Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Tuấn và Bạch Văn Thạnh (lớp 14X3A), dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Thu Thảo và Th.S Nguyễn Biên Cương. Đề tài tập trung vào việc thiết kế xây dựng mới một tuyến công trình đường bộ nhằm kết nối mạng lưới giao thông liên huyện giữa huyện Tiên Phước và huyện Quế Sơn thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam. Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm địa hình trung du, đồi núi phức tạp, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật đồng bộ về bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, hệ thống thoát nước và kết cấu mặt đường để đảm bảo an toàn khai thác và tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính của đồ án được phân chia theo cấu trúc khối lượng kỹ thuật tiêu chuẩn:

  1. Phần I: Thiết kế cơ sở (chiếm 50% khối lượng): Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến; tính toán các chỉ tiêu động lực học xe chạy; quy hoạch và so sánh sơ bộ 4 phương án tuyến bình đồ; thiết kế chi tiết bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và tính toán khối lượng đào đắp cho các phương án chọn lọc; quy hoạch hệ thống thoát nước; thiết kế kết cấu nền áo đường; tính toán các chỉ tiêu khai thác và lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật so chọn phương án tối ưu.
  2. Phần II: Thiết kế kỹ thuật (chiếm 25% khối lượng): Thiết kế bình đồ kỹ thuật (cắm cọc chi tiết và lập bảng tọa độ VN-2000); thiết kế trắc ngang chi tiết; thiết kế cấu tạo chi tiết công trình cống thoát nước; lập bảng dự toán chi phí xây dựng công trình (nền đường, mặt đường, thoát nước).
  3. Phần III: Thiết kế tổ chức thi công công trình, nền - mặt đường đoạn Km0+634,69 – Km1+682,95 (chiếm 25% khối lượng): Lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho nền đường; lựa chọn tổ hợp máy móc thi công (máy ủi, máy san, ô tô vận chuyển, các loại lu); lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết mặt đường, xác định biên chế tổ đội và tiến độ hoàn thành.

Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường giao thông đối ngoại nối Tiên Phước – Quế Sơn. Phạm vi không gian của đồ án bao gồm toàn bộ hướng tuyến thiết kế có chiều dài khoảng 5 km và đi sâu thiết kế tổ chức thi công đoạn tuyến từ lý trình Km0+634,69 đến Km1+682,95. Phạm vi thời gian tính toán dự báo lưu lượng giao thông quy đổi lấy mốc năm khai thác 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường), bao gồm:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn thiết kế: Lý thuyết động lực học đoàn xe (quan hệ giữa nhân tố động lực $D$, lực cản không khí $P_w$, lực cản lăn $f$ và độ dốc dọc lớn nhất $i_{d\max}$); lý thuyết thiết kế yếu tố hình học đường ô tô (bán kính đường cong nằm $R$, độ dốc siêu cao $i_{sc}$, chiều dài đoạn vuốt nối siêu cao, đoạn nối chuyển tiếp, độ mở rộng trong đường cong); lý thuyết tính toán thủy văn - thủy lực công trình thoát nước nhỏ; lý thuyết tính toán kết cấu áo đường nhiều lớp đàn hồi theo mô đun đàn hồi tương đương ($E_{tb}$); hệ thống quy chuẩn định mức đơn giá xây dựng cơ bản và hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp tính toán giải tích: Sử dụng các công thức giải tích chuyên ngành để xác định tốc độ cân bằng, cự ly hãm xe, lưu lượng dòng chảy tính toán ($Q_P$), mô đun đàn hồi yêu cầu và tính đổi mô đun lớp vật liệu.
    • Phương pháp so sánh kinh tế - kỹ thuật đa phương án: Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật (chiều dài, hệ số triển tuyến, số góc chuyển hướng, khối lượng đào đắp, công trình nhân tạo) kết hợp so sánh chi phí xây dựng, chi phí vận tải, chi phí duy tu và tổn thất kinh tế xã hội (tai nạn giao thông, thời gian hành khách).
    • Phương pháp thiết kế tổ chức thi công theo dây chuyền: Xác định năng suất ca máy thực tế, cân bằng năng suất các khâu trong dây chuyền thi công cơ giới hóa đồng bộ từ khâu đào đắp, vận chuyển, san gạt, lu lèn đến rải thảm mặt đường.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu điều tra lưu lượng xe phân loại thực tế (xe con, xe tải nhẹ, xe tải trung ZIL-130, xe tải nặng MAZ-504, xe buýt 36 chỗ); số liệu khảo sát địa hình khu vực tuyến; hệ thống mã hiệu định mức dự toán xây dựng (mã hiệu AB, AD) và bảng giá vật liệu, nhân công, ca máy hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Thiết kế cơ sở (50%)

