Thực Hiện Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Trong Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài luận văn. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

0.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

0.4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

0.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Quan niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Quan niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

2.1. Khái quát về tình hình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và nguy cơ tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua tại Việt Nam. Thực tiễn thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đánh giá chung về việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

3.1. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Giải pháp pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phòng Chống Tham Nhũng Trong Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước

Phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Cổ phần hóa không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về tham nhũng. Việc thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực này cần được chú trọng để bảo vệ tài sản nhà nước và quyền lợi của người dân.

1.1. Khái Niệm Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước thành công ty cổ phần, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động và thu hút vốn đầu tư. Điều này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra cơ chế giám sát hiệu quả hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phòng Chống Tham Nhũng

Phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình chuyển đổi. Việc này giúp ngăn chặn các hành vi lạm dụng quyền lực và bảo vệ lợi ích của nhà nước và người dân.

II. Những Thách Thức Trong Phòng Chống Tham Nhũng Khi Cổ Phần Hóa

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến tham nhũng. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp mà còn gây ra sự mất lòng tin từ phía người dân.

2.1. Nguy Cơ Tham Nhũng Trong Quá Trình Cổ Phần Hóa

Nguy cơ tham nhũng trong cổ phần hóa xuất phát từ việc thiếu minh bạch trong quy trình đấu thầu và định giá tài sản. Điều này tạo điều kiện cho các hành vi gian lận và lạm dụng quyền lực.

2.2. Hạn Chế Trong Quy Định Pháp Luật

Các quy định pháp luật hiện hành về phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa còn thiếu sót và chưa đầy đủ. Điều này gây khó khăn trong việc phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng.

III. Phương Pháp Hiệu Quả Để Phòng Chống Tham Nhũng

Để phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

3.1. Tăng Cường Minh Bạch Trong Đấu Thầu

Minh bạch trong quy trình đấu thầu là yếu tố quan trọng giúp ngăn chặn tham nhũng. Cần công khai thông tin và quy trình để người dân có thể giám sát.

3.2. Đào Tạo Nhân Lực Về Phòng Chống Tham Nhũng

Đào tạo nhân lực về phòng chống tham nhũng là cần thiết để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho cán bộ, công chức trong việc phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các biện pháp phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và hoàn thiện các quy định pháp luật.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Biện Pháp Đã Áp Dụng

Các biện pháp phòng chống tham nhũng đã giúp giảm thiểu các hành vi gian lận trong cổ phần hóa, tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch hơn.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia của người dân là rất quan trọng trong công tác phòng chống tham nhũng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phòng Chống Tham Nhũng Trong Cổ Phần Hóa

Tương lai của phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phụ thuộc vào sự quyết tâm của các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của toàn xã hội. Cần có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường công tác giám sát.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Phòng Chống Tham Nhũng

Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc giám sát và phản ánh các hành vi tham nhũng, từ đó góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh.

23/07/2025
Luận văn thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Quan niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Quanniệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Xuất phát từ thực trạng kinh doanh kém hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nước và mục đích chuyển đổi nền kinh tế phù hợp với nền kinh tế thị trường thì việc đa dạng hóa các thành phần kinh tế cũng như chuyển đổi hình thức sở hữu nền kinh tế là một trong những điều tất yếu. Trong đó cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được coi là một trong những giải pháp phù hợp và tất yếu của các quốc gia.Ở nước ta việc xoá bỏ quá vội vàng sở hữu tư nhân, thiết lập sở hữu Nhà nước và tập thể dựa trên các biện pháp hành chính, đã đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng kéo dài.

Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bất chấp mọi nỗ lực đổi mới, hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước có khá hơn nhưng hiệu quả vẫn rất thấp. Bên cạnh đó việc sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh đòi hỏi các các doanh nghiệp nhà nước phải có những đổi mới một cách cơ bản.Quan niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được hình thành và phát triển trên cơ sở nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước và do đó tất cả các sự hoạt động đều chịu sự kiểm soát và chi phối trực tiếp của Nhà nước. Cũng như nhiều nước trên thế giới, khu vực kinh tế Nhà nước hoạt động hết sức kém hiệu quả, đặc biệt các doanh nghiệp Nhà nước do cấp địa phương quản lý. Có thể nói rằng thực trạng chung của các doanh nghiệp nhà nước là làm ăn thường xuyên thua lỗ 14 dẫn đến mức khấu hao tài chính rất lớn cho nhà nước.

Như ta đã thấy vấn để sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nước cần phải được giải quyết một cách cơ bản nhất. Một bài toán lớn đối với nước ta là cần phải lựa chọn hình thức mới cho hệ thống doanh nghiệp của nhà nước. Nắm bắt sự phát triển kinh tế của các nước trên thế giới, đảng và nhà nước ta đã từng bước tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, có thể hiểu quan niệmvề: Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nước (Doanh nghiệp đơn sở hữu) thành công ty cổ phần (Doanh nghiệp đa sở hữu), chuyển doanh nghiệp từ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo các quy định về công ty cổ phần trong Luật Doanh nghiệp.So với các nước tiến hành cổ phần hóa trên thế giới, ở nước ta chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước lại xuất phát từ đường lối và đặc điểm kinh tế xã hội trong quá trình đổi mới: chúng ta đang bố trí lại cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều hàng hóa thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Về thực chất cổ phần hóa ở nước ta là nhằm sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước cho hợp lý và hoạt động có hiệu quả, còn việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nước thành sở hữu của các cổ đông trong công ty cổ phần chỉ là một trong những phương tiện quan trọng để thực hiện mục đích trên. Với việc cổ phần hóa trách nhiệm của người lãnh đạo và nhân viên trong công ty sẽ được gắn chặt vào lợi ích của công ty. Do đó trách nhiệm trong công việc sẽ nhiều hơn giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn của các cơ quan nhà nước. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tạo nên sự thúc đẩy trong sản xuất và kinh doanh của nhân viên trong doanh nghiệp.

Thay vì hoạt động vì mục đích chung thì họ lao động cho chính họ vì lợi nhuận của họ ứng với số vốn mà họ đã đầu tư. Huy động được nguồn vốn của người lao động và nhân dân giảm bớt được gánh nặng tài chính đè lên vai các cơ quan nhà nước. Với việc cổ phần hóa trách nhiệm của người lãnh đạo và nhân viên trong công ty sẽ được gắn chặt vào lợi ích của công ty. Do đó trách nhiệm trong công việc sẽ nhiều hơn giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn của các cơ quan nhà nước.Vậy “Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần đối với những doanh nghiệp mà Nhà nước thấy không cần nắm giữ 100 % vốn đầu tư, nhằm tạo điều kiện cho người lao động trong 15 trong doanh nghiệp có cổ phần làm chủ thực sự doanh nghiệp, huy động vốn toàn xã hội để đầu tư đối với công nghệ, phát triển doanh nghiệp góp phần tăng trưởng kinh tế ”.

Chúng ta đang không ngừng xây dựng nền kinh tế nhằm đưa đất nước bước nên một tầm cao mới. Việc tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và xây dựng các quy phạm trong lĩnh vực cổ phần hóa là một trong những bước cơ bản trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội.Tuy nhiên quá trình vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, chúng ta cũng phải đối mặt, thậm chí đã mắc phải một số yếu kém, khuyết điểm, trong đó, nạn tham nhũng có chiều hướng gia tăng và ngày càng phức tạp, nặng nề hơn. Trong khi một số bộ phận đã mang danh nhà nước để lạm quyền, lộng quyền, khiến quyền lực có nguy cơ bị “tha hóa” biến tham nhũng thành “khuyết tật bẩm sinh của quyền lực”. Gắn với quyền lực và quyền lực bị tha hóa nên quan liêu, tham nhũng, tham ô, hối lộ là người bạn đồng hành, là cơ sở, tiền đề cho nhau tồn tại và phát triển trong bộ máy nhà nước.

