung dịch hay đặc tính của từng loại dung dịch. Theo quy ước thì độ pH của nước là chuẩn nhất có giá trị = 7.
Những dung dịch có độ pH < 7 là các dung dịch mang tính axit, nếu mang giá trị bằng không thì dung dịch có tính axit cao nhất còn nếu có độ pH > 7 thì đó là các dung dịch có tính bazơ( kiềm). SỬ DỤNG ĐỘ pH ĐỂ LÀM GÌ ? Giá trị pH là biểu thức của tỷ lệ [H +] đến [OH‐] (nồng độ ion hydroxit). Do đó, nếu [H +] là lớn hơn [OH‐], dung dịch có tính axit. Ngược lại, nếu [OH‐] lớn hơn [H + thì dung dịch là bazơ.
CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỘ pH: Dưới đây, chúng tôi xin tổng kết lại một vài phương pháp dùng để kiểm tra độ pH phổ biến hiện nay cũng so sánh các ưu điểm nhược điểm từng phương pháp. CÁCH STT XÁC ĐẶC ĐIỂM ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM ĐỊNH Giấy quỳ màu tím hoặc trung tính thay đổi màu sắc : Đây là phương pháp đơn giản – Từ màu tím ban đầu sang nhất, chi phí thấp màu đỏ để xác định dung nhất thường được Không xác định dịch là axit. sử dụng trong chính xác nồng Sử dụng – Chuyển sang màu xanh phòng thí nghiệm độ pH cụ thể mà 1 nếu dung dịch đó là kiềm. hay giáo dục… chỉ biết được quỳ tím Giấy quỳ trung tính có chứa – Dễ dàng xác dung dịch đó có từ 10 đến 15 loại thuốc định độ pH mà tính axit, trung nhuộm khác nhau, bao gồm không cần nhiều tính hay bazơ.
azolitmin, leucazolitmin, kiến thức chuyên leucoorcein và spaniolitmin. môn, cho kết quả nhanh. – Xác định chính xác nồng độ pH của tất cả các loại dung dịch, đồ – Là phương pháp xác định uống, máu hay Sử độ ph chính xác nhất hiện các nguồn nước. Chi phí để mua 2 dụng máy nay.
Những loại máy đo pH máy khá cao – Các thao tác đều đo pH hiện nay xác định đến 2 con tự động và hiện số thập phân giá trị pH. thị kết quả ra màn hình hoặc lưu trữ kết quả trên máy tính. Đây là phương pháp đang được ứng dụng rộng rãi để – Là một thiết bị đo độ pH, hiện tại có bút đo nhỏ gọn, có thể di – Có độ chính Sử dụng pH được phân thành 2 loại: chuyển đến bất kỳ xác không tuyệt 3 bút đo pH – Bút đo pH đất: là loại bút đâu, dễ dàng bảo đối như máy đo chuyên đo độ ph của nhiều quản và kiểm tra pH để bàn. loại đất khác nhau.
Việc xác độ pH nhanh. định ph đất giúp ta tìm hiểu được đây là loại đất nào, thích hợp với loại cây trồng nào. – Bút đo pH nước: Là loại bút chuyên đo pH dung dịch, bằng cách nhúng đầu dò vào trong dung dịch. Sau ít phút bút sẽ hiện thị chính xác độ pH trong dung dịch đó.Đây là cách đo độ kiềm trong dung dịch được nhiều người sử dụng nhất.
– Đây là thương hiệu nổi tiếng của Đức chuyên sản Kiểm tra nhanh xuất các thiết bị test nước nồng độ pH các Chỉ kiểm tra như kiểm tra nồng độ NO2, môi trường nước được nồng độ pH NO3, nước cứng và độ pH. nuôi thủy sản như của một vài môi Sử dụng tôm, cá và thực trường nước nuôi 4 – 1 bộ test sera pH gồm 1 vật thủy sinh. Giá Test sera thủy sản và chai thuốc thử, 1 bảng màu thành bộ test sera không kiểm tra so sánh nồng độ ph và 1 ống ph khá rẻ và có đươc các loại nghiệm để test nước. thể sử dụng tối đa dung dịch khác.
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cả bút thử pH và máy đo pH trong phòng thí nghiệm. Phương pháp phân tích lượng chất rắn hoà tan tổng số (TSS), được xác định theo TCVN 4417-87 [1] Phương pháp này dựa trên độ khúc xạ ánh sáng của đường và một số hợp chất hữu cơ khác quy ra đường. Đọc hàm lượng phần trăm trực tiếp trên thang chia độ của khúc xạ kế ở 200C. Trước khi thử cần kiểm tra độ chính xác của khúc xạ kế như sau: Lau sạch mặt lăng kính bằng bông thấm nước cất để khô; điều chỉnh thị trường của khúc xạ kế cho rõ nét phần phân quang; điều chỉnh điểm 0 của khúc xạ kế bằng nước cất ghi nhiệt độ lúc điều chỉnh.