Chương 2: Chọn cấp thiết kế và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

Chương này xác định các thông số kỹ thuật đầu vào dựa trên động lực học đoàn xe và số liệu dự báo giao thông:

  • Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất ($i_{d\max}$) được tính toán cho từng dòng xe: Xe tải nặng (MAZ-504) đạt $i_{d\max} = 0,4%$; xe tải trung (ZIL-130) đạt $0,5%$; xe tải nhẹ (TAZ-51) đạt $0,2%$ ở vận tốc tính toán $V = 60\text{ km/h}$. Sức cản không khí $k$ của xe tải nặng là $0,31\text{ kG.s}^2/\text{m}^4$, xe buýt 36 chỗ là $0,30\text{ kG.s}^2/\text{m}^4$, xe tải trung và xe tải nhẹ là $0,08\text{ kG.s}^2/\text{m}^4$.
  • Vận tốc tính toán của dòng xe đạt $V = 61,5\text{ km/h}$. Độ dốc siêu cao thiết kế biến thiên từ $2%$ đến $7%$ tương ứng với các cấp bán kính cong $R$ từ $125\text{ m}$ đến trên $1500\text{ m}$ (đoạn $R > 1500\text{ m}$ không bố trí siêu cao).
  • Tính toán quy đổi lưu lượng trục xe về trục xe tiêu chuẩn năm khai thác 2020: Thành phần dòng xe gồm xe con ($15%$), xe tải nhẹ ($22%$), xe tải trung ($38%$), xe tải nặng ($13%$), xe buýt ($12%$). Các trục xe có tải trọng dưới $25\text{ kN}$ ($2,5\text{ tấn}$) không xét đến khi quy đổi. Kết quả lưu lượng trục tính toán chưa xét hệ số làn xe là $208,33\text{ trục/ng.đ}$; sau khi xét hệ số phân chia làn xe ($f$) đạt $114,58\text{ trục/ng.đ}$.

Chương 3: Thiết kế bình đồ tuyến

Tác giả lập và phân tích 4 phương án tuyến sơ bộ đi qua các điểm khống chế trên bình đồ:

Chỉ tiêu so sánh Đơn vị Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4
Chiều dài tuyến m 5049,82 5129,90 5150,58 4930,99
Hệ số triển tuyến - 1,52 1,27 1,69 1,73
Số lần chuyển hướng - 3 3 3 2
Bán kính cong nằm ($R$/số lần) m 1600/1; 350/1; 2000/1 2000/1; 350/1; 600/1 1800/1; 600/1; 500/1 350/1; 600/1
Số công trình cầu / cống Cái 1 / 7 1 / 6 1 / 6 1 / 6

Trên cơ sở đánh giá ưu nhược điểm, tác giả chọn Phương án 1 và Phương án 2 để thực hiện cắm cong và thiết kế so sánh chi tiết:

