Thuyết minh Đồ án Thiết kế Động cơ đốt trong đa phát lực ppk k6 - ĐH Bách Khoa HCM

Đồ án thiết kế động cơ đốt trong chi tiết, đầy đủ các phần tính toán nhiệt, động lực học, thiết kế hệ thống phát lực và bản vẽ kỹ thuật.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2009-2010

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong

Đồ án thiết kế động cơ đốt trong là một công trình học tập quan trọng tại các trường đại học kỹ thuật, đặc biệt là Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là dự án capstone kỹ thuật giao thông nhằm giúp sinh viên áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn thiết kế và tính toán động cơ đốt trong. Đồ án bao gồm nhiều phần quan trọng như tính toán nhiệt động, phân tích động lực học, và thiết kế kỹ thuật các thành phần chính. Mục đích chính là nâng cao khả năng kỹ sư sinh viên trong việc thiết kế, tính toán hiệu suất và độ bền của các chi tiết động cơ. Đồ án này được thực hiện bởi các nhóm sinh viên chuyên môn, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn có kinh nghiệm.

1.1. Khái Niệm và Phạm Vi Đồ Án

Đồ án thiết kế động cơ đốt trong bao gồm việc thiết kế toàn bộ hệ thống với hai hệ thống chính: hệ thống phát lực và hệ thống phân phối khí. Phạm vi đồ án covers từ khâu lập kế hoạch, tính toán hiệu suất động cơ, đến vẽ bản vẽ kỹ thuật chi tiết. Sinh viên phải làm việc theo nhóm, mỗi nhóm chịu trách nhiệm về một hoặc nhiều hệ thống cụ thể của động cơ.

1.2. Cấu Trúc Nhóm Thực Hiện Đồ Án

Nhóm hệ thống phát lực gồm các sinh viên chuyên trách về pittông, thanh truyền, trục khuỷu và các chi tiết liên quan. Nhóm hệ thống phân phối khí chịu trách nhiệm thiết kế van, cam, và các cơ cấu điều khiển. Sự phân công rõ ràng này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và đảm bảo chất lượng đồ án động cơ đốt trong.

II. Tính Toán Nhiệt Động Cơ Đốt Trong

Tính toán nhiệt là phần quan trọng nhất của đồ án, xác định các thông số cơ bản của động cơ đốt trong như công suất, hiệu suất, và mô men xoắn. Quá trình này bao gồm việc phân tích bốn chu kỳ chính: nạp, nén, cháy-giãn nở, và xả. Mỗi quá trình được tính toán dựa trên các thông số ban đầu cho trước như dung tích, tỉ nén, và loại nhiên liệu. Việc lựa chọn hệ số dư lượng không khí (α) ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và phát thải của động cơ. Tính toán nhiệt động cơ yêu cầu sử dụng các phương trình cân bằng năng lượng, định luật khí lý tưởng, và các bảng tính chất khí. Kết quả cuối cùng cung cấp cơ sở cho các tính toán tiếp theo.

2.1. Quá Trình Nạp và Nén

Quá trình nạp là giai đoạn hút hỗn hợp không khí-xăng vào xi lanh. Trong quá trình này, đốt trong động cơ hoạt động với van hút mở, van xả đóng. Quá trình nén diễn ra với cả hai van đóng, hỗn hợp được nén từ áp suất và nhiệt độ ban đầu đến các giá trị cao hơn. Tính toán hai quá trình này giúp xác định công nén và những ảnh hưởng của nó.

2.2. Quá Trình Cháy và Giãn Nở

Quá trình cháy trong động cơ đốt trong xảy ra ở gần điểm chết trên, tạo ra áp suất và nhiệt độ cao. Quá trình giãn nở sau đó giải phóng năng lượng hóa học thành công cơ học. Hai quá trình này quyết định công chỉ thị và hiệu suất động cơ đốt trong. Việc tính toán chính xác giúp đánh giá khả năng thực hiện của thiết kế.

2.3. Bảng Kết Quả Tính Toán

Kết quả tính toán nhiệt động cơ được trình bày dưới dạng bảng chi tiết, so sánh các thông số với các hệ số dư lượng không khí khác nhau. Bảng này bao gồm công chỉ thị, áp suất cực đại, nhiệt độ cực đại, và các thông số kết cấu động cơ cần thiết cho các tính toán tiếp theo.

