ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG ----- ----- BK TP.HCM BÁO CÁO ĐỒ ÁN PROJECT 3 GVHD: TS. Nguyễn Song Thanh Thảo Lớp: L01 Nhóm 8: Nguyễn Thanh Sang 1813804 Bùi Khánh Luân 1812992 Võ Văn Trung Nguyên 1813306 Nguyễn Tấn Sang 1811192 Nguyễn Phan Thanh Tùng 1814700 Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Bảng phân công nhiệm vụ: STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ 1 Nguyễn Thanh Sang 1813804 Composite Meterial 2 Bùi Khánh Luân 1812992 Heat Transfer 3 Võ Văn Trung Nguyên 1813306 FEM in ANSYS 4 Nguyễn Tấn Sang 1811192 Dynamic Analysis 5 Nguyễn Phan Thanh Tùng 1814700 FEM in ANSYS 1 MỤC LỤC 1. Heat Transfer problems.1 Giải tay FEM - 2 phần tử (1 bật tự do).2 Giải tay FEM – 3 phần tử (1 bật tự do).3 Giải tay FEM – 2 phần tử (2 bật tự do).4 Phương pháp mô phỏng bằng phần mềm ANSYS.5 So sánh kết quả các phương pháp.
Composite meterials and structures.1 Giải tay FEM.2 Phương pháp mô phỏng bằng phần mềm ANSYS.1 Giải tay FEM.2 Phương pháp mô phỏng bằng phần mềm ANSYS.3 So sánh kết quả các phương pháp.55 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Sử dụng Mesh và Fluid Flow (Fluent).21 Hình 1-2: Mô phỏng cấu trúc bài 10.22 Hình 1-3: Tên của mặt phẳng tại gốc.22 Hình 1-4: Tên bề mặt xung quanh.23 Hình 1-5: Tên bề mặt đỉnh.23 Hình 1-6: Tạo lưới tự động cho cấu trúc bài 10.24 Hình 1-7: Thông số của lưu chất air.24 Hình 1-8: Tính chất vật liệu cấu trúc.25 Hình 1-9: Điều kiện biên cho base.25 Hình 1-10: Điều kiện biên cho cả surface và end-face.26 Hình 1-11: Phân bố nhiệt độ của cấu trúc.26 Hình 1-12: Đồ thị phân bố nhiệt cho 3 vị trí của cấu trúc.27 Hình 1-13: Phân bố nhiệt cho 2 vị trí trên cấu trúc.28 Hình 2-1: Engineering Data.37 Hình 2-2: Hình dạng của tấm.38 Hình 2-3: Chia lưới cho tấm.38 Hình 2-4: Tính chất của farrbic.39 Hình 2-5: Tính chất stackup.39 Hình 2-6: Tính chất Rosette.40 Hình 2-7: Tính chất Oriented Selection Set.40 Hình 2-8: Tính chất các lớp ép.41 Hình 2-9: Hướng sợi của vật liệu 1.41 3 Hình 2-10: Hướng sợi của vật liệu 2.42 Hình 2-11: Static structure.42 Hình 2-12: Tên các biên.42 Hình 2-13: Thiết lập lực.43 Hình 2-14: Cố định phần gốc.43 Hình 2-15: Kết quả của Strain.44 Hình 2-16: Kết quả của stress.44 Hình 3-1: Chọn lựa loại vật liệu.52 Hình 3-2: Tạo cấu trúc theo đề bài.52 Hình 3-3: Định dạng loại vật liệu.53 Hình 3-4: Tạo lưới tự động.53 Hình 3-5: Đặt điều kiện cố định tại gốc.54 Hình 3-6: Cố định biến dạng của phương y và phương z.54 Hình 3-7: Kết quả chuyển vị tại các nút.55 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Nhiệt độ phân bố.9 Bảng 1-2: Bảng số liệu được xuất ra từ đồ thị trên.27 Bảng 1-3: Bảng số liệu xuất ra từ đồ thị trên.29 Bảng 1-4: Bảng So sánh kết quả các phương pháp.29 Bảng 3-1: Bảng so sánh kết quả các phương pháp. Heat Transfer problems Đề bài: Problem 10.4) Consider a pin fin ( Fig.4 ) having a diameter of 0. and length of 6 in. At the root, the temperature is 147°F.
