Đồ án thiết kế đường cơ sở - Phụ lục phần thiết kế kỹ thuật và dự toán

Phụ lục đồ án thiết kế đường cơ sở cung cấp các thông số kỹ thuật, bản vẽ chi tiết và tài liệu tham chiếu cần thiết cho dự án giao thông. Đây là tài liệu quan

Chuyên ngành

Kỹ thuật giao thông

Người đăng

Ẩn danh
216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phụ lục đồ án thiết kế đường cơ sở

Phụ lục đồ án thiết kế đường cơ sở là phần tài liệu không thể thiếu trong mỗi dự án giao thông. Phụ lục này tập hợp toàn bộ dữ liệu tính toán, bảng biểu và số liệu kỹ thuật. Nó phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu và đánh giá chất lượng thiết kế. Nội dung phụ lục bao gồm nhiều chương. Chương 2 trình bày chọn cấp thiết kế và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến. Các chỉ tiêu gồm độ dốc dọc, sức cản không khí, nhân tố động lực và tốc độ xe chạy. Chương 3 tập trung thiết kế bình đồ tuyến. Phần này so sánh các phương án tuyến khác nhau. Bảng cắm cong được lập chi tiết cho từng phương án. Chương 4 đề cập thiết kế quy hoạch thoát nước. Vị trí cống và lưu lượng nước tính toán được xác định cụ thể. Chương 5 trình bày thiết kế trắc dọc tuyến. Cao độ khống chế và đường cong đứng được thiết kế cho từng phương án. Phụ lục đảm bảo tính minh bạch và chính xác của toàn bộ đồ án.

1.1. Cấu trúc các chương trong phụ lục

Phụ lục đồ án thiết kế đường cơ sở được chia thành nhiều chương rõ ràng. Chương 2 tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường. Chương 3 thiết kế bình đồ tuyến với bảng so sánh phương án. Chương 4 quy hoạch thoát nước, xác định vị trí cống và khẩu độ phù hợp. Chương 5 thiết kế trắc dọc tuyến với cao độ khống chế. Chương 6 tính toán khối lượng đào đắp. Chương 7 thiết kế kết cấu nền áo đường. Chương 8 tính toán chỉ tiêu khai thác như vận tốc cân bằng và thời gian chạy xe. Chương 9 luận chứng kinh tế kỹ thuật để so sánh và chọn phương án tối ưu.

1.2. Vai trò của phụ lục trong đồ án tốt nghiệp

Phụ lục đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ đồ án thiết kế đường cơ sở. Nó lưu giữ mọi số liệu tính toán từ bước khảo sát đến thiết kế chi tiết. Phụ lục giúp người đọc kiểm chứng kết quả thiết kế một cách độc lập. Giảng viên và hội đồng đánh giá dựa vào phụ lục để thẩm định chất lượng đồ án. Các bảng biểu trong phụ lục thể hiện quy trình làm việc khoa học và có hệ thống. Phụ lục cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các dự án tương tự trong tương lai. Việc lập phụ lục đầy đủ và chính xác phản ánh năng lực chuyên môn của sinh viên.

II. Các chỉ tiêu kỹ thuật và thách thức trong thiết kế

Thiết kế đường cơ sở đòi hỏi tính toán nhiều chỉ tiêu kỹ thuật phức tạp. Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất phụ thuộc vào loại xe và cấp đường. Sức cản không khí của các loại xe ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành. Nhân tố động lực xác định khả năng vượt dốc của phương tiện giao thông. Tốc độ xe chạy là yếu tố quyết định đến an toàn và hiệu quả khai thác. Độ dốc siêu cao cần được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn trong đường cong. Chiều dài vuốt nối siêu cao phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Độ mở rộng trong đường cong nằm giúp xe ô tô tránh va chạm với lề đường. Chiều dài đường cong chuyển tiếp đảm bảo sự chuyển đổi êm thuận giữa các yếu tố hình học. Số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn đánh giá tải trọng tác động lên mặt đường. Những chỉ tiêu này tạo nên thách thức lớn cho người thiết kế. Mỗi sai sót nhỏ đều ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ công trình.

2.1. Tính toán độ dốc dọc và sức cản không khí

Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất là yếu tố then chốt trong thiết kế tuyến đường. Giá trị này phụ thuộc vào cấp đường và loại xe chủ yếu lưu thông. Sức cản không khí tác động lên phương tiện tỷ lệ với tốc độ và diện tích tiếp xúc phía trước. Nhân tố động lực kết hợp giữa lực kéo động cơ và lực cản chuyển động. Khi độ dốc tăng, sức cản không khí cũng tăng theo. Điều này đòi hỏi động cơ phải hoạt động hết công suất. Thiết kế phải cân bằng giữa độ dốc và khả năng vận hành của xe. Các bảng tính toán trong phụ lục trình bày chi tiết mối quan hệ này.

