Tổng quan luận án

Hành vi buôn lậu được xác định là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu vực phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật. Hành vi này gây phương hại trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc gia, làm suy yếu năng lực sản xuất và các ngành công nghiệp nội địa, làm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước và làm phát sinh nhiều tệ nạn xã hội. Công tác phòng, chống buôn lậu luôn nhận được sự quan tâm của Nhà nước và các tổ chức quốc tế. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội XII đã nhấn mạnh yêu cầu: “Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kiên quyết đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại; phát huy đầy đủ, đúng đắn vai trò của người tiêu dùng, các hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong nền kinh tế”. Thể chế hóa chủ trương này, hệ thống văn bản pháp luật về phòng, chống buôn lậu đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện nhằm tạo khung pháp lý cho các lực lượng chức năng.

Trên thực tế, hoạt động thực hiện pháp luật (THPL) về phòng, chống buôn lậu trên phạm vi cả nước nói chung và tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ nói riêng đã đạt được những kết quả cụ thể. Trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, thu nộp ngân sách nhà nước 188 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này vẫn còn nhiều hạn chế: việc tuân thủ pháp luật chưa nghiêm, chấp hành pháp luật đôi lúc chưa tốt, sử dụng và áp dụng pháp luật còn thiếu triệt để. Trước yêu cầu phát triển Vùng Duyên hải Bắc Bộ thành vùng kinh tế tầm quốc gia và quốc tế theo quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn 2050, vấn đề phối hợp giữa các địa phương theo hướng liên kết vùng, miền đặt ra yêu cầu cấp thiết. Để giải quyết thực trạng này, việc nghiên cứu toàn diện và đồng bộ cơ sở lý luận cũng như thực tiễn THPL về phòng, chống buôn lậu dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết. Do đó, đề tài “Thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam” được lựa chọn thực hiện ở cấp độ luận án Tiến sĩ Luật học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích lý luận về THPL phòng, chống buôn lậu và đánh giá thực trạng THPL trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020, luận án xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn này.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài luận án, từ đó xác định những vấn đề khoa học cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận THPL về phòng, chống buôn lậu: xây dựng khái niệm, chỉ ra đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ từ năm 2008 đến năm 2020; chỉ rõ ưu điểm, nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Luận chứng cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong giai đoạn hiện nay.

Về giả thuyết nghiên cứu, luận án đặt ra giả thuyết: Luận chứng cơ sở khoa học về THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam nhằm giải quyết những tồn tại, hạn chế trong nhận thức và thực tiễn thi hành.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số và xác định cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu là thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực tế quy định THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Phân tích các quan điểm bảo đảm và giải pháp bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ ở Việt Nam hiện nay dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên ba phương diện:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu tại 05 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng và khảo sát số liệu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hoạt động THPL về phòng, chống buôn lậu được thực hiện bởi các chủ thể cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn (lực lượng chuyên trách), gồm 04 lực lượng: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan và Quản lý thị trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu quốc tế về buôn lậu và phòng, chống buôn lậu:

  • Báo cáo chuyên đề của Tổ chức kiểm toán Hoa Kỳ gửi Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Cải cách Chính phủ thuộc Hạ viện Hoa Kỳ: “Buôn lậu thuốc lá - Sự gia tăng nỗ lực thực thi pháp luật liên bang và tạm giữ, tịch thu” (Cigarette smuggling federal law enforcement efforts and seizures increasing) [127], phân tích các quy định pháp luật chuyên ngành của Hoa Kỳ về buôn lậu thuốc lá dưới góc độ tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, thẩm quyền của Lực lượng điều tra Liên bang (FBI), Hải quan, An ninh nội địa và đánh giá thực tế thu giữ, bắt giữ.
  • Công trình của Diaz, George T. về lịch sử buôn lậu trên sông Rio Grande.
  • Cuốn sách của Marko Hajdinjak [125]: “Buôn lậu ở Đông Nam Châu Âu: Các cuộc chiến tranh Nam Tư và Phát triển của Mạng lưới tội phạm khu vực vùng Balkan”, phân tích pháp luật hình sự các nước Đông Nam Châu Âu về tội phạm và hình phạt đối với hành vi buôn lậu, phương thức thủ đoạn trên tuyến bưu chính.
  • Cuốn sách của Alan Karras [121]: “Buôn lậu: Hàng cấm và tham nhũng trong lịch sử thế giới”, hệ thống hóa 16 hình thức buôn lậu và gian lận thương mại được đưa ra tại Hội nghị Quốc tế lần thứ V về chống gian lận thương mại họp tại Brussels, Bỉ.
  • Chuyên đề của tác giả SONG Li-Hong [131]: “Nghiên cứu chuyên sâu về phòng ngừa, điều tra tội phạm buôn lậu” (A Comprehensive Study on the Prevention and Investigation of Crime of Smuggling), hệ thống hóa quan điểm của các học giả Trung Quốc về đối sách phòng ngừa và điều tra theo từng tội danh và thủ đoạn phạm tội.
  • Cuốn sách của Peter Brucker, Adrian Cherney, Rob White [128]: “Phòng, chống tội phạm buôn lậu: Các nguyên tắc, quan điểm và thực tiễn”, phân tích nguyên tắc phòng ngừa xã hội và phòng ngừa tình huống hạn chế môi trường phạm tội tại Anh và các nước Bắc Âu.
  • Cuốn sách của Zhao Yonglin [134]: “Nghiên cứu tội phạm buôn lậu” (On the Crime of Smuggle), gồm 9 chương với 211 trang, trình bày lý luận tội phạm buôn lậu và tình hình phạm tội.
  • Công trình của tập thể tác giả về “Lý luận nhà nước và pháp luật: Giáo dục pháp luật ở Liên bang Nga” [136] với nghiên cứu của T. Akimova và K. Strelaieva về bản chất, cơ chế hình thành ý thức và định vị chuẩn mực pháp luật.