  • Phương án 1: Đỉnh 1 tại Km0+820,76 ($\alpha = 28^\circ58'35''$, $R = 1600\text{ m}$, $T = 413,44\text{ m}$, $K = 809,17\text{ m}$); Đỉnh 2 tại Km1+808,32 ($\alpha = 63^\circ16'52''$, $R = 350\text{ m}$, $T = 215,66\text{ m}$, $K = 386,56\text{ m}$); Đỉnh 3 tại Km2+936,15 ($\alpha = 25^\circ36'45''$, $R = 2000\text{ m}$, $T = 454,62\text{ m}$, $K = 894,05\text{ m}$).
  • Phương án 2: Đỉnh 1 tại Km1+970,08 ($\alpha = 15^\circ16'18''$, $R = 2000\text{ m}$, $T = 268,28\text{ m}$, $K = 533,37\text{ m}$); Đỉnh 2 tại Km2+608,69 ($\alpha = 52^\circ3'49''$, $R = 350\text{ m}$, $T = 170,95\text{ m}$, $K = 318,04\text{ m}$); Đỉnh 3 tại Km3+708,63 ($\alpha = 43^\circ29'10''$, $R = 600\text{ m}$, $T = 239,29\text{ m}$, $K = 455,39\text{ m}$).

Chương 4: Thiết kế quy hoạch thoát nước

Chương này xác định lưu vực hứng nước ($F$), tính toán lưu lượng dòng chảy lũ thiết kế ($Q_P$) và xác định vị trí, khẩu độ cống cho hai phương án:

  • Phương án 1 bố trí 7 vị trí cống (ví dụ cống cống tròn $\Phi175$ tại Km0+409,32).
  • Phương án 2 bố trí 6 vị trí cống (chọn cống tròn $\Phi200$ tại vị trí lý trình Km0+796,95 với chiều cao nước dâng $H_d = 1,69\text{ m}$).

Chương 5: Thiết kế trắc dọc tuyến

Xác định cao độ tự nhiên, cao độ khống chế mực nước dâng tại các vị trí cống và thiết kế đường cong đứng. Ví dụ trên Phương án 2, đường cong đứng tại đoạn Km0+142 bố trí bán kính cong đứng $R = 9000\text{ m}$, chiều dài tiếp tuyến $T = 15\text{ m}$, chiều dài đường cong đứng $K = 67,27\text{ m}$.

Chương 6: Thiết kế trắc ngang - Tính toán khối lượng đào đắp

Tính toán diện tích và khối lượng đào đắp chi tiết theo từng cọc trắc ngang:

  • Bảng trắc ngang Phương án 1 và Phương án 2 tính toán khoảng cách lẻ, diện tích đào đắp thực tính, diện tích trung bình và khối lượng $m^3$.
  • Tổng khối lượng đào đắp toàn tuyến của Phương án 2: Khối lượng đắp đạt $66.029\text{ m}^3$, khối lượng đào đạt $23.923\text{ m}^3$.

Chương 7: Thiết kế kết cấu nền áo đường

Tác giả thiết kế 4 phương án kết cấu áo đường mềm (PA 1A, PA 1B, PA 2A, PA 2B) sử dụng các tầng lớp vật liệu: Bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm, cấp phối đá dăm (CPĐD) loại I, cấp phối tự nhiên (CPTN) loại D, và lớp cát gia cố xi măng 6%. Tính đổi mô đun đàn hồi tương đương $E_{tb}$ qua từng lớp kết cấu:

  • Lớp cát gia cố xi măng 6% có $E = 180\text{ MPa}$, chiều dày thiết kế 20 cm (PA 1A) và 24 cm (PA 1B).
  • Lớp CPTN loại D có $E = 170\text{ MPa}$, chiều dày thiết kế 20 cm (PA 2A) và 26 cm (PA 2B).
  • Lớp CPĐD loại I ($D_{\max} = 25\text{ mm}$) có $E = 280 - 300\text{ MPa}$.

Dự toán chi phí xây dựng trực tiếp các phương án kết cấu áo đường:

  • Phương án 1A: Vật liệu: 1.049.967.952 đ; Nhân công: 43.202.157 đ; Máy thi công: 247.548.559 đ. Tổng cộng: 1.340.718.668 VNĐ.
  • Phương án 1B: Vật liệu: 1.041.370.742 đ; Nhân công: 47.852.227 đ; Máy thi công: 267.969.808 đ. Tổng cộng: 1.357.192.777 VNĐ.
  • Phương án 2A: Vật liệu: 934.170.000 đ; Nhân công: 28.981.853 đ; Máy thi công: 183.972.972 đ. Tổng cộng: 1.147.124.825 VNĐ.
  • Phương án 2B: Vật liệu: 906.986.000 đ; Nhân công: 35.627.414 đ; Máy thi công: 197.304.698 đ. Tổng cộng: 1.139.918.112 VNĐ.

