Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình Giao thông (Bộ môn Đường bộ, Khoa Công trình Giao thông – Viện Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết bài toán khảo sát và thiết kế một tuyến đường ô tô mới kết nối qua hai điểm khống chế A và B thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Đây là đầu mối giao thương kết nối giữa vùng Đông Nam Bộ với Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu. Tại thời điểm nghiên cứu (số liệu thống kê 9 tháng đầu năm 2018), kinh tế – xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng: giá trị sản xuất xây dựng đạt 26.772 tỷ đồng (tăng 16,58% so với cùng kỳ), tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 9 đạt 13.834,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, mạng lưới giao thông hiện hữu trong khu vực với hệ thống các tuyến Quốc lộ (QL1, QL20, QL51, QL56, QL1K), đường tỉnh (20 tuyến do tỉnh quản lý với tổng chiều dài 369,1 km) và các tuyến đường huyện, đường xã phần lớn có tỷ lệ đường cấp phối và đường đất còn cao (đường xã có 51,7% là đường đất, đường huyện có 22,1% là đường đất), chưa đáp ứng đầy đủ tốc độ phát triển phương tiện và nhu cầu vận tải liên vùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án được xác định cụ thể qua 5 nhóm nội dung chính:

  1. Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa và tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến.
  2. Phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
  3. Làm cơ sở cho việc quy hoạch, phân bố lại dân cư, bảo vệ quỹ đất và diện tích rừng phòng hộ.
  4. Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ và kinh tế trang trại trong khu vực.
  5. Phục vụ công tác tuần tra, bảo đảm an ninh quốc phòng kịp thời và liên tục.

Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường giao thông nông thôn/kết nối liên vùng mới đi qua 2 điểm A và B, với cao độ điểm đầu A là 23,9 m trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 (khoảng cao đều đường đồng mức 5 m). Phạm vi nghiên cứu bao gồm thiết kế cơ sở toàn tuyến (vạch 2 phương án so sánh kinh tế – kỹ thuật), thiết kế kỹ thuật chi tiết đoạn tuyến Km0+000 đến Km1+100 và lập phương án tổ chức thi công cho đoạn tuyến này với thời hạn tính toán khai thác là 15 năm (chu kỳ 2020 – 2035).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình ngành và các mô hình tính toán cơ học công trình giao thông chuyên ngành:

  • TCVN 4054-05 (Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế): Cơ sở quy chuẩn xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến (Đường cấp IV vùng đồng bằng và đồi), tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, xác định các yếu tố hình học mặt cắt ngang, bán kính đường cong nằm, đường cong chuyển tiếp, siêu cao, độ mở rộng làn xe và đường cong đứng lồi/lõm.
  • 22TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm): Cơ sở lý thuyết tính toán quy đổi tải trọng trục xe khai thác về trục tiêu chuẩn 100 kN, dự báo số trục tích lũy theo thời hạn 15 năm, tính toán mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc}$ và thực hiện kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo 3 trạng thái giới hạn độc lập (độ võng đàn hồi chung, ứng suất cắt trượt trong nền đất và ứng suất kéo uốn tại đáy các lớp bê tông nhựa/lớp móng gia cố xi măng).
  • TCVN 8859-2011 và TCVN 8819-2011: Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm và các lớp mặt đường bê tông nhựa nóng rải thảm.
  • Các mô hình và công thức tính toán chuyên ngành:
    • Động lực học xe chạy: Xác định độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) theo điều kiện cần ($i_{kéo_max} = D_{max} - f$) và điều kiện đủ ($i_{bám_max} = \frac{P_w}{G} + m \cdot \varphi_d - f$).
    • Tầm nhìn xe chạy: Mô hình tầm nhìn 1 chiều (hãm xe $S_1$), tầm nhìn 2 chiều (tránh xe ngược chiều $S_2$) và tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$).
    • Hình học đường cong: Phương pháp đường cong chuyển tiếp dạng Clothoid, phương pháp đồ giải và giải tích xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật đảm bảo tầm nhìn trong đường cong tròn.
    • Tổ chức thi công: Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa liên tục, phương pháp điều phối đất bằng đường cong tích lũy khối lượng (đường cong Brückner) phục vụ điều phối ngang và điều phối dọc.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế gồm: bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000; số liệu lưu lượng xe năm đầu $N_1 = 700\text{ xe/ngày đêm}$; thành phần dòng xe gồm 8 loại phương tiện (xe máy, xe con, xe tải 2 trục nhẹ/vừa/nặng, xe buýt lớn, xe tải 3 trục vừa/nặng); tốc độ tăng trưởng xe dự kiến $q = 8%/\text{năm}$; các chỉ tiêu cơ lý đất nền á sét ($E_0 = 46\text{ MPa}$, lực dính $c = 0{,}02\text{ MPa}$, góc nội ma sát $\varphi = 28^\circ$); cùng các đặc trưng khí hậu, thủy văn lưu vực sông Đồng Nai.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục đồ án gồm 3 phần với 21 chương chuyên môn được triển khai tuần tự theo quy trình lập hồ sơ thiết kế công trình đường giao thông:

