Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Chu Thị Thương, ngành Quản lý đất đai (mã ngành 7850103), Viện Quản lý đất đai & Phát triển nông thôn thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thu Hà vào năm 2018. Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quy hoạch, kết hợp điều tra khảo sát hiện trạng thực địa, đối chiếu định mức kỹ thuật chuyên ngành và phân tích không gian phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Sau 5 năm triển khai đồ án quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt tại Quyết định số 3759/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND huyện Thạch Thất, diện mạo nông thôn và hạ tầng kinh tế - xã hội của xã đã đạt được nhiều chuyển biến. Tuy nhiên, quá trình thực hiện bộc lộ nhiều điểm bất cập: Đồ án năm 2012 được lập trong thời gian ngắn nên xuất hiện sự thiếu đồng bộ, mâu thuẫn về diện tích và danh mục công trình giữa quy hoạch nông thôn mới với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), cũng như đề án dồn điền đổi thửa, giao thông thủy lợi nội đồng.
Đặc biệt, vào ngày 07/11/2014, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 5785/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000. Địa bàn xã Bình Yên nằm liền kề Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và chuỗi đô thị vệ tinh, chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và phát triển các khu tái định cư quân đội, công nghệ cao. Song song đó, hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương có nhiều thay đổi (như Bộ tiêu chí quốc gia mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Thông tư số 02/2017/TT-BXD). Do đó, việc rà soát, đánh giá hiện trạng và xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên đến năm 2030 là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp định hướng không gian của huyện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2017, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội định hướng đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên giai đoạn 2012 – 2017 dựa trên hệ thống 19 tiêu chí quốc gia và tiến độ thực hiện danh mục các hạng mục công trình;
- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên định hướng đến năm 2030 (bao gồm quy hoạch công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất và sử dụng đất);
- Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống công trình công cộng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phương án điều chỉnh không gian quy hoạch xã Bình Yên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 1.175,91 ha.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 1/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2018; thời hạn định hướng phương án điều chỉnh quy hoạch xác định đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực theo quy chuẩn của ngành nông nghiệp và quản lý đất đai: Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT; các định nghĩa về nông dân, nông nghiệp, mô hình nông thôn mới; khái niệm điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới; định nghĩa đồ án quy hoạch chung xây dựng xã theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ.
Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật được tác giả sử dụng làm thước đo đánh giá và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch bao gồm:
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- TCVN 4454:2012 áp dụng cho trụ sở làm việc xã: Diện tích đất tối thiểu ≥ 1.000 m2, diện tích sàn sử dụng ≥ 500 m2.
- QCVN 14:2009 về quy hoạch xây dựng nông thôn: Quy chuẩn điểm bưu chính viễn thông diện tích ≥ 150 m2; trạm y tế tối thiểu ≥ 500 m2 (nếu có vườn thuốc nam ≥ 1.000 m2).
- TCVN 3907:2011 đối với trường mầm non: Diện tích đất tối thiểu 12 m2/trẻ, bán kính phục vụ tối đa 1 km.
- TCVN 8793:2011 đối với trường tiểu học: Diện tích tối thiểu 10 m2/học sinh, bán kính phục vụ tối đa 1 km.
- TCVN 8794:2011 đối với trường trung học cơ sở: Diện tích tối thiểu 10 m2/học sinh, bán kính phục vụ tối đa 2 km.
- Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL: Nhà văn hóa thôn có diện tích đất ≥ 300 m2, quy mô từ 100 chỗ ngồi trở lên; sân thể thao thôn diện tích đất ≥ 500 m2 (chưa kể sân bóng đơn giản).
