Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng lao động trẻ em đang là thách thức an sinh xã hội cấp bách trên toàn cầu và tại Việt Nam. Theo ước tính từ Tổ chức Lao động Quốc tế, thế giới hiện có hơn 370 triệu trẻ em lao động sớm, trong đó khoảng 75% tập trung tại khu vực châu Á. Tại Việt Nam, kết quả Điều tra quốc gia về Lao động trẻ em ghi nhận khoảng 1,75 triệu trẻ em từ 5 đến 17 tuổi tham gia các hoạt động kinh tế, chiếm 9,6% tổng dân số trẻ em cả nước. Riêng trên địa bàn thủ đô Hà Nội, số liệu thống kê từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ghi nhận 314 trẻ em lao động sớm tại 9 trên 14 quận huyện, tập trung nhiều ở các khu vực dịch vụ sầm uất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào nguy cơ bị lạm dụng tình dục ở nhóm trẻ em lao động sớm trong khu vực kinh tế phi chính thức. Đây là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất do thiếu hụt sự bảo vệ từ gia đình, rào cản nhận thức pháp luật và điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều cạm bẫy. Mục tiêu của công trình là nhận diện toàn diện thực trạng, phân tích các yếu tố nguy cơ chủ quan và khách quan, từ đó xây dựng mô hình thực hành công tác xã hội nhằm phòng ngừa và can thiệp kịp thời. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa tại hai địa bàn trọng điểm là quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các hành vi xâm hại thân thể đối với trẻ em lao động đường phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ vững chắc dựa trên 5 lý thuyết nền tảng của khoa học xã hội và công tác xã hội chuyên nghiệp. Lý thuyết sai lệch xã hội của Émile Durkheim và Robert Merton được vận dụng để lý giải tình trạng anomie khi các chuẩn mực đạo đức bị suy giảm, dẫn đến hành vi lạm dụng tình dục trẻ em. Thuyết can thiệp khủng hoảng của Naomi Golan cung cấp khung trị liệu 3 giai đoạn kéo dài từ 6 đến 8 tuần nhằm ổn định tâm lý cho nạn nhân. Liệu pháp tư duy của Aaron T. Beck hỗ trợ nhận diện và điều chỉnh 10 dạng suy nghĩ méo mó của trẻ bị xâm hại. Thuyết hệ thống sinh thái của Germain, Gitterman, Pincus và Minahan định vị đứa trẻ trong mối tương tác đa chiều với gia đình, người sử dụng lao động và cộng đồng. Thuyết phân tâm học của Sigmund Freud giúp thấu hiểu các xung đột vô thức và sang chấn dồn nén.

Hệ thống khái niệm công cụ được thao tác hóa rõ ràng bao gồm: Lao động trẻ em theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 đối với người dưới 16 tuổi; Lạm dụng tình dục trẻ em theo Điều 19 và Điều 34 của Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em; Nguy cơ xã hội và Tiến trình thực hành công tác xã hội cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu trên mẫu dung lượng 15 trẻ em lao động sớm trong độ tuổi từ 14 đến 16 tuổi tại quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu mục đích và phân tầng đồng đều thành 3 nhóm nghề: 5 trẻ làm giúp việc gia đình, 5 trẻ phụ việc tại nhà hàng hoặc quán ăn, và 5 trẻ làm việc tại cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ lẻ. Cơ cấu giới tính gồm 11 trẻ nữ chiếm tỷ lệ 73,3% và 4 trẻ nam chiếm tỷ lệ 26,7%. Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành tham vấn chuyên sâu với 2 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em và công tác xã hội.

Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp quan sát tham dự trực tiếp tại nơi làm việc được áp dụng xuyên suốt. Lý do lựa chọn cách tiếp cận định tính chuyên sâu xuất phát từ tính chất đặc biệt nhạy cảm của vấn đề lạm dụng tình dục, đòi hỏi nhân viên công tác xã hội phải thiết lập niềm tin và khai thác chiều sâu tâm lý mà các bảng hỏi định lượng thông thường không thể tiếp cận toàn diện. Toàn bộ quá trình thu thập thông tin diễn ra từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm ghi nhận 100% trẻ em trong mẫu nghiên cứu (15 trên 15 em) phải làm việc quá thời gian luật định 7 giờ mỗi ngày. Cụ thể, có 3 trẻ làm việc từ 9 đến 11 giờ, 5 trẻ làm việc từ 11 đến 12 giờ và có tới 46,7% (7 trên 15 em) phải lao động khắc nghiệt trên 12 giờ mỗi ngày, nhiều trường hợp kéo dài liên tục đến 2 hoặc 4 giờ sáng.