The ambient temperature is 80°F and. Assume that the tip of the fin is insulated. Using a two element model, determine the temperature distribution and heat loss in the fin (by hand calculations).1 Giải tay FEM - 2 phần tử (1 bật tự do) Ta chia hệ thành 2 phần tử như sau: Bán kính mặt cắt: Diện tích mặt cắt: 6 Chu vi của mặt cắt: Chiều dài phần tử: Giải Ma trận : Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: Hệ toàn cục: → Ma trận : Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: 7 Hệ toàn cục: → Ta có Ma trận : Năng lượng tạo ra: Do hệ ổn định nên Do hệ cách nhiệt nên Ta có: với Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: 8 Hệ toàn cục: → Nhiệt độ T: Áp dụng điều kiện biên: Ta có: Ta có: Vì nên ta bỏ đi hàng và cột đầu tiên của ma trận và viết lại như sau: 9 Ta có nhiệt độ phân bố: Vị trí (in) Nhiệt độ ( ) 0 147 3 94.3 Bảng 1-1: Nhiệt độ phân bố Năng lượng nhiệt bị tổn thất, mất đi: Với Trong đó: - là nhiệt độ trung bình trong phần tử. - là diện tích xung quanh tiếp xung với không khí của phần tử Phần tử thứ 1: 10 Phần tử thứ 2: Toàn bộ hệ: 1.2 Giải tay FEM – 3 phần tử (1 bật tự do) Ta chia hệ thành 3 phần tử như sau: Bán kính mặt cắt: Diện tích mặt cắt: Chu vi của mặt cắt: 11 Chiều dài phần tử: Bài làm Giải Ma trận : Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: Của phần tử thứ 3: Hệ toàn cục: → Ma trận : Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: 12 Của phần tử thứ 3: Hệ toàn cục: → Ta có Ma trận : Năng lượng tạo ra: Do hệ ổn định nên Do hệ cách nhiệt nên Ta có: với 13 Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: Của phần tử thứ 3: Hệ toàn cục: → Nhiệt độ T: Áp dụng điều kiện biên: Ta có: Ta có: 14 Vì nên ta bỏ đi hàng và cột đầu tiên của ma trận và viết lại như sau: Ta có nhiệt độ phân bố: Vị trí (in) Nhiệt độ ( ) 0 147 2 105.5 15 Năng lượng nhiệt bị tổn thất, mất đi: Với Trong đó: - là nhiệt độ trung bình trong phần tử.