- Tiêu chuẩn hạ tầng: Tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp A (trục xã), cấp B (trục thôn); đường chính nội đồng mặt đường ≥ 3,0 m; tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 80 lít/người/ngày đêm; phụ tải điện sinh hoạt ≥ 150 W/người, điện năng tối thiểu 200 kWh/người/năm.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ bao gồm: Luật Đất đai 2013; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Quyết định số 1259/QĐ-TTg về Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội; Quyết định số 558/QĐ-TTg; Quyết định số 1600/QĐ-TTg; Thông tư số 31/2009/TT-BXD, Thông tư số 32/2009/TT-BXD, Thông tư số 12/2016/TT-BXD, Thông tư số 02/2017/TT-BXD và Thông tư số 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT; Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT của Bộ Giao thông vận tải. Về phía TP. Hà Nội và huyện Thạch Thất: Chương trình số 02-Ctr/TU của Thành ủy Hà Nội; Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 5785/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND TP. Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000; Quyết định số 2072/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí xã NTM Hà Nội; Hướng dẫn số 48/HD-SNN ngày 27/6/2017 của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội; Quyết định số 8195/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND huyện Thạch Thất phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Bình Yên tỷ lệ 1/5.000.
Bên cạnh khung lý thuyết và pháp lý, tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ mô hình phát triển nông nghiệp, thủy lợi, tổ chức nông thôn của Thái Lan; kinh nghiệm bảo tồn mạng lưới giao thông vi mô và kiến trúc cảnh quan thôn làng truyền thống của Anh; cùng các điển hình trong nước như xã Đông Hải (huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh) và huyện Hòa Vang (TP. Đà Nẵng).
Nguồn dữ liệu và vật liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu phi không gian: Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Bình Yên giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo số 49/BC-UBND ngày 28/9/2015 của UBND xã Bình Yên; Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018; Biểu 01/TKĐĐ thống kê, kiểm kê đất đai xã Bình Yên tính đến 31/12/2016; bảng tổng hợp dân số theo thôn tính đến 31/12/2017; các quy hoạch chuyên ngành điện lực, thương mại huyện Thạch Thất.
- Dữ liệu không gian và phần mềm: Bản vẽ tổng hợp trong Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã năm 2012; Bản đồ quy hoạch chung huyện Thạch Thất đến năm 2030 tỷ lệ 1/10.000. Tác giả sử dụng phần mềm đồ họa kỹ thuật AutoCAD 2007 để số hóa, đối chiếu vị trí tọa độ các công trình và biên tập bản đồ hiện trạng cũng như bản vẽ định hướng phát triển không gian xã (mảnh bản vẽ ký hiệu QH-03).
Các phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ địa chính, văn bản hành chính và tài liệu lưu trữ của các sở, ban, ngành liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương, rà soát đo đạc thực tế toàn bộ công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và 56 hạng mục đã duyệt năm 2012.
- Phương pháp chuyên gia: Tham dự các cuộc họp lấy ý kiến cộng đồng dân cư tại 9 thôn; hội nghị phản biện do Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện Thạch Thất chủ trì; hội nghị thẩm định do Chủ tịch UBND huyện Thạch Thất chủ trì.
- Phương pháp dự báo: Dự báo dân số theo hàm mũ $P_n = P_0 (1 + \alpha)^n$ với tỷ lệ phát triển dân số $\alpha = 1,86%$/năm; dự báo nhu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động và quỹ đất xây dựng.
- Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê: Thống kê số lượng các hạng mục đã hoàn thành, chưa hoàn thành hoặc hủy bỏ; phân tích so sánh hiện trạng với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; đối chiếu đồ án cấp xã với đồ án quy hoạch chung cấp huyện tỷ lệ 1/10.000.
- Phương pháp minh họa bản vẽ: Thể hiện trực quan ranh giới quy hoạch, hạ tầng giao thông và các khu chức năng trên hệ thống bản đồ quy hoạch.