Phần I: Thiết kế cơ sở

Chương 1: Giới thiệu tình hình chung của tuyến

Nội dung chương trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội khu vực tuyến đi qua thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Địa hình mang đặc trưng vùng đồng bằng và đồi lượn sóng (độ dốc địa hình phổ biến $< 8^\circ$, chiếm 82,09% diện tích). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo chia thành hai mùa mưa – khô rõ rệt, lượng mưa trung bình năm đạt 2.400 – 2.800 mm. Mạng lưới giao thông hiện trạng được tổng hợp chi tiết theo từng cấp quản lý (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng).

Chương 2: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến

Từ lưu lượng xe ban đầu $N_1 = 700\text{ xe/ngđ}$, tác giả tính toán lưu lượng xe năm tương lai thứ 15 đạt $N_{15} = 1.582{,}63\text{ xe/ngđ}$, tương đương $N_{15} = 2.959{,}08\text{ xe con quy đổi/ngđ}$. Đối chiếu TCVN 4054-05, tuyến được xếp vào cấp kỹ thuật Đường cấp IV vùng đồng bằng và đồi, tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, loại xe thiết kế đại diện là xe tải 3 trục.

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Giá trị tính toán Tiêu chuẩn (TCVN 4054-05) Giá trị kiến nghị áp dụng
1 Cấp thiết kế - - Cấp IV Cấp IV
2 Tốc độ thiết kế ($V_{tk}$) km/h - 60 60
3 Số làn xe làn 0,645 2 2
4 Bề rộng một làn xe ($B_1$) m 3,74 3,50 3,50
5 Bề rộng phần xe chạy ($B$) m - 7,00 7,00
6 Bề rộng lề gia cố m - 1,00 1,00 (mỗi bên)
7 Bề rộng nền đường ($B_{nền}$) m - 9,00 9,00
8 Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố % - 2,0 2,0
9 Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) % 5,7 6,0 6,0
10 Tầm nhìn hãm xe một chiều ($S_1$) m 63,54 75 75
11 Tầm nhìn tránh xe ngược chiều ($S_2$) m 113,11 150 150
12 Tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$) m 360 350 360
13 Bán kính cong nằm giới hạn ($R_{min}^{gh}$, $i_{sc}=7%$) m 128,85 125 130
14 Bán kính cong nằm tối thiểu thông thường m - 250 250
15 Bán kính cong nằm không bố trí siêu cao m 283,46 1.500 1.500
16 Chiều dài đường cong chuyển tiếp tối thiểu ($L_{min}$) m 98 70 100
17 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu ($R_{lồi}$) m 2.812,5 2.500 – 4.000 3.000 – 4.000
18 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu ($R_{lõm}$) m 901,72 1.500 1.500

Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Tác giả tiến hành vạch 2 phương án tuyến trên bình đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 dựa trên nguyên tắc bám sát địa hình, hạn chế khối lượng đào đắp, tránh các vùng đất yếu và không bố trí đoạn chêm thẳng quá dài ($> 3\text{ km}$). Các thông số hình học của đường cong nằm trên hai phương án được tính toán xác định chi tiết (Phương án 1 có góc chuyển hướng $\alpha = 62^\circ 51'59''$, bán kính $R = 250\text{ m}$, tiếp tuyến $T = 178\text{ m}$; Phương án 2 có góc chuyển hướng $\alpha = 27^\circ 41'33''$, bán kính $R = 600\text{ m}$, tiếp tuyến $T = 172\text{ m}$).