Chương 8: Tính toán các chỉ tiêu khai thác của tuyến

Chương này đánh giá khả năng vận hành của hai phương án tuyến:

  • Vận tốc cân bằng theo chiều đi $A \to B$ và $B \to A$ (dao động từ $70\text{ km/h}$ đến $80\text{ km/h}$).
  • Vận tốc hạn chế khi xe vào đường cong nằm ($V_{hc}$): Tại các đường cong bán kính $R = 1600\text{ m}$ và $R = 2000\text{ m}$ vận tốc cho phép đạt $110,42 - 123,45\text{ km/h}$; tại đường cong $R = 350\text{ m}$ ($i_{sc} = 6%$) vận tốc cho phép là $85,64\text{ km/h}$. Tất cả các đường cong đều kết luận "Không hạn chế tốc độ" so với vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$.
  • Tính toán các đoạn tăng tốc, giảm tốc, hãm phanh, mức tiêu hao nhiên liệu, hệ số an toàn xe chạy ($K_{at}$), hệ số $k_5$ (ảnh hưởng bán kính đường cong bằng) và hệ số $k_6$ (ảnh hưởng đường cong đứng).

Chương 9: Luận chứng kinh tế - kỹ thuật và chọn phương án tuyến

So sánh tổng thể giữa Phương án 1 và Phương án 2 dựa trên tổng chi phí quy đổi: Chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, cầu cống; chi phí bổ sung vốn lưu động hàng năm do tăng trưởng lưu lượng; chi phí duy tu bảo dưỡng sửa chữa hàng năm; chi phí vận chuyển hàng năm; tổn thất kinh tế do hành khách mất thời gian lưu thông ($365 \times 10^{-6} \times L_i \times A_{ti} \times m_{ti} \times c_{ti}$); tổn thất kinh tế quốc dân do tai nạn giao thông.


Phần II: Thiết kế kỹ thuật (25%)

  • Chương 1: Thiết kế bình đồ: Lập bảng cắm cọc chi tiết toàn tuyến và bảng kê tọa độ trắc địa của các cọc nằm trong đường cong tròn theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Chương 3: Thiết kế trắc ngang chi tiết: Lập bảng khối lượng đào, đắp chi tiết trên từng mặt cắt ngang kỹ thuật.
  • Chương 4: Thiết kế chi tiết cống thoát nước: Bóc tách khối lượng kết cấu chi tiết cho công trình cống: Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay; bê tông móng tường đầu, móng thân cống; bê tông cố định đốt cống; khối lượng gia cố thượng - hạ lưu, sân cống, chân khay, hố chống xói bằng đá hộc; vật liệu làm mối nối, đất sét đắp bao quanh cống, cát chèn khe đốt cống và khối lượng đất đắp trên lưng cống.
  • Chương 6: Lập dự toán xây dựng: Tính toán đơn giá hiện tại, chi phí vật liệu, nhân công và ca máy cho 3 hạng mục công trình chính: Nền đường, mặt đường và cống thoát nước.

Phần III: Thiết kế tổ chức thi công công trình, nền - mặt đường đoạn Km0+634,69 – Km1+682,95 (25%)

A. Thiết kế tổ chức thi công nền đường

  • Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể nền đường và công trình: Lập kế hoạch công tác chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp cây cỏ, đào rãnh biên và tổ chức mặt bằng công trường.
  • Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết nền đường và công trình:
    • Bóc tách khối lượng và tính toán thi công cống số 1, cống số 2.
    • Tính toán định mức năng suất của tổ hợp máy thi công cơ giới: Máy ủi D41P-6C, ô tô tự đổ HD270, máy san GD555-3, lu rung BW9AS, lu bánh lốp BW24RH, lu tĩnh bánh thép R2H-2.
    • Tính toán hao phí ca máy chính, máy phụ, công tác đầm nén lu lèn, san gạt hoàn thiện và bạt vỗ mái ta luy; xác định biên chế nhân lực và thời gian hoàn thành đoạn tuyến.