2.2. Thiết kế siêu cao và đường cong chuyển tiếp

Độ dốc siêu cao giúp xe cân bằng lực ly tâm khi đi vào đường cong nằm. Giá trị siêu cao phụ thuộc vào bán kính đường cong và tốc độ thiết kế. Chiều dài vuốt nối siêu cao đảm bảo sự thay đổi êm thuận của mặt đường ngang. Đường cong chuyển tiếp kết nối giữa đoạn thẳng và đường cong tròn. Chiều dài đường cong chuyển tiếp tính dựa trên tốc độ xe và bán kính cong. Độ mở rộng trong đường cong nằm giúp xe ô tô có không gian di chuyển an toàn. Việc tính toán sai các thông số này dẫn đến nguy cơ mất an toàn giao thông. Phụ lục trình bày bảng cắm cong chi tiết cho từng phương án tuyến.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ và trắc dọc tuyến đường

Thiết kế bình đồ tuyến bắt đầu bằng việc so sánh sơ bộ các phương án. Bảng so sánh sơ bộ liệt kê ưu nhược điểm của từng phương án tuyến. Phương án được chọn phải tối ưu về kỹ thuật và kinh tế. Bảng cắm cong trình bày tọa độ, góc lệch và bán kính cho từng điểm cong. Thiết kế trắc dọc tuyến xác định cao độ khống chế dọc theo tuyến đường. Cao độ khống chế phụ thuộc vào địa hình và yêu cầu thoát nước. Đường cong đứng kết nối các đoạn dốc khác nhau một cách êm thuận. Mỗi phương án tuyến có đường cong đứng riêng phù hợp với địa hình. Thiết kế trắc ngang tính toán khối lượng đào đắp cho từng đoạn đường. Khối lượng đào đắp được tính dựa trên diện tích tiết diện ngang tại các vị trí cọc. Số liệu khối lượng đào đắp quyết định chi phí thi công công trình. Phương pháp thiết kế này đảm bảo tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3.1. So sánh và lựa chọn phương án tuyến tối ưu

Quá trình so sánh phương án tuyến sử dụng nhiều tiêu chí đánh giá. Bảng so sánh sơ bộ xem xét yếu tố địa hình, chiều dài tuyến và điều kiện thi công. Bảng so sánh lựa chọn phương án đánh giá sâu hơn về kinh tế và kỹ thuật. Phương án tối ưu phải có chiều dài tuyến ngắn và khối lượng đào đắp ít. Đường cong nằm phải có bán kính lớn đảm bảo tốc độ khai thác cao. Phương án được chọn cần phù hợp với quy hoạch phát triển địa phương. Bảng cắm cong chi tiết cho từng phương án giúp kiểm tra tính khả thi. Quy trình so sánh đảm bảo lựa chọn phương án tốt nhất cho dự án.

3.2. Thiết kế trắc dọc và tính toán khối lượng đào đắp

Thiết kế trắc dọc tuyến xác định cao độ tại các điểm khống chế quan trọng. Cao độ khống chế đảm bảo thoát nước tốt và hạn chế khối lượng đào đắp. Đường cong đứng được thiết kế với bán kính phù hợp để đảm bảo tầm nhìn. Thiết kế trắc ngang tính diện tích tiết diện ngang tại các vị trí cọc. Khoảng cách giữa các cọc quyết định độ chính xác của khối lượng tính toán. Diện tích thực được tính bằng phương pháp Simpson hoặc hình thang. Khối lượng đào đắp là tích số giữa diện tích trung bình và khoảng cách cọc. Bảng tính khối lượng trình bày chi tiết cho từng đoạn tuyến. Số liệu này phục vụ luận chứng kinh tế và lập dự toán công trình.