III. Phân Tích Động Lực Học Cơ Cấu Trục Khuỷu Thanh Truyền

Phân tích động lực học là phần thiết yếu trong thiết kế động cơ đốt trong, xác định các lực, gia tốc, và mô men tác dụng lên các chi tiết chuyển động. Cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền chịu các lực tức thời từ áp suất khí, lực quán tính, và lực từ các chi tiết phụ. Động lực học của pittông bao gồm tính toán chuyển vị, vận tốc và gia tốc dựa trên chuyển động tròn của trục khuỷu. Mô men quay của trục khuỷu được tính từ động cơ một xy-lanh đến động cơ nhiều xy-lanh với mục đích đánh giá sự cân bằng. Lực tác dụng lên các chốt khuỷu được xác định để kiểm tra độ bền và tính toán mòn. Phần này cung cấp dữ liệu căn cứ cho thiết kế kỹ thuật chi tiết của từng thành phần.

3.1. Động Học Pittông và Thanh Truyền

Chuyển vị pittông được tính từ phương trình chuyển động của cơ cấu tay quay. Vận tốc pittông đạt cực đại ở giữa lộc trình, trong khi gia tốc pittông cực đại ở hai điểm chết. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ đốt trong và cân bằng chuyển động.

3.2. Lực Khí Thể và Lực Quán Tính

Lực khí thể được xác định từ áp suất tức thời bên trong xi lanh, biến đổi theo góc quay trục khuỷu. Lực quán tính của các chi tiết chuyển động (pittông, thanh truyền) được tính dựa trên gia tốc pittông và khối lượng chi tiết. Tổng hợp hai lực này cho kết quả lực tác dụng thực tế.

3.3. Mô Men Quay và Cân Bằng

Mô men quay của trục khuỷu trong động cơ một xy-lanh biến đổi theo chu kỳ, gây ra dao động. Động cơ nhiều xy-lanh với sự sắp xếp thích hợp của xy-lanh làm giảm dao động mô men quay. Mô men quay trung bình quyết định công suất của động cơ đốt trong.

IV. Thiết Kế Kỹ Thuật Hệ Thống Phát Lực

Thiết kế kỹ thuật hệ thống phát lực là bước cuối cùng, xác định kích thước, vật liệu, và kiểm tra độ bền của từng chi tiết. Hệ thống phát lực bao gồm pittông, chốt pittông, séc-măng, thanh truyền, và các chi tiết phụ khác. Mỗi chi tiết phải được tính toán bền để chịu được các lực tối đa tác dụng trong quá trình làm việc. Tính toán bền pittông kiểm tra xem nó có chịu được áp suất cực đại mà không bị cong vênh hay vỡ. Chốt pittông phải đủ mạnh để truyền lực từ pittông đến thanh truyền. Thanh truyền là chi tiết chịu lực căng-nén cao, cần được thiết kế cẩn thận. Vật liệu chế tạo được lựa chọn phù hợp với điều kiện nhiệt độ, áp suất, và độ bền yêu cầu. Tất cả các tính toán phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và hệ số an toàn quy định.

4.1. Pittông và Chốt Pittông

Pittông là chi tiết chuyển động đầu tiên nhận lực từ khí nén. Tính toán bền pittông kiểm tra ứng suất uốn tại vùng chốt pittông, nơi chịu áp suất khí cực đại. Chốt pittông phải có đường kính thích hợp để truyền lực mà không bị cắt hoặc uốn. Vật liệu thường là thép hợp kim hoặc gang dùi cứng.

4.2. Séc măng và Thanh Truyền

Séc-măng nằm giữa pittông và thanh truyền, giúp giảm độ ồn và dao động. Tính toán bền séc-măng đảm bảo nó không bị nứt hoặc mòn quá mức. Thanh truyền phải chịu lực căng-nén xoay chiều cao, cần được thiết kế với tiết diện thích hợp. Đầu nhỏ thanh truyền nối với pittông thông qua chốt, đầu to thanh truyền nối với trục khuỷu.

4.3. Kiểm Tra Độ Bền và Vật Liệu

Tính toán bền mỗi chi tiết phải sử dụng công thức ứng suất đúng, bao gồm ứng suất bình thường, ứng suất cắt, và ứng suất uốn. Hệ số an toàn được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy. Vật liệu chế tạo phải có độ bền cao, tính dẻo tốt, khả năng chịu nóng, và giá thành hợp lý cho sản xuất hàng loạt.

20/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Khoa Kỹ Thuật Giao Thông     THUYẾT MINH ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Năm học 2009 – 2010 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN Hệ thống phát lực : 1. Trương Hoài Linh G0601276 2. Phạm Trường Sinh G0602020 4. Trần Văn Hậu G0600669 Hệ thống phân phối khí : 1.