Lau khô mặt lăng kính và tiến hành đo mẫu ngay để nhiệt độ đo không chênh với nhiệt độ điều chỉnh máy. Sau đó lấy một lượng mẫu cần thiết vào miếng vải phin mịn, từ từ ép loại bỏ 2-3 giọt ban đầu rồi nhỏ 2-3 giọt lên lăng kính dưới và đọc kết quả. Các dụng cụ cần thiết cho phương pháp phân tích này gồm: - Khúc xạ kế phòng thí nghiệm chia độ tới 0,2% hàm lượng chất khô và sai số nhỏ hơn 0,2%. - Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g; - Cốc thủy tinh dung tích 50ml; - Cối chày sứ; - Đũa thủy tinh dẹt đầu; - Vải phin mịn; - Nước cất theo TCVN 2117 - 77.
Phương pháp phân tích hàm lượng vitamin C, TCVN 6427-2: 1998 (ISO 6557/2:1984) [2]. Ngày nay người ta biết vitamin C có trong tự nhiên dưới 2 dạng: dạng khử (axit L. ascorbic) và dạng oxy hoá (axit dehydroascorbic), dạng sau này ít hơn. Cả hai dạng đều tan trong nước, dễ bị phân huỷ khi tiếp xúc với các chấy oxy hoá hoặc bazơ.
So với các vitamin khác, vitamin C là chất duy nhất không có ở dạng phức hợp với các mucleotit hoặc coenzym. Vitamin C dễ bị oxy hoá, nhất là khi thái, rửa, nđun sôi thực phẩm. Nếu có lẫn nđồng (Cu), sắt (Fe) hoặc một số kim loại khác trong nước sẽ làm tăng nhanh sự phá huỷ vitamin C. Do tính chất oxy hoá - khử mạnh, nên vitamin C tham gia nhiều trong các quá trình chuyển hoá của cơ thể, có giá trị như một nhóm ngoại của coenzyme.
Đặc tính cơ bản của axit ascorbic là tác dụng khử. Người ta dùng đặc tính này để định lượng vitamin C khi cho nó tác dụng với một chất có màu, rồi xác ñịnh bằng phương pháp so màu. Có nhiều phương pháp dùng để đánh giá hàm lượng vitamin C như sắc ký điện di mao quản [3], sắc ký lỏng hiệu năng cao [4,5], sắc ký khí [6], điện di mao quản [7] và khối phổ [8], etc. Luận văn này sử dụng phương pháp chuẩn độ với muối natri 2,6 -dichloro-indophenol.
Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ: Chiết axit ascorbic của phần mẫu thử bằng dung dịch axit oxalic, hoặc bằng dung dịch axit metaphôtphoric – axit axetic. Chuẩn độ bằng 2,6 diclorophenolindophenol cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt. Hàm lượng axit ascorbic, biểu thị bằng miligam trên 100g sản phẩm theo công thức sau: trong đó: m0 là khối lượng của phần mẫu thử trong phần dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng gam; m1 là khối lượng của axit ascorbic tương đương với 1,0ml dung dịch thuốc nhuộm, tính bằng miligam; V0 là thể tích của dung dịch thuốc nhuộm dùng chuẩn độ, tính bằng mililit; V1 là thể tích của dung dịch thuốc nhuộm dùng trong mẫu trắng tính bằng mililit. Lấy kết quả trung bình cộng các giá trị thu được của ba lần xác định.2 Thuốc thử Một số dung dịch cần chuẩn bị: a.
Dung dịch chiết Dùng dung dịch axit oxalic 2% (m/m), hoặc dung dịch axit metaphôtphoric/axit axetic được chuẩn bị như sau: Hòa tan 15g axit metaphôtphoric trong 40ml axit axetic băng và 200ml nước trong một bình định mức dung tích 500ml thêm nước cho tới vạch và lọc ngay qua giấy lọc cho vào một chai thủy tinh. Dung dịch này có thể bảo quản được trong tủ lạnh từ 7 đến 10 ngày. 2,6 diclorophenolindophenol, dung dịch thuốc nhuộm mầu Hòa tan 50mg muối natri của 2,6 diclorophenolindophenol trong 150ml nước nóng (50-600C) chứa 42mg natri hydro cacbonat trong bình định mức dung tích 200ml thêm nước đến vạch và lọc. Bảo quản dung dịch này trong chai màu nâu sẫm và để trong tủ lạnh.
Vì dung dịch này bị phân hủy theo thời gian nên phải pha dung dịch mới theo định kỳ. Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1g/l Cân 50mg axit ascorbic, cân chính xác đến 0,01mg được bảo quản trong bình hút ẩm, cho vào bình định mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho tới vạch (2. Thiết bị, dụng cụ - Sử dụng thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thông thường - Cân phân tích.