Luận Văn Về Phòng Chống Tham Nhũng Trong Doanh Nghiệp Liên Doanh Có Vốn Góp Nhà Nước Tại Hải Phòng

Luận văn phân tích biện pháp phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng, nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP NHÀ NƯỚC

1.1. Phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh

1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.3. Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh

1.4. Đặc điểm, vai trò của phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp Nhà nước

1.5. Các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm cho phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp Nhà nước

1.5.1. Các yếu tố tác động đến phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp Nhà nước

1.5.2. Điều kiện bảo đảm cho phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp Nhà nước

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÀM ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

2.1. Bối cảnh, đặc điểm của các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do UBND thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu

2.2. Những thành công trong phòng, chống tham nhũng tại các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do UBND thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu

2.2.1. Công ty phát triển Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng

2.2.2. Công ty cổ phần khu công nghiệp Đình Vũ

2.2.3. Công ty liên doanh khu công nghiệp Đồ Sơn

2.3. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phòng, chống tham nhũng tại các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do UBND thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu

2.3.1. Nguyên nhân khách quan

2.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÀM ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

3.1. Quan điểm phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do UBND thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu

3.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do UBND thành phố Hải Phòng làm đại diện chủ sở hữu

3.2.1. Hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng nói chung và các cơ chế, chính sách quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước nói riêng

3.2.2. Phát huy các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, minh bạch hóa và tăng cường kiểm soát nội bộ

3.2.3. Nâng cao năng lực của cơ quan nhà nước trong phòng chống tham nhũng

3.2.4. Tăng cường các biện pháp truyền thông trong phòng, chống tham nhũng, đặc biệt phát huy vai trò, hiệu quả của báo chí địa phương

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh tại Hải Phòng

Phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Hải Phòng, với vai trò là một trong những thành phố công nghiệp hàng đầu của Việt Nam, đã thu hút nhiều doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức về tham nhũng. Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp phòng chống tham nhũng là cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước và xã hội.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước

Doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước là hình thức hợp tác giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó nhà nước giữ một phần vốn góp. Vai trò của các doanh nghiệp này không chỉ trong việc phát triển kinh tế mà còn trong việc tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

1.2. Tình hình tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh tại Hải Phòng

Tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng đã trở thành một vấn đề nhức nhối. Các hình thức tham nhũng như hối lộ, lạm dụng chức vụ, và gian lận tài chính đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

II. Những thách thức trong phòng chống tham nhũng tại doanh nghiệp liên doanh

Việc phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự thiếu minh bạch trong quản lý tài chính, sự phức tạp trong các quy định pháp lý, và sự thiếu trách nhiệm của các bên liên quan đã tạo ra môi trường thuận lợi cho tham nhũng phát triển.

2.1. Thiếu minh bạch trong quản lý tài chính

Sự thiếu minh bạch trong quản lý tài chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tham nhũng. Các doanh nghiệp liên doanh thường không công khai thông tin tài chính, gây khó khăn cho việc kiểm tra và giám sát.

2.2. Sự phức tạp trong quy định pháp lý

Các quy định pháp lý liên quan đến doanh nghiệp liên doanh thường phức tạp và khó hiểu, dẫn đến việc thực hiện không đồng nhất và tạo cơ hội cho các hành vi tham nhũng.

III. Phương pháp phòng chống tham nhũng hiệu quả trong doanh nghiệp liên doanh

Để phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các giải pháp như tăng cường minh bạch tài chính, cải cách quy định pháp lý, và nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan là rất quan trọng.

3.1. Tăng cường minh bạch tài chính

Minh bạch tài chính là yếu tố then chốt trong việc phòng chống tham nhũng. Các doanh nghiệp cần công khai thông tin tài chính và báo cáo định kỳ để tạo điều kiện cho việc giám sát.

3.2. Cải cách quy định pháp lý

Cần đơn giản hóa và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến doanh nghiệp liên doanh, giúp các bên dễ dàng thực hiện và giảm thiểu cơ hội cho tham nhũng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phòng chống tham nhũng

Nghiên cứu về phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các biện pháp được áp dụng đã giúp giảm thiểu các hành vi tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp liên doanh tại Hải Phòng

Các doanh nghiệp như Công ty phát triển Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng đã áp dụng các biện pháp phòng chống tham nhũng hiệu quả, góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Bài học từ các doanh nghiệp thành công trong việc phòng chống tham nhũng có thể được áp dụng rộng rãi, giúp các doanh nghiệp khác học hỏi và cải thiện quy trình quản lý.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho phòng chống tham nhũng

Phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước tại Hải Phòng cần được tiếp tục chú trọng. Các giải pháp đã được đề xuất cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các doanh nghiệp này.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục nghiên cứu

Nghiên cứu về phòng chống tham nhũng cần được tiếp tục để phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó phòng chống tham nhũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

23/07/2025
Luận văn phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh có vốn góp nhà nước do ubnd thành phố hải phòng làm đại diện chủ sở hữu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÕNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH CÓ VỐN GÓP NHÀ NƯỚC 1. Phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp liên doanh 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1. Tổng quan về FDI a/ Khái niệm và đặc điểm chung của FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình đầu tư quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, với nhiều khái niệm khác nhau được các Tổ chức quốc tế đưa ra: * Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế - IMF (International Monetary Fund): đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ lâu dài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh thế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.