Nhóm công trình trong nước về buôn lậu, đấu tranh chống buôn lậu:

  • Cuốn “Buôn lậu và chống buôn lậu – Nhận diện và giải pháp” của Lê Văn Tới [105], tiếp cận dưới góc độ tội phạm học.
  • Cuốn “Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong quan hệ thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc” [99], làm rõ bối cảnh và giải pháp thương mại biên giới.
  • Các hội thảo khoa học và tọa đàm chuyên đề do Học viện Cảnh sát nhân dân phối hợp tổ chức: Hội thảo ngày 15/01/2015 phối hợp Cục Điều tra chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan [11]; tọa đàm ngày 04/8/2015 với Cục Hải quan Hải Phòng [113]; tọa đàm ngày 18/5/2017 với Phòng PC46 Công an thành phố Hà Nội [1]; hội thảo ngày 15/9/2017 về buôn lậu đường thủy [1]; báo cáo thực tế ngày 08/12/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Nguyễn Văn Cẩn [37]; báo cáo khoa học ngày 19/1/2018 của Khoa Cảnh sát Kinh tế [51].
  • Các bài viết tạp chí của Nguyễn Văn Nghiên [26; 27; 63; 64; 65; 67] về thực trạng và giải pháp chống buôn lậu của Hải quan Quảng Ninh, Hải Phòng và trên biển; bài viết của Lưu Thị Anh và Nguyễn Hữu Chinh [2] về công tác tuyên truyền kiểm soát thị trường tại Hà Nội.

Nhóm công trình nghiên cứu lý luận THPL và THPL chuyên ngành:

  • Các nghiên cứu lý luận chung: Nguyễn Thị Hồi [44], Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu [96], Nguyễn Văn Mạnh [58], Ngọ Văn Nhân [68], Hoàng Thị Kim Quế [73; 74; 75], Đào Trí Úc [114; 115], Vũ Viết Thiệu [100], Nguyễn Văn Năm [61], Trịnh Đức Thảo [98], Hoàng Văn Tú và Trương Hồ Hải [112], đề tài nghiên cứu cấp bộ “Điều tra việc thực hiện pháp luật” [117].
  • Hệ thống các luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu THPL trong các lĩnh vực: Đoàn Thanh Nô [71], Nguyễn Thị Thu Hương [46], Lê Thị Thuý Bình [6], Lê Duyên Hà [31], Đỗ Văn Dương [30], Nguyễn Đỗ Kiên [52], Nguyễn Hồng Chuyên [15], Đỗ Thị Thơm [101], Đỗ Xuân Lan [54], Phạm Thị Thanh Huế [45], Lê Thanh Bình [5], Nguyễn Huỳnh Huyện [48], Trần Thị Quốc Khánh [50], Nguyễn Đức Phúc [72].
  • Các luận án nghiên cứu về đấu tranh phòng chống buôn lậu và tội phạm kinh tế: Nguyễn Ngọc Hà [32] (trên tuyến hàng không), Nguyễn Thành Long [57] (tuyến biên giới Tây Nam), Nguyễn Đức Bình [7], Nguyễn Văn Nghiên [66] (pháp chế XHCN trong Hải quan), Hoàng Xuân Chiến [10] (tuyến biên giới đất liền), Đỗ Đình Hòa [38] (điều tra của Cảnh sát), Nguyễn Xinh Xô [120] (điều tra của Biên phòng trên biển), Nguyễn Phong Hòa [39], Bùi Minh Thanh [97].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận hoạt động chống buôn lậu dưới góc độ tội phạm học, khoa học điều tra hình sự hoặc phân tích chức năng riêng lẻ của từng ngành (Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng). Trong lý luận THPL, nội dung về các hình thức THPL (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu hầu như còn bỏ trống. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và đồng bộ về THPL phòng, chống buôn lậu trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, đặc biệt là chưa đi sâu giải quyết vấn đề phối hợp liên kết vùng, miền giữa các địa phương ven biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nhà nước và pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý xã hội. Về mặt lý thuyết chuyên ngành tội phạm học, luận án vận dụng Lý thuyết Cơ hội phạm tội (Crime Opportunity Theory) nhằm đánh giá và hoàn thiện các chính sách, biện pháp phòng ngừa hành vi vi phạm và tội phạm buôn lậu.