Võ Lê Hoài Phương G0601861 2. Nguyễn Phước Lộc G0601381 3. Chiêm Trấn Lâm G0601201 4. Nguyễn Công Thành Tâm G0602114 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 2 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU-------------------------------------------------------------------------6 THÔNG SỐ CỦA ĐỘNG CƠ SAU KHI TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ---------7 PHẦN 1 : TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG-------------------12 I.

Giới thiệu-----------------------------------------------------------------------------------13 II. Các thông số cho trước của động cơ-------------------------------------------------13 III. Chọn các thông số cho tính toán nhiệt-----------------------------------------------13 IV. Tính toán nhiệt động cơ đốt trong----------------------------------------------------16 1.Quá trình nạp----------------------------------------------------------------------------16 2.Quá trình nén----------------------------------------------------------------------------16 3.Quá trình cháy---------------------------------------------------------------------------17 4.Quá trình giãn nở-----------------------------------------------------------------------18 5.Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình---------------------------------20 6.Tính thông số kết cấu của động cơ-------------------------------------------------21 7.Bảng kết quả tính toán----------------------------------------------------------------22 8.Bảng so sánh chế độ làm việc tương ứng với -------------------------------------- hệ số dư lượng không khí α khác nhau----------------------------------------------22 PHẦN 2 : BẢN VẼ ĐỒ THỊ-----------------------------------------------------26 I.

Đồ thị công chỉ thị-------------------------------------------------------------------------27 II. Đồ thị lực khí thể--------------------------------------------------------------------------32 PHẦN 3 : TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC-------------------------------------33 I. Phân tích động học của cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền---------------------34 II. Động học của Pittông -------------------------------------------------------------------34 1.Chuyển vị của Pit-tông----------------------------------------------------------------34 2.Vận tốc của Pit-tông-------------------------------------------------------------------35 3.Gia tốc của Pit-tông--------------------------------------------------------------------36 III.

Động lực học của cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền :---------------------------42 1.Sơ đồ lực và Moment tác dụng lên cơ cấu thanh truyền – tr ục khu ỷu-----42 2.Lực khí thể Pkt---------------------------------------------------------------------------44 3.Lực quán tính của các chi tiết chuyển động--------------------------------------45 4.Hệ lực tác dụng lên cơ cấu thanh truyền – trục khuỷu------------------------49 5.Moment quay của trục khuỷu động cơ một xy-lanh----------------------------50 6.Moment quay của trục khuỷu động cơ nhiều xy-lanh--------------------------50 7.Moment quay trung bình của trục khuỷu động cơ nhiều xy-lanh-----------51 8.Lực tác dụng lên chốt khuỷu---------------------------------------------------------51 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 3 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG PHẦN 4 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÁT LỰC-----------------56 I. Các thông số ban đầu--------------------------------------------------------------------57 II.Điều kiện làm việc của Pit-tông-----------------------------------------------------58 3.Tính toán bền Pit-tông----------------------------------------------------------------58 III. Chốt Pit-tông-------------------------------------------------------------------------------62 1.Điều kiện làm việc và yêu cầu-------------------------------------------------------62 3.Vật liệu chế tạo-------------------------------------------------------------------------62 4.Tính toán bền chốt Pit-tông----------------------------------------------------------63 IV.Điều kiện làm việc---------------------------------------------------------------------66 2.Vật liệu chế tạo-------------------------------------------------------------------------66 3.Tính toán bền Séc-măng--------------------------------------------------------------66 V. Nhóm thanh truyền-----------------------------------------------------------------------69 1.Tính toán bền đầu nhỏ thanh truyền----------------------------------------------69 2.Tính toán bền đầu nhỏ thanh truyền----------------------------------------------70 3.Tính toán bền thân thanh truyền---------------------------------------------------79 4.Tính toán bền đầu to thanh truyền-------------------------------------------------80 5.Tính toán bền bu-lông thanh truyền-----------------------------------------------81 VI.Điều kiện làm việc---------------------------------------------------------------------82 3.Yêu cầu kỹ thuật------------------------------------------------------------------------82 4.Chọn phương án thiết kế-------------------------------------------------------------82 5.Thông số kết cấu-----------------------------------------------------------------------82 6.Kiểm nghiệm bền trục khuỷu-------------------------------------------------------83 VII.Công dụng của bánh đà--------------------------------------------------------------102 2.Vật liệu chế tạo-----------------------------------------------------------------------102 3.Tính toán sức bền và kích thước bánh đà---------------------------------------103 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 4 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG PHẦN 5 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ---109109 I.