IV. Kết cấu nền áo đường và các chỉ tiêu khai thác tuyến

Thiết kế kết cấu nền áo đường đảm bảo khả năng chịu tải của mặt đường. Hệ số đàn hồi tổng thể Etb được tính toán cho từng phương án thiết kế. Etb xác định dựa trên loại vật liệu và chiều dày các lớp kết cấu. Các lớp vật liệu bao gồm móng đường, nền đường và mặt đường. Tính đổi Etb của các lớp vật liệu đảm bảo tính đồng bộ của kết cấu. Lớp vật liệu kém dính như CPTN loại D cần được xử lý đặc biệt. Tính toán giá thành so sánh giữa các phương án kết cấu. Phương án kinh tế nhất được ưu tiên lựa chọn. Chỉ tiêu khai thác tuyến bao gồm vận tốc cân bằng và thời gian chạy xe. Vận tốc hạn chế tại đường cong nằm đảm bảo an toàn giao thông. Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc được xác định chi tiết. Lượng tiêu hao nhiên liệu và hệ số an toàn đánh giá hiệu quả khai thác. Hệ số K5 và K6 xét đến ảnh hưởng của bán kính đường cong. Kết quả tính toán phục vụ luận chứng kinh tế kỹ thuật cuối cùng.

4.1. Tính toán kết cấu nền áo đường và hệ số đàn hồi

Hệ số đàn hồi tổng thể Etb phản ánh khả năng chịu tải của toàn bộ kết cấu đường. Tính toán Etb bắt đầu từ lớp móng đường lên đến lớp mặt đường. Mỗi loại vật liệu có module đàn hồi riêng cần được xác định chính xác. Phương án 1A và 1B, 2A và 2B được tính toán để so sánh hiệu quả. Lớp vật liệu kém dính như CPTN loại D cần hệ số điều chỉnh riêng. Tính đổi Etb đảm bảo kết cấu đạt yêu cầu kỹ thuật và kinh tế. Bảng tính tiền so sánh chi phí giữa các phương án kết cấu. Phương án có Etb đáp ứng yêu cầu với chi phí thấp nhất sẽ được chọn.