- là diện tích xung quanh tiếp xung với không khí của phần tử Phần tử thứ 1: Phần tử thứ 2: Phần tử thứ 3: Toàn bộ hệ: 16 1.3 Giải tay FEM – 2 phần tử (2 bật tự do) Ta chia hệ thành 2 phần tử như sau: Bán kính mặt cắt: Diện tích mặt cắt: Chu vi của mặt cắt: Chiều dài phần tử: Giải Ma trận : 17 → → Ma trận : → → Ta có Ma trận : 18 Năng lượng tạo ra: Do hệ ổn định nên Do hệ cách nhiệt nên Ta có: với Của phần tử thứ 1: Của phần tử thứ 2: 19 Hệ toàn cục: → Nhiệt độ T: Áp dụng điều kiện biên: Ta có: Ta có: Vì nên ta bỏ đi hàng và cột đầu tiên của ma trận và viết lại như sau: 20 Ta có nhiệt độ phân bố: Vị trí (in) Nhiệt độ ( ) 0 147 1.7 Năng lượng nhiệt bị tổn thất, mất đi: Với Trong đó: - là nhiệt độ trung bình trong phần tử. - là diện tích xung quanh tiếp xung với không khí của phần tử Phần tử thứ 1: 21 Phần tử thứ 2: Toàn bộ hệ: 1.4 Phương pháp mô phỏng bằng phần mềm ANSYS Sử dụng phần mền Ansys để mô phỏng: Bước 1: Sử dụng Mesh và Fluid Flow (Fluent) để mô phỏng bài toán phân bố nhiệt độ Hình 1-1: Sử dụng Mesh và Fluid Flow (Fluent) Bước 2: Phác thảo cấu trúc và dựng 3D 22 Hình 1-2: Mô phỏng cấu trúc bài 10.4 Sau khi dựng được mô hình 3D ta đặt tên cho các mặt của cấu trúc như sau: Bề mặt tại gốc (root) sẽ là “base” Hình 1-3: Tên của mặt phẳng tại gốc Bề mặt xung quanh cấu trúc sẽ là “Surface” 23 Hình 1-4: Tên bề mặt xung quanh Bề mặt tại đỉnh (tip) sẽ là “end-face” Hình 1-5: Tên bề mặt đỉnh Bước 3: Tạo lưới tự động cho cấu trúc với Element size là 1mm 24 Hình 1-6: Tạo lưới tự động cho cấu trúc bài 10.4 Bước 4: Đặt các điều kiện biên theo đề bài Ta sử dụng môi trường lưu chất xung quanh cấu trúc là air Hình 1-7: Thông số của lưu chất air Ta thiết lập tính chất vật liệu của cấu trúc với độ dẫn nhiệt 25 Hình 1-8: Tính chất vật liệu cấu trúc Ta đặt điều kiện cho base bằng cách áp nhiệt độ bằng Hình 1-9: Điều kiện biên cho base 26 Điều kiện biên cho cả surface và end-face sẽ là thông số dẫn nhiệt đối lưu bằng và nhiệt độ là Hình 1-10: Điều kiện biên cho cả surface và end-face Bước 5: Tính phân bố nhiệt cho cấu trúc Hình 1-11: Phân bố nhiệt độ của cấu trúc Kết quả: 27 Nếu ta lấy 3 vị trí tại đầu, giữa và cuối như phương pháp giải tích, ta được: Hình 1-12: Đồ thị phân bố nhiệt cho 3 vị trí của cấu trúc Bảng 1-2: Bảng số liệu được xuất ra từ đồ thị trên 28 Nếu ta tính phân bố nhiệt cho 20 vị trí trải đều trên chiều dài cấu trúc: Hình 1-13: Phân bố nhiệt cho 2 vị trí trên cấu trúc 29 Bảng 1-3: Bảng số liệu xuất ra từ đồ thị trên 1.5 So sánh kết quả các phương pháp 2 phần tử 3 phần tử 2 phần tử Phương pháp ANSYS 1 bật tự do 1 bật do 2 bật do 6 in 85.35 oF Bảng 1-4: Bảng So sánh kết quả các phương pháp Nhận xét Mô hình được chia lưới phù hợp đủ để giải ra các kết quả tương đối chính xác, ngoài ra các mô hình tính toán và điều kiện biên được áp dụng cũng phù hợp với yêu cầu bài toán. Ta thấy kết quả của 4 phương pháp chênh lệch rất nhỏ (khoảng ). Nguyên nhân dẫn đến sự chệnh lệch này là do trong quá trình tính toán bằng phương pháp giải tích có xuất hiện các sai số công thức, cũng như là việc rút gọn kết quả ở các bước tính toán cũng dẫn đến sai số.
Composite meterials and structures Đề bài: Composite: An axial load P = 8kN is applied to a laminate [0/90] with , , ,. Determine the stress and strain filed in laminate.1 Giải tay FEM Ta chọn nút 1 là điệm gốc có toạ độ x = 0 và y = 0, từ đó ta có toạ độ các điểm khác như sau: Node x y Chuyển vị x Chuyển vị y 1 0 0 2 0 0.