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn bộ hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn liên quan trực tiếp đến công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới. Tác giả phân tích rõ sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch theo chu kỳ phát triển kinh tế - xã hội, quy định cụ thể của Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 44/2015/NĐ-CP về các bước lập, thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng xã. Đồng thời, chương 2 tổng hợp bảng định mức kinh tế kỹ thuật của 16 nhóm công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho xã nông thôn mới theo quy chuẩn nhà nước, làm cơ sở đối chiếu cho các chương nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng địa bàn là toàn bộ diện tích 1.175,91 ha của xã Bình Yên; xác định tiến trình nghiên cứu từ tháng 1/2017 với các mốc dữ liệu 2012 - 2018. Tác giả làm rõ quy trình kết hợp giữa dữ liệu thống kê phi không gian (báo cáo kinh tế, dân số, kiểm kê đất đai 2016) và dữ liệu không gian (bản đồ quy hoạch 2012, bản đồ quy hoạch huyện 2014) thông qua phần mềm AutoCAD 2007. Chương này mô tả tường minh 6 phương pháp nghiên cứu khoa học được áp dụng xuyên suốt đồ án, từ thu thập thông tin, điều tra sơ cấp hiện trường đến phương pháp hội nghị chuyên gia và dự báo toán học quy mô nhân khẩu học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 5 nhóm nội dung phân tích chi tiết:
- Khái quát khu vực nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Bình Yên nằm ở phía Tây huyện Thạch Thất, giáp các xã Kim Quan, Cần Kiệm, Cổ Đông (thị xã Sơn Tây), Lại Thượng, Liên Quan và Tân Xã. Cách trung tâm Hà Nội 30 km, có tuyến Tỉnh lộ 420 chạy qua và tiếp giáp Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Địa hình thuộc dạng bán sơn địa, đồi gò chuyển tiếp, độ cao 9 - 12 m, độ dốc 3 - 8 độ, nền đất sỏi ong và sét pha sạn cằn cỗi xen kẽ nhiều ao hồ đầm nhỏ (khoảng 9 ha). Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất lấy từ hồ Đồng Mô, hồ Tân Xã và suối Linh Khiêu, thoát nước ra sông Tích.
- Kinh tế - xã hội năm 2017: Tổng thu nhập toàn xã đạt 414,5 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,5 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,7%. Toàn xã có 3.136 hộ dân với 12.032 nhân khẩu phân bố tại 9 thôn (Yên Mỹ, Phúc Tiến, Đồi Sen, Sen Trì, Vân Lôi, Thái Bình, Cánh Chủ, Linh Sơn, Hòa Lạc); thôn Yên Mỹ tập trung đông nhất với 774 hộ và 3.265 nhân khẩu (chiếm 27% dân số toàn xã). Nguồn lao động trong độ tuổi là 6.544 người (chiếm 54,5% dân số).
| Lĩnh vực kinh tế |
Giá trị (tỷ đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu kinh tế (%) |
Tỷ lệ lao động tham gia (%) |
| Nông, lâm, thủy sản |
70,4 |
16,98% |
28% (1.832 người) |
| Công nghiệp - TTCN |
166,7 |
40,22% |
18% (1.178 người) |
| Thương mại - Dịch vụ |
104,6 |
25,24% |
54% (3.534 người) |
| Nguồn thu khác |
72,8 |
17,56% |
- |
| Tổng cộng |
414,5 |
100,0% |
100% (6.544 người) |
- Hiện trạng công trình công cộng: Trụ sở UBND xã diện tích 1,5 ha (đạt tiêu chuẩn); Bưu điện thôn Sen Trì 150 m2 (đạt); Trường Mầm non gồm 2 trường chính Bình Yên A (thôn Phúc Tiến, 1,19 ha) và Bình Yên B (thôn Vân Lôi, 0,49 ha) cùng các điểm lẻ, vừa đủ chỉ tiêu; Trường Tiểu học Bình Yên tại thôn Cánh Chủ diện tích 1,5 ha (đáp ứng cho 1.224 học sinh); Trường THCS tại thôn Sen Trì (1,07 ha) và điểm khu tái định cư (0,672 ha) đủ chuẩn; Trạm Y tế xã tại thôn Sen Trì đạt 1,0 ha (đủ tiêu chuẩn có vườn thuốc nam); 8/9 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn diện tích ≥ 300 m2, riêng nhà văn hóa thôn Sen Trì chỉ có 150 m2 do nằm trong khuôn viên chùa; chỉ có 2/9 thôn có sân thể thao đạt chuẩn (thôn Yên Mỹ và Hòa Lạc).
- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Giao thông có 8,6 km đường trục xã đã nhựa hóa/bê tông hóa 100%; 18 km đường liên thôn (đã bê tông hóa 16,1 km, còn 1,9 km đường cấp phối); 34,5 km đường ngõ xóm (đã bê tông 14 km, còn 20,5 km đường cấp phối); 19 km đường trục chính nội đồng toàn bộ là đường đất, cấp phối bề rộng 3 m. Thủy lợi có 2 trạm bơm tại Linh Sơn và Yên Mỹ bị xuống cấp, 11,3 km mương nội đồng đã kiên cố hóa 8,5 km. Hệ thống điện có 16 trạm biến áp với tổng công suất 5.150 kVA, 100% hộ dùng điện nhưng lưới điện hạ thế bị quá tải, điện yếu. Xã chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, người dân dùng giếng khoan lọc qua bể; rác thải sinh hoạt do 31 công nhân thu gom; toàn xã có 8 khu nghĩa trang phân tán với tổng diện tích 14,11 ha.
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM giai đoạn 2012 - 2017:
Theo kết quả rà soát đối chiếu Hướng dẫn số 48/HD-SNN của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, xã Bình Yên đạt 89,5/100 điểm, cụ thể:
- 14 tiêu chí Đạt điểm tuyệt đối: Quy hoạch (4/4), Giao thông (10/10), Thủy lợi (4/4), Điện (3/3), Trường học (4/4), Cơ sở hạ tầng thương mại (2/2), Thông tin và truyền thông (3/3), Nhà ở dân cư (6/6, 98% nhà kiên cố), Lao động có việc làm (4/4, đạt 92%), Tổ chức sản xuất (4/4, có HTX hoạt động theo Luật 2012), Giáo dục (10/10), Văn hóa (4/4, 9/9 thôn đạt làng văn hóa), Hệ thống chính trị (9/9), Quốc phòng an ninh (3/3).
- 04 tiêu chí Cơ bản đạt: Cơ sở vật chất văn hóa (3/4 điểm, thiếu trung tâm thể thao xã, nhà văn hóa Sen Trì chật hẹp); Hộ nghèo (3/5 điểm, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,8%); Y tế (5/6 điểm, bảo hiểm y tế đạt 90%, trẻ suy dinh dưỡng 8,2%); Môi trường và an toàn thực phẩm (8,5/10 điểm, thiếu hệ thống nước sạch và xử lý nước thải).
- 01 tiêu chí Chưa đạt: Tiêu chí số 10 về Thu nhập (0/5 điểm, thu nhập bình quân mới đạt 34,5 triệu đồng/người/năm, chưa đáp ứng ngưỡng quy định giai đoạn này).
- Đánh giá 56 hạng mục theo quy hoạch năm 2012: Xã mới thực hiện được 13/56 hạng mục (chủ yếu là công trình công cộng như trụ sở, trường học, nhà văn hóa); 38 hạng mục chưa thực hiện (giao thông, hạ tầng sản xuất) và 5 hạng mục bị loại bỏ không thực hiện.
- Dự báo tiềm năng đất đai, dân số và lao động đến năm 2030:
- Dự báo dân số: Áp dụng công thức tăng trưởng với $\alpha = 1,86%$, dân số từ 12.032 người (năm 2017) tăng lên 12.715 người (năm 2020) và đạt 15.289 người vào năm 2030.
- Dự báo lao động: Đến năm 2030, lực lượng lao động trong độ tuổi là 8.392 người (chiếm 55% dân số). Cơ cấu chuyển dịch: Lao động nông nghiệp giảm xuống 17% (1.427 người); lao động công nghiệp - TTCN tăng lên 27% (2.266 người); lao động thương mại - dịch vụ tăng lên 56% (4.699 người).