4.2. Đánh giá chỉ tiêu khai thác và hiệu quả vận hành tuyến

Vận tốc cân bằng phản ánh tốc độ ổn định của xe trên từng đoạn tuyến. Giá trị này khác nhau giữa chiều đi và chiều về do ảnh hưởng địa hình. Vận tốc hạn chế tại đường cong nằm đảm bảo an toàn khi xe vào cua. Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc được xác định theo địa hình. Thời gian xe chạy trung bình đánh giá hiệu quả khai thác của tuyến đường. Lượng tiêu hao nhiên liệu so sánh giữa các phương án tuyến. Hệ số an toàn kiểm tra điều kiện vận hành an toàn của phương tiện. Hệ số K5 xét đến ảnh hưởng của bán kính cong trên bình đồ. Hệ số K6 đánh giá ảnh hưởng của đường cong đứng đến vận tốc khai thác.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ (50%).1 CHƯƠNG 2: CHỌN CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.1 Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất.2 Sức cản không khí của các loại xe.3 Nhân tố động lực và độ dốc dọc lớn nhất.4 Tốc độ xe chạy.5 Độ dốc siêu cao.6 Chiều dài vuốt nối siêu cao.7 Độ mở rông trong đường cong nằm.8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp.9 Số trục xe quy đổi về trục xe tiêu chuẩn ở năm khai thác 2020.4 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN.1: Bảng so sánh sơ bộ 4 phương án tuyến.2: Bảng so sánh lựa chọn phương án.3: Bảng cắm cong phương án 1.4: Bảng cắm cong phương án 2.6 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC.1: Vị trí đặt cống.3: Lưu lượng nước tính toán phương án 1.3: Lưu lượng nước tính toán phương án 2. Các phương án chọn loại cống và khẩu độ cống phương án 1. Các phương án chọn loại cống và khẩu độ cống phương án 2.9 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN. Cao độ khống chế của phương án 1. Cao độ khống chế của phương án 2. Đường cong đứng phương án 1. Đường cong đứng phương án 2.11 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC NGANG - TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP. Khối lượng đào đắp phương án 1. Khối lượng đào đắp phương án 2.17 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN ÁO ĐƯỜNG.1 Tính toán Etb phương án 1A.2 Tính toán Etb phương án 1B.3 Tính toán Etb phương án 2A.4 Tính toán Etb phương án 2B.5 Tính toán Etb phương án 1A.6 Tính toán Etb phương án 2A.7 Tính toán Etb lớp vật liệu kém dính( CPTN loại D).8 Tính đổi Etb của các lớp vật liệu phương án 1A.9 Tính đổi Etb của các lớp vật liệu phương án 2A.10 Tính tiền phương án 1A.11 Tính tiền phương án 1B.12 Tính tiền phương án 2A.13 Tính tiền phương án 2B.32 CHƯƠNG 8 : TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC CỦA TUYẾN.1 Vận tốc cân bằng phương án 1 chiều A – B.2 Vận tốc cân bằng phương án 1 chiều B – A.3 Vận tốc cân bằng phương án 2 chiều A – B.4 Vận tốc cân bằng phương án 2 chiều B – A.5 Vận tốc hạn chế của xe khi vào đường cong nằm.6 Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc phương án 1 chiều A – B.7 Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc phương án 1 chiều B – A.8 Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc phương án 2 chiều A – B.9 Các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm tốc phương án 1 chiều B – A.10 Tốc độ xe chạy trung bình phương án 1.11 Tốc độ xe chạy trung bình phương án 2.12 Thời gian xe chạy trung bình phương án 1.13 Thời gian xe chạy trung bình phương án 2.14 Lượng tiêu hao nhiên liệu ở phương án 1.15 Lượng tiêu hao nhiên liệu ở phương án 2.16 Hệ số an toàn phương án 1.17 Hệ số an toàn phương án 2.18 Hệ số k5 xét đến bán kính cong trên bình đồ phương án 1.19 Hệ số k5 xét đến bán kính cong trên bình đồ phương án 2.20 Hệ số k6 đối với đường cong đứng phương án 1.21 Hệ số k6 đối với đường cong đứng phương án 2.22 Hệ số k6 phương án 1.23 Hệ số k6 phương án 2.24 Hệ số phương án 1.25 Hệ số phương án 2.26 Hệ số xét đến ảnh hưởng của bán kính đường tròn phương án 1.27 Hệ số xét đến ảnh hưởng của bán kính đường tròn phương án 2. 54 CHƯƠNG 9: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT.55 SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN.1 Chi phí xây dượng mặt đường năm năm cuối.2 Chi phí xây dựng nền đường phương án 1.3 Chi phí xây dựng cầu cống phương án 1.4 Chi phí bỏ thêm hằng năm của vốn lưu động do lưu lượng xe chạy tăng phương án 1.5 Tổng chi phí hằng năm cho việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các công trình trên đường phương án 1.6 Chi phí vận chuyển hằng năm phương án 1.7 Tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do hành khách mất thời gian đi trên đường phương án 1.8 Tính toán 365×10-6×Li× Ati × mti× cti phương án 1.9 Tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do tai nạn giao thông phương án 1.10 Chi phí xây dựng nền đường phương án 2.11 Chi phí xây dựng cầu cống phương án 2.12 Chi phí bỏ thêm hằng năm của vốn lưu động do lưu lượng xe chạy tăng phương án 2.13 Tổng chi phí hằng năm cho việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các công trình trên đường phương án 2.14 Chi phí vận chuyển hằng năm phương án 2.15 Tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do hành khách mất thời gian đi trên đường phương án 2.16 Tính toán 365×10-6×Li× Ati × mti× cti phương án 2.17 Tổn thất cho nền kinh tế quốc dân do tai nạn giao thông phương án 2.66 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT (25%).67 CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ. Bảng