Chương 4: Thiết kế kết cấu áo đường

Số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN trên toàn mặt cắt ngang là $N_{tk} = 563\text{ trục/ngày đêm}$. Với hệ số phân bố làn $f_L = 0{,}55$, số trục tính toán trên một làn là $N_{tt} = 310\text{ trục/làn.ngđ}$. Tổng số trục tích lũy trong 15 năm đạt $N_e = 1{,}1648 \times 10^6\text{ trục/làn}$. Mô đun đàn hồi yêu cầu xác định được là $E_{yc} = 166{,}6\text{ MPa}$ (chọn mặt đường cấp cao A1). Đồ án đưa ra 2 phương án kết cấu áo đường mềm để tính toán so sánh:

  • Phương án 1 (Tổng chiều dày $H = 58\text{ cm}$):
    • Lớp 1: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 cm ($E_v = 1.800\text{ MPa}, R_{ku} = 1{,}8\text{ MPa}$).
    • Lớp 2: Bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm ($E_v = 1.600\text{ MPa}, R_{ku} = 2{,}0\text{ MPa}$).
    • Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm ($E_v = 300\text{ MPa}$).
    • Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E_v = 250\text{ MPa}$).
  • Phương án 2 (Tổng chiều dày $H = 52\text{ cm}$):
    • Lớp 1: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 cm ($E_v = 1.800\text{ MPa}, R_{ku} = 1{,}8\text{ MPa}$).
    • Lớp 2: Bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm ($E_v = 1.600\text{ MPa}, R_{ku} = 2{,}0\text{ MPa}$).
    • Lớp 3: Cấp phối đá dăm gia cố xi măng dày 12 cm ($E_v = 600\text{ MPa}, R_{ku} = 0{,}8\text{ MPa}$).
    • Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E_v = 250\text{ MPa}$).

Kết quả kiểm toán theo 22TCN 211-06 cho thấy cả hai phương án đều thỏa mãn 3 trạng thái giới hạn:

  1. Độ võng đàn hồi: Phương án 1 đạt $E_{ch} = 186{,}283\text{ MPa} \ge K_{cđ}^{dv} \cdot E_{yc} = 156{,}60\text{ MPa}$; Phương án 2 đạt $E_{ch} = 198{,}238\text{ MPa} \ge 156{,}60\text{ MPa}$.
  2. Cắt trượt trong nền đất: Cả hai phương án đều có hiệu ứng suất cắt $T_{ax} - T_{av}$ nhỏ hơn sức kháng cắt cho phép $\frac{C_{tt}}{K_{cđ}^{tr}}$.
  3. Chịu kéo uốn: Ứng suất kéo uốn sinh ra ở đáy các lớp bê tông nhựa và móng gia cố xi măng đều nhỏ hơn cường độ chịu kéo uốn tính toán cho phép ($R_{ku}^{tt}$).

Đồng thời, chương này thiết lập công thức tính đổi chi phí tổng hợp xây dựng và khai thác ($P_{tđ} = K_{tđ} + \sum \frac{C_t}{(1+e_{tđ})^t}$) để lựa chọn phương án mặt đường tối ưu.

Chương 5: Thiết kế thoát nước

Xác định lưu lượng dòng chảy tính toán từ diện tích lưu vực và các đặc trưng mưa rào, xác định khẩu độ công trình thoát nước nhỏ. Phương án 1 bố trí cầu bản nhỏ tại vị trí cọc S1 và hệ thống cống tròn tại các vị trí tụ thủy; Phương án 2 bố trí hệ thống cống tròn thoát nước địa hình tương ứng.

Chương 6: Thiết kế trắc dọc tuyến

Trình bày nguyên tắc thiết kế đường đỏ bảo đảm cao độ khống chế, cao độ mực nước ngập, độ dốc dọc không vượt quá $i_{max} = 6%$, phối hợp hài hòa giữa trắc dọc và bình đồ. Lập bảng cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế cho cả hai phương án tuyến.

Chương 7: Thiết kế trắc ngang tuyến

Xác định kích thước các yếu tố hình học trên mặt cắt ngang điển hình (nền đắp, nền đào, nền nửa đào nửa đắp), độ dốc taluy nền đắp 1:1,5, taluy nền đào 1:1. Tính toán diện tích và tổng hợp khối lượng đào đắp sơ bộ cho từng phương án.