* Theo Ngân hàng thế giới (World Bank): đầu tư trực tiếp nước ngoài là dòng vốn đầu tư ròng để thu được lợi ích quản lý lâu dài (từ 10% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết) trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế không phải là nhà đầu tư. Đây là tổng vốn cổ phần, tái đầu tư thu nhập, vốn dài hạn khác và vốn ngắn hạn như thể hiện trong cán cân thanh toán. * Theo Tổ chức Thương mại thế giới - WTO (World Trade Organization): đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài với các công cụ tài chính khác.

* Theo Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD): đầu tư trực tiếp nước ngoài phản ánh mục đích thu được lợi nhuận lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) tại một thực thể thường trú ở một nền kinh tế 9 khác với nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp). Đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm mọi giao dịch ban đầu và các giao dịch vốn về sau giữa hai thực thể đó; cũng như giữa các doanh nghiệp liên doanh, kể cả hợp nhất và không hợp nhất [5, tr. * Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987: "Đầu tư nước ngoài" là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này [17, Điều 2. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 đã quy định rộng hơn về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này [18, Điều 2.

Luật Đầu tư 2005: “Đầu tư nước ngoài” là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư. Trong đó đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư [19, Điều 3. * Theo Luật Đầu tư 2014: “đầu tư trực tiếp” ở nước ta đã được bao hàm trong khái niệm “đầu tư kinh doanh”, là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Bên cạnh đó, có khái niệm “Nhà đầu tư” là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong đó nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam; tổ chức kinh tế có vốn 10 đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông [21, Điều 3. Như vậy, có thể hiểu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của các tổ chức, cá nhân nước này vào nước khác bằng việc trực tiếp góp vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản hợp pháp nào để thành lập doanh nghiệp hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm kinh doanh có lợi nhuận. Đặc điểm chủ yếu của FDI Một là, FDI gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư (tiền, các tài sản khác) giữa các quốc gia, do đó lượng tiền và tài sản giảm đi ở nền kinh tế nước đi đầu tư và tăng lên ở nước tiếp nhận đầu tư. Hai là, FDI được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh, doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức chi phối hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.

Ba là, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỉ lệ nhất định đủ để trực tiếp tham gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Bốn là, FDI chủ yếu do các Công ty xuyên quốc gia thực hiện và là hoạt động đầu tư của tư nhân nhằm thu lợi nhuận cao nhất có thể, chịu sự điều tiết của quan hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia. Nhà đầu tư tham gia kiểm soát, điều hành quá trình đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp. Các hình thức FDI ở Việt Nam hiện nay được quy định tại Luật Đầu tư 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015): Thứ nhất, thành lập tổ chức kinh tế (Điều 22).

Trong đó, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2014 và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. 11 Thứ hai, thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 23). Thứ ba, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 24, 25, 26). Thứ tư, đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (đối tác công tư: Public - Private Partnership) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công (Điều 27).

Thứ năm, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC - Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế; trong đó hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định (Điều 28). b/ Tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội * Đóng góp đáng ghi nhận của FDI FDI làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của nhiều tỉnh thành trong cả nước, đóng góp đáng kể vào nguồn vốn đầu tư toàn xã hội ở nước ta hiện nay và có tốc độ tăng trưởng tốt theo từng giai đoạn: Bảng 1. Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành thực hiện 6 tháng đầu các năm 2017-2019 so với cùng kỳ năm trước % 6 tháng 6 tháng 6 tháng năm 2017 năm 2018 năm 2019 Tổng số 111,2 110,0 110,3 Khu vực Nhà nước 106,5 102,4 103,0 Khu vực ngoài Nhà nước 115,6 117,5 116,4 Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 111,6 109,0 109,7 (Nguồn: Tổng Cục Thống kê) 12 FDI đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận không nhỏ lao động. Theo kết quả Tổng điều tra lao động việc làm năm 2017 của Tổng cục Thống kê, nếu năm 1995 cả nước mới có khoảng 330 nghìn lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI, thì năm 2007 đã tăng lên khoảng 1,5 triệu người và đến cuối năm 2017 tăng lên gần 4 triệu lao động (chiếm 26% tổng số lao động khu vực doanh nghiệp).

Mặc dù không tạo ra nhiều việc làm so với khu vực trong nước (chỉ chiếm khoảng 5% tổng lao động đang làm việc), nhưng tốc độ tăng của lao động khu vực FDI khá cao, đạt bình quân 7,6%/năm giai đoạn 2005 - 2017, cao gấp gần 4 lần tăng trưởng lao động của nền kinh tế. Ngoài lao động trực tiếp, FDI còn gián tiếp tạo ra rất nhiều việc làm, đạt khoảng 5 - 6 triệu lao động gián tiếp. Chất lượng lao động cũng tăng lên đáng kể bởi người lao động có điều kiện được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về trình độ khoa học, quản lý… phù hợp với công nghệ và phương thức kinh doanh tiên tiến. FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa -hiện đại hóa, phát triển nhiều ngành công nghiệp, giúp ổn định thị trường và giá cả.

FDI trong công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng hơn 50%, hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực tại các địa phương, đơn cử như khai thác dầu khí (liên doanh dầu khí Vietsovpetro tại Bà Rịa - Vũng Tàu), công nghiệp ô tô (Honda Việt Nam tại Vĩnh Phúc), điện tử (LG Display và LG Electronics tại Hải Phòng)… FDI cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa nông sản, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