B. Thiết kế tổ chức thi công mặt đường

  • Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể mặt đường:
    • Tính toán khối lượng làm khuôn đường: Thành chắn và cọc sắt định vị, khối lượng đất đắp lề, đào khuôn đường, khối lượng đầm nén lớp đất sát đáy áo đường (subgrade), khối lượng đầm cóc tại các mép lề, khối lượng nước tưới đắp lề và nước tưới lu lèn subgrade, khối lượng đào - lấp rãnh ngang và hố tụ.
    • Thống kê khối lượng vật liệu mặt đường, khối lượng tưới nhựa thấm bám dính kết; tính toán hao phí máy móc, nhân lực và biên chế tổ đội thi công khuôn đường và mặt đường.
  • Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường: Tính toán năng suất ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa/cấp phối, năng suất máy rải thảm chuyên dụng, xác định chiều dài phân đoạn lu lèn tối ưu, tính toán năng suất lu và xác định bảng biên chế số công, số ca máy, hệ số sử dụng máy móc phục vụ thi công.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật và số liệu chính

  • Số liệu lưu lượng: Năm khai thác 2020 đạt $208,33\text{ trục xe tiêu chuẩn/ng.đ}$ (chưa phân làn) và $114,58\text{ trục xe tiêu chuẩn/ng.đ}$ (đã xét phân làn $f$).
  • Hình học tuyến: So sánh 4 phương án tuyến sơ bộ và làm rõ 2 phương án chi tiết (Phương án 1 dài $5049,82\text{ m}$, $k = 1,52$; Phương án 2 dài $5129,90\text{ m}$, $k = 1,27$). Khối lượng thi công Phương án 2 gồm $66.029\text{ m}^3$ đắp và $23.923\text{ m}^3$ đào.
  • Chỉ tiêu vận hành: Các đường cong nằm đều đảm bảo an toàn chạy xe, vận tốc hạn chế trong đường cong $V_{hc}$ đạt từ $85,64\text{ km/h}$ đến $123,45\text{ km/h}$, vượt trên vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$.
  • Hiệu quả kinh tế áo đường: Phương án kết cấu 2B có chi phí xây dựng mặt đường thấp nhất ($1.139.918.112\text{ VNĐ}$), tiếp đến là Phương án 2A ($1.147.124.825\text{ VNĐ}$), Phương án 1A ($1.340.718.668\text{ VNĐ}$) và Phương án 1B ($1.357.192.777\text{ VNĐ}$).

2. Giải pháp kỹ thuật và tổ chức đề xuất

  • Đề xuất giải pháp tuyến hợp lý trên địa hình đồi dốc, kết hợp cắm cong chuyển tiếp và vuốt nối siêu cao phù hợp quy chuẩn.
  • Đề xuất hệ thống kết cấu áo đường mềm nhiều tầng có tính chịu lực cao, sử dụng vật liệu địa phương (cát gia cố xi măng, cấp phối tự nhiên loại D) giúp giảm giá thành công trình.
  • Thiết lập giải pháp thi công cơ giới hóa đồng bộ cho đoạn Km0+634,69 – Km1+682,95 với các tổ hợp máy móc cụ thể (máy ủi D41P-6C, ô tô HD270, máy san GD555-3, lu BW9AS, BW24RH, R2H-2).