- Dự báo quy mô đất đai đến năm 2030: Chuyển đổi mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phi nông nghiệp:
| Chỉ tiêu đất đai |
Mã đất |
Hiện trạng năm 2016 (ha) |
Quy hoạch đến năm 2030 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| Đất nông nghiệp |
NNP |
692,90 |
438,41 |
-254,49 |
| Đất xây dựng phi nông nghiệp |
PNN |
428,41 |
681,84 |
+253,43 |
| Đất chưa sử dụng (đất khác) |
DCS |
54,60 |
55,66 |
+1,06 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
- |
1.175,91 |
1.175,91 |
0,00 |
- Phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM đến năm 2030:
Tác giả đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung tổng cộng 35 hạng mục công trình:
- Điều chỉnh 12 hạng mục công trình công cộng:
- Trường Mầm non Bình Yên A: Quy hoạch mới điểm trường trung tâm tại khu Bưu điện thôn Sen Trì với diện tích 1,1 ha (loại bỏ các điểm trường phân tán theo chỉ đạo của huyện).
- Trường Mầm non Bình Yên B: Nâng cấp, mở rộng diện tích điểm trường thôn Hòa Lạc từ 0,2 ha lên 0,34 ha bằng cách sáp nhập khuôn viên nhà văn hóa cũ.
- Trường Tiểu học: Quy hoạch mới 1 điểm trường tại khu tái định cư thôn Thái Bình với diện tích 0,493 ha phục vụ 850 hộ dân khu tái định cư.
- Chợ nông thôn: Quy hoạch mới chợ tại khu vực cầu Đồng Lọc (thôn Hòa Lạc) quy mô 0,03 ha trên vị trí người dân đang họp chợ tạm.
- Nhà văn hóa thôn: Chuyển nhà văn hóa thôn Sen Trì ra khu Dộc Quán với diện tích 0,3 ha; chuyển nhà văn hóa thôn Hòa Lạc sang khu phân chấp với diện tích 0,15 ha.
- Khu thể thao thôn: Quy hoạch mới sân thể thao thôn Phúc Tiến diện tích 0,5 ha; quy hoạch khu thể thao giải trí kết hợp cây xanh thôn Thái Bình quy mô 1,09 ha (định hướng mở rộng 4,0 ha kết hợp cách ly nghĩa trang). Thôn Đồi Sen và Sen Trì dùng chung sân thể thao xã.
- Đất cây xanh: Bổ sung công viên cây xanh tại xứ đồng Hai Ngăn; bổ sung khu cây xanh cách ly tại thôn Hòa Lạc gắn với việc lập am thắp hương tưởng niệm các chiến sĩ hy sinh trong sự cố máy bay trực thăng Mi-171 số hiệu 01 rơi năm 2014.
- Bổ sung 2 vị trí đất ở mới phục vụ dãn dân và tái định cư.
- Điều chỉnh, bổ sung 13 hạng mục hạ tầng kỹ thuật:
- Nghĩa trang: Đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán; định hướng quy tập về 2 nghĩa trang tập trung là nghĩa trang xã Bình Yên (4,6 ha) và nghĩa trang thôn Thái Bình; điều chỉnh mở rộng nghĩa trang thôn Thái Bình từ 1,43 ha lên 1,66 ha để xây tường rào cây xanh ngăn cách.
- Xử lý nước thải và rác thải: Quy hoạch mới 1 trạm xử lý nước thải tại đồng Cây Ngái diện tích 4,5 ha (theo quy hoạch chung huyện Thạch Thất); quy hoạch 1 trạm trung chuyển chất thải rắn tại xứ đồng Đồi Gối (thôn Yên Mỹ).
- Cấp nước sạch: Quy hoạch mới trạm cấp nước sạch tập trung tại thôn Cánh Chủ quy mô 0,1 ha kết nối mạng lưới cấp nước sạch đô thị.
- Cải tạo và phát triển lưới điện: Xây dựng mới và cải tạo các tuyến đường dây hạ áp ABC; bổ sung các trạm biến áp phân phối mới giai đoạn 2016 - 2020 và 2021 - 2025 tại các thôn Cánh Chủ, Bình Yên 6 đến Bình Yên 14.