Về điều kiện cư trú, 66,7% trẻ (10 trên 15 em) sinh sống trực tiếp tại nhà của chủ sử dụng lao động, 26,7% (4 trẻ) sống tại các khu nhà trọ tập thể chật chội và chỉ 6,6% (1 trẻ) sống cùng người thân họ hàng. Về nguồn gốc xuất thân, 80% trẻ (12 trên 15 em) di cư từ các vùng nông thôn nghèo như Thanh Hóa, Sơn Tây, Hà Tây cũ và 20% (3 trẻ) đến từ vùng miền núi như Cao Bằng, Lạng Sơn. Đáng chú ý, 60% hộ gia đình của các em thuộc diện nghèo và rất nghèo. Toàn bộ 100% các giao kết lao động đều thông qua thỏa thuận miệng, không có bất kỳ hợp đồng văn bản nào được ký kết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi đẩy trẻ em vào vòng xoáy lao động sớm và đối mặt với hiểm họa xâm hại là gánh nặng mưu sinh gia đình, khi thu nhập của trẻ đóng góp từ 10% đến 50% tổng thu nhập hộ. Trẻ em lao động sớm thiếu hụt nghiêm trọng kiến thức giới tính và kỹ năng phòng vệ khi có tới 55% trẻ em trong diện này trên toàn quốc không được đến trường.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng phân bổ thời gian làm việc và biểu đồ cơ cấu nơi ở, chỉ rõ không gian cư trú khép kín tại nhà chủ làm tăng nguy cơ bị lạm dụng tình dục lên gấp nhiều lần do tính chất cô lập xã hội. Người sử dụng lao động dễ dàng lợi dụng sự phụ thuộc kinh tế và vị thế yếu thế để thực hiện các hành vi sàm sỡ hoặc quấy rối. So sánh với các khảo sát của Save the Children hay báo cáo về 265 trẻ làm nghề độc hại của Viện Khoa học Lao động và Xã hội, kết quả luận văn khẳng định sự tương đồng về tính chất dễ bị bóc lột của lao động trẻ em di cư tại các đô thị lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chủ động phòng ngừa và loại trừ nguy cơ xâm hại tình dục đối với trẻ em lao động sớm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, thiết lập mạng lưới phát hiện sớm và can thiệp khẩn cấp tại cộng đồng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm vận hành đường dây nóng tiếp nhận tin báo, cam kết tiếp cận hiện trường và xử lý 100% các ca nghi vấn trong vòng 24 giờ. Thời gian hoàn thiện mạng lưới từ năm 2016 đến năm 2018.

Thứ hai, triển khai các chương trình truyền thông và giáo dục kỹ năng tự bảo vệ thân thể. Quận Đoàn và Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nhận diện hành vi quấy rối, quy tắc an toàn vùng kín và kỹ năng tìm kiếm trợ giúp, đặt mục tiêu bao phủ ít nhất 85% trẻ em lao động trong các ngành dịch vụ ẩm thực, giúp việc gia đình. Lộ trình thực hiện định kỳ hàng quý.

Thứ ba, siết chặt công tác thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm các sai phạm pháp luật lao động. Đội Thanh tra Lao động thành phố tăng cường kiểm tra đột xuất các cơ sở kinh doanh, phạt kịch khung 100% các cơ sở sử dụng lao động dưới 15 tuổi hoặc ép buộc làm việc trên 7 giờ mỗi ngày trái với Bộ luật Lao động. Thời gian thực hiện liên tục giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ tư, chuẩn hóa mô hình tham vấn và trị liệu tâm lý chuyên sâu. Các trung tâm công tác xã hội cần áp dụng mô hình can thiệp khủng hoảng 3 giai đoạn của Naomi Golan kết hợp liệu pháp tư duy để trị liệu phục hồi chức năng tâm lý cho 100% trẻ em từng bị xâm hại hoặc tổn thương tinh thần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm thứ nhất là sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học và Luật học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết can thiệp khủng hoảng hoàn chỉnh và hệ thống tình huống nghiên cứu thực tế phục vụ học tập, giảng dạy.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý nhà nước tại Cục Trẻ em, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Lao động các quận huyện. Tài liệu cung cấp số liệu thực chứng để hoạch định chính sách an sinh, thiết kế chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ trẻ em giai đoạn mới.