Chương 8: Phân tích kinh tế – kỹ thuật và so sánh lựa chọn phương án tuyến

So sánh toàn diện hai phương án dựa trên hệ số triển tuyến, hệ số chiều dài ảo, bán kính cong trung bình, độ thoải trắc dọc cùng các chỉ tiêu chi phí: xây dựng nền đường, mặt đường, công trình thoát nước và chi phí vận doanh khai thác hàng năm.


Phần II: Thiết kế kỹ thuật (Đoạn Km0+000 đến Km1+100)

  • Chương 1: Tình hình chung của đoạn thiết kế kỹ thuật từ Km 0+000 đến Km 1+100: Khái quát vị trí địa hình, địa chất, thủy văn và các thông số thiết kế cơ sở khống chế cho đoạn tuyến đại diện dài 1,1 km.
  • Chương 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ: Thiết kế chi tiết các yếu tố đường cong nằm, cắm cọc chi tiết đường cong chuyển tiếp dạng Clothoid và đường cong tròn; tính toán độ mở rộng mặt đường $E$, chiều dài đoạn nối siêu cao $L_{sc} = 100\text{ m}$; kiểm tra tầm nhìn hãm xe trong đường cong bằng phương pháp đồ giải và giải tích.
  • Chương 3: Thiết kế trắc dọc – trắc ngang: Bố trí các đoạn dốc dọc và cắm chi tiết các đường cong đứng lồi ($R = 4.000\text{ m}$), đường cong đứng lõm ($R = 1.500\text{ m}$); thiết kế chi tiết trắc ngang từng cọc trên đoạn 1,1 km.
  • Chương 4: Thiết kế chi tiết kết cấu áo đường: Kiểm toán chi tiết và chuẩn hóa các thông số chiều dày vật liệu cho phương án kết cấu áo đường đã chọn của đoạn tuyến.
  • Chương 5: Thiết kế thoát nước: Thiết kế thủy lực rãnh biên (xác định lưu lượng tập trung từ mặt đường và mái taluy đào), tính toán kiểm tra khả năng thoát nước của rãnh hình thang; tính toán thủy lực khẩu độ cống tròn bê tông cốt thép $D = 2{,}0\text{ m}$ tại vị trí cọc S1 (Km0+363) và cống tại vị trí cọc H10 (Km1+000).
  • Chương 6: Tính toán khối lượng đào đắp: Lập bảng tổng hợp khối lượng đào, đắp đất chi tiết qua từng mặt cắt ngang từ Km0+000 đến Km1+100.