- Đề xuất 8 hạng mục quy hoạch vùng sản xuất: Chuyển đổi vùng đồi gò từ trồng rau màu kém hiệu quả sang cây ăn quả; duy trì diện tích lúa năng suất cao tại vùng đồng trũng có hạ tầng tưới tiêu hoàn chỉnh.
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: Giải pháp huy động vốn (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, đấu giá quyền sử dụng đất, huy động sức dân); Giải pháp hành chính (thanh tra, kiểm tra việc quản lý mốc giới quy hoạch, xử lý lấn chiếm đất đai); Giải pháp khoa học công nghệ và môi trường (chuyển giao giống mới, gắn sản xuất tiểu thủ công nghiệp với xử lý chất thải); Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu hiện trạng và xác lập phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới dựa trên số liệu điều tra thực tế:
- Đánh giá toàn diện 19 tiêu chí NTM của xã Bình Yên năm 2017: Tổng điểm đạt 89,5/100 điểm. Toàn xã có 14 tiêu chí đạt chuẩn tuyệt đối, 4 tiêu chí cơ bản đạt (Cơ sở vật chất văn hóa, Hộ nghèo với tỷ lệ 2,8%, Y tế với tỷ lệ BHYT đạt 90%, Môi trường và an toàn thực phẩm), và 1 tiêu chí chưa đạt là Tiêu chí 10 về Thu nhập (bình quân 34,5 triệu đồng/người/năm).
- Rà soát toàn bộ 56 hạng mục công trình của đồ án năm 2012: Xác định rõ 13 hạng mục đã thực hiện, 38 hạng mục chưa triển khai và 5 hạng mục không còn phù hợp phải hủy bỏ.
- Xây dựng phương án điều chỉnh gồm 35 hạng mục công trình cụ thể hóa trên nền bản đồ kỹ thuật: 12 hạng mục công trình công cộng, 2 vị trí đất ở mới, 13 hạng mục hạ tầng kỹ thuật và 8 phân khu sản xuất nông nghiệp.
- Cân đối cơ cấu đất đai đến năm 2030: Giảm 254,49 ha đất nông nghiệp, tăng 253,43 ha đất phi nông nghiệp xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu đô thị hóa gắn với chuỗi không gian Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, nghiên cứu đã giải quyết trực tiếp sự xung đột, thiếu thống nhất giữa đồ án quy hoạch nông thôn mới năm 2012 với Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất tỷ lệ 1/10.000 (được phê duyệt năm 2014) và các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện. Kết quả rà soát hiện trạng thực địa và các bản vẽ số hóa trên AutoCAD 2007 cung cấp hồ sơ luận cứ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho UBND xã Bình Yên và UBND huyện Thạch Thất trong việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã tỷ lệ 1/5.000 theo Quyết định số 8195/QĐ-UBND.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn số liệu sẵn có:
- Chuỗi số liệu kiểm kê đất đai được tổng hợp tại mốc 31/12/2016 và báo cáo kinh tế - xã hội kết thúc tại thời điểm năm 2017, do đó chưa cập nhật được đầy đủ những biến động đột xuất về giao dịch đất đai trong giai đoạn sốt đất xung quanh Khu Công nghệ cao Hòa Lạc các năm tiếp theo.
- Mô hình dự báo dân số thuần túy áp dụng công thức tăng trưởng tự nhiên kết hợp cơ học cố định ($\alpha = 1,86%$/năm), chưa tính toán hết áp lực di dân cơ học quy mô lớn từ sinh viên, chuyên gia và công nhân khi các dự án đại học và nhà máy công nghệ cao đi vào hoạt động toàn diện.