Nhóm thứ ba là đội ngũ nhân viên công tác xã hội, chuyên viên tham vấn tâm lý tại các tổ chức phi chính phủ và trung tâm công tác xã hội. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành can thiệp ca cá nhân từ khâu tiếp cận, đánh giá nhu cầu đến lượng giá trị liệu.

Nhóm thứ tư là lực lượng thanh tra lao động, công an khu vực và các tổ chức đoàn thể cơ sở nhằm nâng cao năng lực phát hiện, điều tra và bảo vệ nạn nhân trong các vụ việc bóc lột sức lao động.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng trẻ em lao động sớm tại Việt Nam hiện nay có quy mô như thế nào? Theo số liệu Điều tra quốc gia, Việt Nam có khoảng 1,75 triệu lao động trẻ em, chiếm 9,6% tổng dân số trẻ em. Trong đó, có tới 32,4% trẻ phải làm việc trên 42 giờ mỗi tuần và 96,2% trẻ trong nhóm này đã phải bỏ học hoàn toàn để mưu sinh kiếm sống.

Tại sao trẻ em lao động sớm lại đối mặt với nguy cơ bị lạm dụng tình dục rất cao? Khảo sát thực tế chỉ ra 66,7% trẻ em phải sống trực tiếp tại nhà của chủ sử dụng lao động và 100% làm việc quá 8 giờ mỗi ngày. Sự thiếu vắng người bảo hộ, hạn chế về nhận thức giới tính và sự phụ thuộc tài chính khiến trẻ dễ bị đe dọa, khống chế và xâm hại.

Bộ luật Lao động Việt Nam quy định như thế nào về thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên? Theo Điều 119 và Điều 120 Bộ luật Lao động cùng Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, thời giờ làm việc của người chưa thành niên không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần, đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng trẻ em vào các công việc nặng nhọc, độc hại.

Mô hình can thiệp khủng hoảng của Naomi Golan được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu? Mô hình được tiến hành qua 3 giai đoạn trong 6 đến 8 tuần: Giai đoạn bắt đầu tập trung thiết lập mối quan hệ và đánh giá tổn thương; Giai đoạn giữa giúp thay đổi hành vi và xây dựng cơ chế đương đầu; Giai đoạn kết thúc đánh giá toàn diện tiến trình và củng cố năng lực tự chủ cho trẻ.

Vai trò chủ đạo của nhân viên công tác xã hội trong việc bảo vệ trẻ em là gì? Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người can thiệp trực tiếp, tham vấn tâm lý, kết nối hệ thống nguồn lực hỗ trợ từ chính quyền, y tế, giáo dục và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của trẻ em trước các nguy cơ bóc lột, xâm hại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và vận dụng xuất sắc 5 khung lý thuyết nền tảng của ngành công tác xã hội vào việc giải quyết bài toán bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Khảo sát thực địa đã phản ánh chân thực bức tranh lao động trẻ em tại quận Ba Đình và Hoàn Kiếm với 100% trẻ làm việc vượt quá thời gian luật định và 46,7% làm việc trên 12 giờ mỗi ngày.
  • Nghiên cứu chỉ rõ mối tương quan giữa điều kiện cư trú biệt lập (66,7% ở cùng chủ) và nguy cơ tiềm ẩn về lạm dụng tình dục trong khu vực kinh tế phi chính thức.
  • Đề tài xây dựng quy trình can thiệp công tác xã hội cá nhân hoàn chỉnh theo mô hình can thiệp khủng hoảng, giúp nạn nhân vượt qua sang chấn và tái hòa nhập cuộc sống.
  • Hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách cung cấp giải pháp toàn diện từ cấp độ phòng ngừa cộng đồng đến chế tài xử phạt pháp lý nghiêm minh.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung mở rộng địa bàn khảo sát sang toàn bộ các quận huyện nội thành giai đoạn 2016 - 2020. Hãy chung tay hành động vì một môi trường sống an toàn và không bạo lực cho mọi trẻ em.