Phần III: Thiết kế tổ chức thi công

  • Chương 1: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến: Khảo sát nguồn mỏ vật liệu (mỏ đá, mỏ cát, trạm trộn bê tông nhựa lân cận), điều kiện cung ứng máy móc thiết bị, mặt bằng lán trại, công trình phụ trợ, biện pháp gia cố taluy và công trình an toàn giao thông.
  • Chương 2: Phương án thi công: Phân tích ưu – nhược điểm của phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa, xác định hướng thi công chủ đạo, lập tiến độ tổng thể và phân kỳ các công tác thi công.
  • Chương 3: Công tác chuẩn bị: Quy trình dọn dẹp mặt bằng, khôi phục hệ cọc tim, cọc mép, xây dựng đường tạm, hệ thống rãnh thoát nước tạm phục vụ thi công, công tác lên khuôn đường.
  • Chương 4: Tổ chức thi công cống: Thống kê khối lượng và lập quy trình công nghệ thi công chi tiết cho cống tròn điển hình $D = 2\text{ m}$ tại Km0+363 (đào hố móng, đổ bê tông móng, hạ đốt cống, xây tường đầu, tường cánh, sân cống và đắp đất móng cống theo lớp).
  • Chương 5: Tổ chức thi công nền đường: Tính toán nhu cầu nhân công, ca máy (máy ủi, máy đào, lu rung, ô tô tự đổ); vẽ biểu đồ khối lượng đào đắp và đường cong tích lũy đất; lập phương án điều phối đất ngang và điều phối đất dọc tối ưu cự ly vận chuyển.
  • Chương 6: Tổ chức thi công mặt đường: Tính toán thông số hoạt động của dây chuyền thi công các lớp móng và mặt:
    • Xác định các thông số dây chuyền: thời gian khai triển $T_{tk}$, thời gian hoàn tất $T_{ht}$, thời gian hoạt động $T_{hđ}$, thời gian ổn định $T_{ổđ}$, tốc độ dây chuyền $V_{dc}$, hệ số hiệu quả $K_{hq}$, hệ số sử dụng máy $K_{tc}$.
    • Trình tự thi công khuôn đường và lu lèn lòng đường.
    • Thi công lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm (vận chuyển, rải máy, lu lèn).
    • Thi công lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm (TCVN 8859-2011).
    • Thi công lớp mặt dưới: Tưới nhựa thấm bám ($1{,}0\text{ kg/m}^2$), rải và lu lèn bê tông nhựa C19 dày 7 cm (TCVN 8819-2011).
    • Thi công lớp mặt trên: Tưới nhựa dính bám ($0{,}5\text{ kg/m}^2$), rải và lu lèn bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 cm.
  • Chương 7: Công tác hoàn thiện: Quy trình đắp lề đường, gia cố mái taluy, sơn kẻ đường, lắp đặt cọc tiêu, biển báo và dọn dẹp bàn giao công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Xác lập hoàn chỉnh hệ thống chỉ tiêu hình học tuyến: Tuyến được chuẩn hóa theo quy mô Đường cấp IV (đồng bằng và đồi), tốc độ $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, nền đường rộng $B_{nền} = 9{,}0\text{ m}$, mặt đường $B = 7{,}0\text{ m}$ (2 làn xe), lề gia cố $2 \times 1{,}0\text{ m}$ kết cấu như mặt đường. Độ dốc dọc tối đa khống chế ở mức $6{,}0%$, bán kính đường cong nằm nhỏ nhất $R = 130\text{ m}$, bán kính đường cong đứng lồi $R = 4.000\text{ m}$, đứng lõm $R = 1.500\text{ m}$.
  2. Kiểm toán chính xác kết cấu áo đường mềm: Tính toán quy đổi dòng xe đạt tải trọng tích lũy $N_e = 1{,}1648 \times 10^6\text{ trục/làn}$, mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} = 166{,}6\text{ MPa}$. Cả hai phương án kết cấu đều đạt các tiêu chuẩn cơ học theo 22TCN 211-06 (Phương án 1 có $E_{ch} = 186{,}283\text{ MPa} > 156{,}6\text{ MPa}$; Phương án 2 có $E_{ch} = 198{,}238\text{ MPa} > 156{,}6\text{ MPa}$).
  3. Hoàn thiện giải pháp công trình thoát nước và nền đường: Tính toán thủy lực khẩu độ cống tròn $D = 2{,}0\text{ m}$ tại cọc S1 (Km0+363), rãnh biên hình thang thoát nước mặt đường và taluy; hoàn thành bài toán điều phối đất bằng đường cong Brückner giảm thiểu đất điều phối thừa/thiếu.
  4. Chuẩn hóa công nghệ tổ chức thi công: Thiết lập biểu đồ tiến độ dây chuyền thi công đồng bộ các lớp kết cấu áo đường (CPĐD loại II dày 28 cm, CPĐD loại I dày 18 cm, BTN C19 dày 7 cm, BTN C12.5 dày 5 cm) kèm định mức ca máy, vận chuyển và lu lèn chi tiết.