- Nghiên cứu dừng lại ở mức độ quy hoạch chung xây dựng xã (tỷ lệ 1/5.000). Hướng mở tiếp theo của đề tài là triển khai lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho khu trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn theo hướng dẫn tại Công văn số 3302/QHKT-HTKT của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Phát triển nông thôn và Địa chính - Bất động sản. Công trình thể hiện mẫu mực phương pháp tích hợp giữa điều tra thực địa xã hội học với xử lý dữ liệu địa chính trên phần mềm AutoCAD.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các phòng ban chuyên môn của UBND huyện Thạch Thất (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường) và UBND xã Bình Yên có thể trích xuất trực tiếp số liệu bảng biểu hiện trạng trường học, nhà văn hóa, lưới điện và danh mục 35 công trình điều chỉnh để đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và lập hồ sơ cắm mốc chỉ giới quy hoạch ngoài thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao xã Bình Yên đạt 89,5/100 điểm theo tiêu chí nông thôn mới nhưng vẫn chưa được công nhận đạt chuẩn?
Căn cứ theo Hướng dẫn số 48/HD-SNN ngày 27/6/2017 của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội, xã đạt chuẩn NTM phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện: Đạt tổng số điểm từ 95 điểm trở lên, không nợ đọng xây dựng cơ bản, và các tiêu chí chưa đạt điểm tối đa không bị trừ quá 30% số điểm. Xã Bình Yên chỉ đạt 89,5 điểm, đồng thời tiêu chí Thu nhập bị 0/5 điểm nên chưa đủ điều kiện công nhận đạt chuẩn.
2. Lý do chính khiến Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Bình Yên năm 2012 buộc phải điều chỉnh là gì?
Có ba nguyên nhân chính: Đồ án năm 2012 lập vội nên số liệu mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch dồn điền đổi thửa; năm 2014 UBND TP. Hà Nội duyệt Quy hoạch chung huyện Thạch Thất tỷ lệ 1/10.000 làm thay đổi định hướng phân khu; Trung ương và Thành phố ban hành Bộ tiêu chí NTM mới giai đoạn 2016 - 2020 với các quy chuẩn kỹ thuật thay đổi.
3. Khóa luận đề xuất phương án điều chỉnh trường mầm non và nhà văn hóa thôn như thế nào?
Tác giả đề xuất quy hoạch mới điểm trường Mầm non Bình Yên A tập trung tại thôn Sen Trì (1,1 ha), xóa bỏ các điểm lẻ; mở rộng trường Mầm non Bình Yên B tại thôn Hòa Lạc lên 0,34 ha bằng cách sáp nhập đất nhà văn hóa cũ. Đồng thời, chuyển nhà văn hóa thôn Sen Trì từ khuôn viên chùa ra khu Dộc Quán (0,3 ha) và chuyển nhà văn hóa thôn Hòa Lạc sang khu phân chấp (0,15 ha) để đạt chuẩn diện tích.
4. Hạ tầng cấp nước sinh hoạt và xử lý rác thải của xã Bình Yên được đề xuất giải quyết ra sao?
Khóa luận quy hoạch mới một trạm cấp nước sạch tập trung tại thôn Cánh Chủ với diện tích 0,1 ha đấu nối nguồn nước máy cho toàn xã thay thế nước giếng khoan; quy hoạch trạm xử lý nước thải 4,5 ha tại đồng Cây Ngái và quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn tại xứ đồng Đồi Gối (thôn Yên Mỹ).
5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Bình Yên dự báo biến động ra sao đến năm 2030?
Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 1.175,91 ha, trong đó đất nông nghiệp giảm từ 692,90 ha xuống 438,41 ha (giảm 254,49 ha); đất xây dựng phi nông nghiệp tăng từ 428,41 ha lên 681,84 ha (tăng 253,43 ha) để phục vụ hạ tầng và đô thị hóa; đất chưa sử dụng là 55,66 ha.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Chu Thị Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Yên giai đoạn 2012 - 2017 thông qua các dữ liệu kiểm kê đất đai và khảo sát hạ tầng thực tế. Đề tài đã xây dựng phương án điều chỉnh 35 hạng mục công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và không gian sản xuất đồng bộ với Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất đến năm 2030. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản lý đất đai và phát triển nông thôn mới tại địa phương.