cắm cọc chi tiết. Bảng tọa độ của các cọc nằm trong đường cong tròn theo VN2000.69 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT. Khối lượng đào trong đoạn tuyến. Khối lượng đắp trong đoạn tuyến.81 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG THOÁT NƯỚC. Tính toán khối lượng cống.1 Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay:. Móng tường đầu,tường cánh:.Móng thân cống:. Bê tông cố định ống cống:.Tường đầu, tường cánh:. Gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, chân khay:.7 Lớp đệm gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, hố chống xói.Làm tường đá hộc chống xói phía hạ lưu:. Làm mối nối:. Đắp đất sét quanh cống:. Đắp cát giữa các đốt cống. Xác định khối lượng đất đắp trên cống:.108 CHƯƠNG 6: LẬP DỰ TOÁN. Hạng mục công trình nền đường. Giá nhân công hạng mục công trình nền đường. Giá ca máy hạng mục công trình nền đường. Đơn giá hiện tại hạng mục công trình nền đường. Hạng mục công trình mặt đường. Giá vật liệu hạng mục công trình mặt đường. Giá nhân công hạng mục công trình mặt đường. Giá máy hạng mục công trình mặt đường. Đơn giá hiện tại hạng mục công trình mặt đường. Hạng mục công trình thoát nước. Giá vật liệu hạng mục công trình thoát nước. Giá nhân công hạng mục công trình thoát nước. Giá máy hạng mục công trình thoát nước. Đơn giá hiện tại hạng mục công trình thoát nước.120 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH, NỀN-MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN TUYẾN KM0+634,69 – KM1+682,95 (25%).A THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.121 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH. Bảng tính toán công tác chuẩn bị. Thiết kế tổ chức thi công tổng thể. Bảng tính toán công tác đào rãnh biên.125 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH. Bảng tổng kết hao phí công tác chuẩn bị. Bảng tính khối lượng công tác cống. Bảng tính toán cống 1. Bảng tính toán cống 2. Bảng tính toán năng suất máy ủi D41P-6C. Bảng tính toán năng suất ô tô HD270. Bảng tính toán năng suất máy san GD555-3. Bảng tính toán năng suất lu BW9AS. Bảng tính toán năng suất lu BW24RH. Bảng tính toán năng suất lu R2H-2. Khối lượng thi công máy chính. Khối lượng thi công lu lèn. Khối lượng thi công san hoàn thiện. Khối lượng thi công bạt vỗ mái ta luy. Hao phí máy chính. Hao phí máy phụ. Hao phí công tác bạt vỗ mái ta luy. Biên chế chi tiết và thời gian hoàn thành tuyến.B THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG.148 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ MẶT ĐƯỜNG. Tính toán các khối lượng công tác làm khuôn đường. Khối lượng thành chắn và cọc sắt. Khối lượng đất đắp lề.3 Khối lượng đào khuôn. Khối lượng đầm nén lớp subgrade. Khối lượng đầm mép bằng đầm cóc. Khối lượng thi công các lớp subgrade.7 Khối lượng nước tưới khi đắp lề. Khối lượng nước tưới lớp subgrade. Khối lượng đất đào rãnh ngang. Khối lượng đào hố tụ. Khối lượng lấp hố tụ. Tính toán các khối lượng công tác làm mặt đường. Bảng thống kê khối lượng các loại vật liệu thi công mặt đường157 Bảng IIIB. Bảng thống kê khối lượng đầm mép bằng đầm cóc. Bảng thống kê khối lượng nước tưới thi công mặt đường. Bảng thống kê khối lượng tưới nhựa thấm bám mặt đường. Hao phí máy móc nhân lực thi công tổng thể khuôn đường. Hao phí máy móc nhân lực thi công tổng thể mặt đường. Biên chế tổ đội thi công tổng thể khuôn đường. Biên chế tổ đội thi công tổng thể mặt đường.170 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG. Tính toán năng suất máy móc. Năng suất ôtô vận chuyển vật liệu. năng suất máy rải. Chiều dài đoạn lu lèn. Năng suất lu. Số công, số ca máy. Bảng biên chế số công, ca, thời gian hoàn thành, hệ số sử dụng máy móc. 188 TRẮC NGANG KỸ THUẬT.275 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ (50%) SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 5 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn CHƯƠNG 2: CHỌN CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.1 Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất. Thành phần idmax Loại xe V (km/h) D f (%) % Xe tải nặng(MA3-504) 13 60 0.4 Xe tải trung(ZIN130) 28 60 0.5 Xe tải nhẹ(TA3-51) 22 60 0.2 Sức cản không khí của các loại xe. Loại xe k (KG.S2/m4) F (m2) V (km/h) P (kG) Xe tải nặng 0.31 Xe tải trung 0.08 Xe tải nhẹ 0.08 Xe buýt 36 chỗ 0.3 Nhân tố động lực và độ dốc dọc lớn nhất. Gk i’dmax Loại xe  G (KN) (KN P (KN) D’ (%) ) Xe tải nặng 0.3 Xe tải trung 0.2 Xe tải nhẹ 0.5 Xe buýt 36 chỗ 0.4 Tốc độ xe chạy. Xe tải Xe tải Xe tải Xe buýt Loại xe Xe con nặng trung nhẹ 36 chỗ Vận tốc V(km/h) 61.5 Độ dốc siêu cao R 300- 125-150 150-175 175-200 200-250 250-300 >1500 (m) 1500  0,15-0,14 0,14-0,13 0,13-0,12 0,12- 0,11-0,10 0,10-0,09 0,09-0,08 SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 6 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn 0,11 I 0,3- (-0,56)- 7,7 : 4,9 4,9 : 3,2 3,2-2,2 3,2-0,3 (-0,56) 7,1 (%) I Không 7 6 5 4 3 2 (%) siêu cao Không 7 6 5 4 3 2 (%) siêu cao Bảng 2.6 Chiều dài vuốt nối siêu cao.7 Độ mở rông trong đường cong nằm.8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp.6 (m) SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 7 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn Bảng 2.9 Số trục xe quy đổi về trục xe tiêu chuẩn ở năm khai thác 2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