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

Đồ án xây dựng thành công một hồ sơ thiết kế kỹ thuật mẫu mực, hoàn chỉnh 3 giai đoạn (thiết kế cơ sở toàn tuyến, thiết kế kỹ thuật chi tiết đoạn 1,1 km và thiết kế tổ chức thi công) cho tuyến đường cấp IV tại khu vực Đông Nam Bộ. Đồ án tích hợp đầy đủ quy trình tính toán thủy văn – thủy lực, động lực học xe chạy, kiểm toán cơ học nhiều lớp và điều phối cơ giới hóa thi công theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phần thiết kế kỹ thuật chi tiết và lập biện pháp tổ chức thi công mới chỉ thực hiện trên đoạn tuyến đại diện dài 1,1 km (từ Km0+000 đến Km1+100), chưa triển khai bản vẽ thi công cho toàn bộ chiều dài tuyến nối hai điểm A – B.
    • Các thông số địa chất công trình và chỉ tiêu đất nền ($E_0 = 46\text{ MPa}, c = 0{,}02\text{ MPa}, \varphi = 28^\circ$) được giả định dựa trên tài liệu địa chất khu vực tổng quát, chưa có số liệu thí nghiệm hố khoan chi tiết tại từng lý trình.
    • Số liệu khảo sát kinh tế – xã hội và lưu lượng xe dừng lại ở mốc thu thập năm 2018 – 2020.
  • Hướng mở rộng:
    • Triển khai thiết kế kỹ thuật và lập tiến độ tổ chức thi công chi tiết cho toàn bộ các đoạn còn lại của tuyến.
    • Tiến hành khảo sát khoan địa chất công trình thực địa, thí nghiệm CBR đất nền tại hiện trường để hiệu chỉnh chính xác chiều dày các lớp móng áo đường.
    • Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành (như AutoCAD Civil 3D, VNROAD, Nova-TDN) để tự động hóa công tác xuất bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và mô hình hóa thông tin công trình (BIM hạ tầng).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp và hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Cầu đường: Tham khảo khung phương pháp luận, trình tự tính toán đồ án tốt nghiệp kỹ sư, cách thức tra cứu bảng biểu và áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 4054-05, 22TCN 211-06, TCVN 8859-2011, TCVN 8819-2011.
  • Kỹ sư thiết kế đường và cán bộ kỹ thuật thi công: Sử dụng các bảng tính quy đổi tải trọng trục xe, thuật toán đổi tầng tương đương tìm mô đun đàn hồi trung bình $E_{tb}$, kiểm toán cắt trượt nền đất và phương pháp lập tiến độ thi công dây chuyền mặt đường bê tông nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và tốc độ thiết kế là bao nhiêu?
Căn cứ lưu lượng xe năm thứ 15 quy đổi đạt $N_{15} = 2.959{,}08\text{ xcqđ/ngđ}$ và địa hình đồng bằng/đồi, tuyến được thiết kế theo cấp kỹ thuật Đường cấp IV theo TCVN 4054-05, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.

2. Kích thước mặt cắt ngang tuyến được xác định như thế nào?
Nền đường rộng $B_{nền} = 9{,}0\text{ m}$; phần xe chạy rộng $B = 7{,}0\text{ m}$ (gồm 2 làn xe, mỗi làn $B_1 = 3{,}5\text{ m}$); lề đường mỗi bên rộng $1{,}0\text{ m}$ được gia cố hoàn toàn bằng kết cấu như mặt đường; độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố là $2{,}0%$.

3. Kết cấu áo đường Phương án 1 gồm những lớp vật liệu nào và tổng chiều dày bao nhiêu?
Phương án 1 có tổng chiều dày $H = 58\text{ cm}$, cấu tạo từ trên xuống gồm:

  • Lớp mặt trên: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 cm ($E = 1.800\text{ MPa}$).
  • Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm ($E = 1.600\text{ MPa}$).
  • Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm ($E = 300\text{ MPa}$).
  • Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E = 250\text{ MPa}$).

4. Kết quả kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo 22TCN 211-06 đạt các chỉ tiêu nào?
Với mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} = 166{,}6\text{ MPa}$, Phương án 1 đạt mô đun đàn hồi chung $E_{ch} = 186{,}283\text{ MPa} \ge K_{cđ}^{dv} \cdot E_{yc} = 156{,}60\text{ MPa}$ (độ tin cậy 0,9; $K_{cđ} = 0{,}94$). Đồng thời, kết cấu thỏa mãn điều kiện chống cắt trượt trong nền đất á sét và điều kiện chịu kéo uốn tại đáy các lớp bê tông nhựa C12.5 và C19.

5. Công trình cống điển hình được thiết kế và lập biện pháp thi công tại lý trình nào?
Đồ án thiết kế và lập quy trình công nghệ thi công chi tiết cho cống tròn bê tông cốt thép khẩu độ $D = 2{,}0\text{ m}$ tại vị trí cọc S1, lý trình Km0+363 thuộc đoạn thiết kế kỹ thuật.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Đông Dương đã hoàn thành đầy đủ nội dung thiết kế một tuyến đường ô tô cấp IV đồng bằng và đồi tại tỉnh Đồng Nai theo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành. Các tính toán hình học tuyến, kiểm toán cơ học áo đường mềm theo 22TCN 211-06 và thiết kế thủy lực công trình thoát nước đều đạt độ chính xác và đảm bảo các hệ số an toàn quy định. Đồ án cung cấp giải pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa khoa học, có tính khả thi cao và là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh cho công tác đào tạo kỹ sư công trình giao thông đường bộ.