Nhiệm vụ và yêu cầu-------------------------------------------------------------------110 1.Yêu cầu ---------------------------------------------------------------------------------110 II. Phân loại cơ cấu phân phối khí------------------------------------------------------110 III. Các phương án thiết kế cơ cấu phân phối khí------------------------------------112 1.Phương án bố trí Xupáp-------------------------------------------------------------112 2.Phương án dẫn động Xupáp--------------------------------------------------------114 3.Phương án dẫn động trục cam-----------------------------------------------------115 IV. Thiết kế bố trí chung-------------------------------------------------------------------117 V.

Thiết kế kỹ thuật------------------------------------------------------------------------117 1.Tính các thông số cơ bản và kết cấu Xupáp-------------------------------------117 2.Tính toán cam--------------------------------------------------------------------------119 3.Tính toán lò xo Xupáp----------------------------------------------------------------123 4.Tính bền các chi tiết------------------------------------------------------------------125 PHẦN 6 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO XU-PÁP-----------------130 I. Kết cấu và yêu cầu sử dụng của Xu-páp-------------------------------------------131 II. Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi------------------------------------------136 III. Trình tự các nguyên công--------------------------------------------------------------137 IV.

Các phương pháp gia công------------------------------------------------------------137 PHẦN 7 : QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA-------------------142 I. Tháo nhóm pit-tông, séc-măng, thanh truyền3 II. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật nhóm pit-tông, séc-măng, thanh truyền7 III. Sửa chữa nhóm pit-tông, séc-măng, thanh truyền50 IV.

Tháo lắp nhóm trục khuỷu, bánh đà3 V. Kiểm tra – Sửa chữa nhóm trục khuỷu, bánh đà7 VI. Tháo lắp cơ cấu phân phối khí3 VII.Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí5 VIII.Sửa chữa các chi tiết cơ cấu phân phối khí3 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 5 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG LỜI NÓI ĐẦU Trong xã hội hiện đại công nghiệp ngày nay, không ai có thể ph ủ nhận vai trò quan trọng của động cơ đốt trong. Động cơ đốt trong xuất hiện trên nhiều lĩnh vực thiết y ếu c ủa cuộc sống như: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp hay giao thông vận tải.

Ở các n ước có nền công nghiệp phát triển song đều có một nền công nghiệp sản xu ất, ch ế t ạo đ ộng c ơ tiên tiến, không những để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Việt Nam có nền khoa học công nghệ còn lạc hậu, chưa thể tự s ản xu ất đ ược nh ững động cơ tốt, công suất lớn nhưng không vì thế mà chúng ta xem nh ẹ vi ệc phát tri ển ngành công nghiệp chế tạo động cơ đốt trong. Hiện nay, nhờ sự tập trung nghiên cứu cũng nh ư chuyển giao công nghệ, chúng ta đã có thể sản xuất được các đ ộng c ơ diesel c ỡ nh ỏ và trong tương lai sẽ ngày càng hoàn thiện hơn. Trong chương trình đào tạo kỹ sư ô tô của khoa Kỹ Thu ật Giao Thông, tr ường Đ ại học Bách Khoa TP HCM, đồ án môn học Thiết kế động cơ đ ốt trong là m ột môn h ọc t ối quan trọng, nhằm trang bị cho sinh viên về phương pháp luận đ ể thi ết k ế đ ộng c ơ đ ốt trong cũng như những hiểu biết sâu sắc về kết cấu và tính toán thi ết k ế đ ộng c ơ.

Đ ể giúp sinh viên nắm vững những lý thuyết đã học cũng như để làm quen v ới trình t ự thi ết k ế động cơ theo như thực tế ở bên ngoài, vì vậy bộ môn ô tô đã đ ưa vào môn h ọc Đ ồ án thi ết kế động cơ đốt trong này. Vì đây là lần đầu tiên thực hiện một đồ án chuyên ngành v ề đ ộng c ơ đ ốt trong nên không tránh khỏi những sai xót, chúng em kính mong quý Th ầy (Cô) góp ý và ch ỉ ra nh ững thiếu xót, khuyết điểm của chúng em trong Đồ án này, để em có thể rút kinh nghi ệm và c ố gắng hoàn thiện tốt hơn kiến thức chuyên ngành của mình. Chúng em xin chân thành cám ơn quý thầy cô ! GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 6 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG THÔNG SỐ CỦA ĐỘNG CƠ SAU KHI TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ I. Tính toán nhiệt động cơ đốt trong : TT Thông số Đơn vị TT Thông số Đơn vị = 1,6 = 1,6 1 ne v/ph 2800 19 Tz K 2063 2 Ne kW 26,1 20 Tb K 1005 3 18 21 Po MPa 0,1 4 S mm 92,2 22 Pa MPa 0,085 5 D mm 86,8 23 Pr MPa 0.11 6 To K 302 24 Pc MPa 4,4374 7 K 15 25 2 8 1,02 26 Pz MPa 8,8748 9 1,11 27 Pb MPa 0,2728 10 0,95 28 Pi(ttế) MPa 0,7589 11 0,03 29 Pm MPa 0,07589 12 0,8118 30 Pe MPa 0,683 13 0,85 31 % 90 14 1,3684 32 % 39,3 15 1,2487 33 g/kW.h 215,38 (tính tóan) GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 7 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG 17 K 331,5 35 kW 26,10426 18 K 961,45 II.