Bản chất của tham nhũng là lợi dụng chức quyền, vị trí công tác để tư lợi cá nhân, sống ích kỷ, “ăn bám”, trên sức lao động của người khác. Chính điều này đã đặt ra cho chúng ta cần phải có những biện pháp mạnh mẽ để phòng và chống tham nhũng nhất là trong giai đoạn hiện nay quá trình cổ phần hóa doanh nhiệp nhà nước ngày càng thiết yếu.Thực tế đó đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh hơn nữa cuộc chiến chống tham nhũng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, phải phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng bằng nhiều giải pháp tích cực, kiên quyết và triệt để, các giải pháp phải mang tính đồng bộ và theo lộ trình nhất định.Để khắc phục tình trạng này, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng (PCTN), Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, bộ luật cho công tác PCTN.Vì có những vụ việc chưa có những quy định cụ thể chi tiết giúp cho quá trình áp dụng luật thực sự khó khăn gây cản trở trong tiến trình cổ phần hóa làm giảm uy tín của nhà nước. Đặc điểm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và tham nhũng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Chúng ta đều biết rằng cái cốt lõi của quá trình cổ phần hoá là vấn đề sở hữu và quyền sở hữu.

Còn cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là chuyển 16 đổi sở hữu trong doanh nghiệp Nhà nước. Sở hữu theo quan niệm của chủ nghĩa Mác là quan hệ giữa lao động với những điều kiện khách quan của lao động, đây là một phạm trù cơ bản bao trùm của quan hệ sản xuất, nó phản ánh lao động tổng thể của con người và những mối quan hệ của họ trong việc chiếm hữu những điều kiện khách quan phục vụ cho lơị ích của con người và sự phát triển xã hội. Thông qua việc phân tích mối quan hệ bản chất của sở hữu ta thấy hiện rõ hai nội dung cơ bản của sở hữu là: sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân. Trong đó sở hữu xã hội dùng để chỉ quan hệ lao động trừu tượng với toàn bộ các điều kiện khách quan trực tiếp của lao động.

Giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân có mối quan hệ biện chứng, vừa thống nhất vừa tách biệt. Sở hữu xã hội có hình thái vận động là giá trị mà sự biểu hiện của nó chủ yếu dưới hình thức tiền tệ, còn chiếm hữu tư nhân luôn được thực hiện dưới dạng hoạt động cụ thể, có ích trong hệ thống phân công lao động xã hội mà sản phẩm của nó thể hiện dưới dạng một hàng hoá hay một loại dịch vụ nhất định. Hệ quả của sự thống nhất và tách rời giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân dẫn đến sự phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản xã hội. Người có quyền sở hữu sẽ nắm quyền chi phối giá trị, nhằm mục đích tìm kiếm một giá trị cao hơn còn người có quyền sử dụng là người trực tiép thực hiện một hoạt động kinh tế cụ thể nào đó để tạo ra giá trị, đó là phương tiện để tăng giá trị mối quan hệ của chúng có thể hiểu là mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện.

Chính sự tách biệt của sở hữu xã hội và chiếm hữu xã hội đã tạo ra các tầng lớp người trong xã hội. Việc vạch ra tính chất của sở hữu là một việc vô cùng quan trọng để hiểu được sự vận động của nó trong nền kinh tế thị trường. Sự tách biệt giữa hai mặt của sở hữu là một quá trình lịch sử góp phần cho sự ra đời, sự phát triển của thị trường chứng khoán và của công ty Cổ phần. - Xét về mặt pháp lý: công ty Cổ phần là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập, được hưởng quy chế pháp lý của Nhà nước, có tư cách bên nguyên để kiện các pháp nhân khác đồng thời cũng có thể bị các pháp nhân khác kiện.

Công ty Cổ phần có vốn kinh doanh do nhiều người đóng góp dưới hình thức cổ phần. Các cổ đông trong công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vị vốn góp của mình cho công ty chứ không chịu trách nhiệm vô hạn như hình thức kinh doanh một chủ hay hình thức kinh doanh chung vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