3. Đóng góp của đồ án

Đồ án đã hoàn thiện trọn vẹn một bộ hồ sơ thiết kế công trình giao thông từ bước thiết kế cơ sở (so chọn phương án kinh tế - kỹ thuật), thiết kế kỹ thuật chi tiết (tọa độ VN-2000, cấu tạo cống, dự toán) đến lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho một đoạn tuyến cụ thể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phần thiết kế tổ chức thi công chi tiết (biên chế tổ đội, tính toán năng suất máy, tiến độ) mới chỉ tập trung giải quyết cho một phân đoạn tuyến dài khoảng $1,05\text{ km}$ (đoạn Km0+634,69 – Km1+682,95), chưa lập biểu tiến độ thi công chi tiết cho toàn bộ $5\text{ km}$ tuyến.
    • Số liệu dự báo lưu lượng xe quy đổi mới tính toán đến mốc năm khai thác 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng tính toán và lập tổng tiến độ thi công cơ giới hóa cho toàn bộ chiều dài tuyến nối Tiên Phước – Quế Sơn.
    • Cập nhật số liệu điều tra giao thông và dự báo nhu cầu vận tải cho các giai đoạn khai thác dài hạn (10 - 20 năm tiếp theo).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, kỹ sư ngành Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Cầu đường và Quản lý Dự án Giao thông. Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình so sánh kinh tế - kỹ thuật đa tiêu chí giữa các phương án tuyến trên bản đồ địa hình thực tế.
  • Trình tự và bảng tính đổi mô đun đàn hồi tương đương ($E_{tb}$) cho các lớp kết cấu áo đường mềm phức hợp (có lớp cát gia cố xi măng hoặc cấp phối tự nhiên).
  • Bảng mẫu tính toán khối lượng chi tiết từng bộ phận kết cấu cống thoát nước và lập dự toán theo định mức xây dựng.
  • Phương pháp tính toán năng suất kỹ thuật - năng suất thực tế của tổ hợp thiết bị thi công nền - mặt đường (lu rung, lu bánh lốp, máy ủi, máy san).

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng trục xe tiêu chuẩn quy đổi của tuyến ở năm khai thác 2020 là bao nhiêu? Theo tính toán tại Chương 2 (Bảng 2.9), lưu lượng trục xe quy đổi chưa xét hệ số làn xe là $208,33\text{ trục/ng.đ}$; sau khi xét hệ số phân chia làn xe ($f$), lưu lượng trục xe tính toán đạt $114,58\text{ trục/ng.đ}$. Các trục xe dưới $25\text{ kN}$ ($2,5\text{ tấn}$) được loại bỏ không tính toán quy đổi.

2. Phương án tuyến nào có chiều dài ngắn nhất và phương án nào có hệ số triển tuyến nhỏ nhất trong 4 phương án sơ bộ? Theo Bảng 3.1, Phương án 4 có chiều dài tuyến ngắn nhất ($4930,99\text{ m}$) nhưng có hệ số triển tuyến cao ($1,73$). Phương án 2 có hệ số triển tuyến nhỏ nhất ($1,27$) với chiều dài tuyến là $5129,90\text{ m}$.

3. Chi phí xây dựng mặt đường giữa các phương án kết cấu áo đường (Chương 7) chênh lệch như thế nào? Phương án 2B có tổng chi phí thấp nhất ($1.139.918.112\text{ đ}$), tiếp theo là Phương án 2A ($1.147.124.825\text{ đ}$), Phương án 1A ($1.340.718.668\text{ đ}$) và Phương án 1B có chi phí cao nhất ($1.357.192.777\text{ đ}$).

4. Phân đoạn nào được lựa chọn để thiết kế tổ chức thi công ở Phần III? Phần III của đồ án tập trung thiết kế tổ chức thi công tổng thể và chi tiết nền - mặt đường cho đoạn tuyến có lý trình từ Km0+634,69 đến Km1+682,95.

5. Những loại thiết bị thi công nền đường nào được tính toán năng suất trong đồ án? Các thiết bị chính được tính toán năng suất chi tiết gồm: Máy ủi D41P-6C, ô tô tự đổ HD270, máy san GD555-3, lu rung BW9AS, lu bánh lốp BW24RH và lu tĩnh bánh thép R2H-2.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế Sơn" là công trình học thuật chuyên ngành Kỹ thuật Cầu đường có cấu trúc hoàn chỉnh và số liệu tính toán chi tiết. Nghiên cứu đã giải quyết đầy đủ từ khâu thiết kế cơ sở, lựa chọn phương án tuyến tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kết cấu nền áo đường và công trình thoát nước, đến khâu thiết kế kỹ thuật và lập biện pháp tổ chức thi công cơ giới hóa. Toàn bộ các bảng tính động lực học, khối lượng đào đắp, dự toán và năng suất thiết bị thi công cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng, đáp ứng yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình giao thông.