Hệ thống phát lực : 1. Pit-tông : GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 8 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG STT Thông số Đơn vị Số liệu 1 Đường kính pit-tông (D) mm 87 2 mm 9,2 Chiếu dày đỉnh pit-tông ( ) Khoảng cách c từ đỉnh đến séc-măng thứ nhất 3 mm 15 (c) 4 Chiều dày của phần đầu (s) mm 7,5 5 Chiều cao của pit-tông (H) mm 98 6 Vị trí của chốt pit-tông (H-h) mm 51 7 Đường kính chốt pit-tông (dcp) mm 26 8 Đường kính bệ chốt pit-tông (db) mm 34 9 Đường kính lỗ trên chốt pit-tông (do) mm 16 10 Chiều dày phần thân (s1) mm 3 11 Số séc-măng khí mm 3 12 Chiều dày hướng kính t của séc-măng khí (t) mm 4,5 13 Chiều dày bờ rãnh séc-măng khí (a) mm 2,4 14 Chiều dày rãnh séc-măng khí (a1) mm 2,5 15 Số sec-măng dầu mm 1 16 Chiều dày rãnh sec-măng dầu (a2) mm 4 2. Thanh truyền : GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 9 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG STT Thông số Đơn vị Số liệu Đường kính trong bạc lót đầu nhỏ thanh truyền 1 mm 26 (do) 2 Đường kính trong đầu nhỏ thanh truyền (d1) mm 31 3 Đường kính ngoài đầu nhỏ thanh truyền (d2) mm 39 4 Đường kính trong bạc lót đầu to thanh truyền (Do) mm 51 5 Đường kính trong đầu to thanh truyền (D1) mm 55 6 Đường kính ngoài đầu to thanh truyền (D2) mm 63 7 Bề rộng bao của thanh truyền (l1) mm 67 8 Khoảng cách tâm bulong thanh truyền (l2) mm 83 9 Bề dày đầu to thanh truyền (C) mm 45 10 Bề dày đầu nhỏ thanh truyền (ld) mm 34 Khoảng cách 2 mép ngoài của thân thanh truyền 11 mm 27,7 (H) 12 Khoảng cách 2 mép trong của thân thanh truyền (h) mm 15,26 13 Chiều dày thân thanh truyền (a) mm 10 14 Chiều dày bao thân thanh truyền (B) mm 22 15 Bề dày mép cạnh thanh truyền (ts) mm 6 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 10 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG Khoảng cách 2 tâm đầu nhỏ và đầu to thanh truyền 16 mm 17077 (l) 3. Trục khuỷu : STT Thông số Đơn vị Số liệu 1 Đường kính ngoài chốt khuỷu (dch) mm 51 2 Chiều dài chốt khuỷu (lch) mm 45 3 Chiều rộng má khuỷu (h) mm 100 4 Chiều dày má khuỷu (b) mm 20 5 Độ trùng điệp ( ) mm 9,4 6 Khối lượng má khuỷu (mmk) kg 0,537 7 Khối lượng đối trọng (mđt) kg 0,525 GVHD : HUỲNH THANH CÔNG 11 ÑOÀ AÙN THIEÁT KEÁ ÑOÄNG CÔ ÑOÁT TRONG 8 Đường kính ngoài cổ trục khuỷu (dct) mm 60 9 Chiều dài cổ trục khuỷu (lct) mm 30 10 Vận tốc gốc ( ) rad/s 293,21 0 III.

Hệ thống phân phối khí : 1. Xu-páp : STT Thông số Đơn vị Xupáp nạp Xupáp thải 1 Đường kính mặt nấm xupáp mm 36 34 2 Đường kính họng đế xupáp mm 31 29 3 Đường kính thân xupáp mm 10 10 4 Chiều dài xupáp mm 100 100 5 Góc mặt côn xupáp độ 30 0 450 6 Chiều rộng b của mặt côn trên xupap mm 2,5 2,5 7 Fmax tác dụng lên xupáp N 112 248 Khoảng cách giữa hai đường tâm mm 8 110 xupáp 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