Về phương pháp luận, luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin để xem xét hoạt động THPL trong sự vận động, phát triển, đặt trong mối quan hệ biện chứng với các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Là phương pháp bắt buộc, được sử dụng kết hợp với kỹ thuật phân tích thứ cấp xuyên suốt các chương để đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu báo cáo tổng kết, biên bản nghiệp vụ và kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước.
  • Phương pháp lôgic: Được vận dụng xuyên suốt quá trình triển khai Chương 2, Chương 3 và Chương 4, bảo đảm mối liên kết hữu cơ: các luận điểm lý luận ở Chương 2 làm cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng ở Chương 3, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp ở Chương 4.
  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Được áp dụng để xem xét thực tiễn THPL về phòng, chống buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ gắn với điều kiện kinh tế, địa lý, chính trị và bối cảnh hội nhập quốc tế của từng thời kỳ.
  • Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh các quy định pháp luật và kinh nghiệm phòng, chống buôn lậu của một số quốc gia (Hoa Kỳ, các nước châu Âu, Trung Quốc), đồng thời so sánh thực tiễn giữa các địa bàn trong nước để rút ra bài học phù hợp.
  • Phương pháp thống kê: Được sử dụng tập trung ở Chương 1 nhằm phân loại, xử lý và hệ thống hóa danh mục tài liệu nghiên cứu.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học: Được sử dụng để thu thập dữ liệu thực tế tại 05 tỉnh, thành phố thuộc Vùng Duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ đánh giá thực trạng tại Chương 3.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng; báo cáo nghiệp vụ và số liệu thống kê của các lực lượng chuyên trách (Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường) giai đoạn 2008–2020; các kỷ yếu hội thảo, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và kết quả phiếu điều tra xã hội học tại 05 địa phương khảo sát.

Thông số nghiên cứu Nội dung xác định trong luận án
Chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Phương pháp luận Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Lý thuyết Cơ hội phạm tội (Crime Opportunity Theory)
Phương pháp cụ thể Phân tích - tổng hợp, phân tích thứ cấp, lôgic, lịch sử - cụ thể, so sánh, thống kê, điều tra xã hội học
Địa bàn khảo sát (05 tỉnh/thành phố) Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
Thời gian khảo sát dữ liệu 2008 – 2020
Lực lượng chuyên trách nghiên cứu Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và nội dung chính gồm 4 chương, 9 tiết:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến pháp luật phòng, chống buôn lậu và THPL. Tác giả phân tích các luận điểm về buôn lậu quốc tế, kiểm soát biên giới, cơ chế quản lý của các cơ quan chuyên trách như Cảnh sát, Biên phòng, Hải quan. Đánh giá tổng quan cho thấy, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận dưới góc độ tội phạm học, khoa học điều tra hình sự hoặc chỉ giới hạn trong phạm vi thẩm quyền của một ngành riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về THPL phòng, chống buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ. Từ đó, chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, xác lập tính cấp thiết, xây dựng giả thuyết khoa học và 3 câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm buôn lậu và tội phạm buôn lậu: Luận án đối chiếu định nghĩa của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) năm 1977 tại Nairobi (Kenya), Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), quy định tại Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tác giả làm rõ các dấu hiệu mới của BLHS 2015: bổ sung hành vi buôn bán qua biên giới từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại; bổ sung đối tượng tác động là di vật, cổ vật; tình tiết tăng nặng vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; bỏ đối tượng hàng cấm trong cấu thành tội này; và lần đầu tiên quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại đối với tội buôn lậu (phạt tiền, đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm hoặc đình chỉ vĩnh viễn). Tội phạm buôn lậu được định nghĩa là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong BLHS, do người hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và phải chịu hình phạt.
  • Khái niệm phòng, chống buôn lậu: Gồm hai bộ phận gắn kết hữu cơ là phòng ngừa và đấu tranh chống buôn lậu. Phòng ngừa gồm phòng ngừa xã hội (biện pháp quần chúng, biện pháp giáo dục, biện pháp hành chính) và phòng ngừa nghiệp vụ (trinh sát, vũ trang). Đấu tranh chống buôn lậu gồm phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Luận án nhấn mạnh chống buôn lậu là bộ phận không thể thiếu và là một biện pháp đặc biệt của phòng ngừa buôn lậu.
  • Khái niệm và nội dung pháp luật về phòng, chống buôn lậu: Luận án hệ thống hóa khung pháp lý điều chỉnh và xác định 6 nhóm quy định nội dung pháp luật:
    1. Nhóm quy định về nguyên tắc phòng, chống buôn lậu: nguyên tắc phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính (chủ trì) và cơ quan phối hợp trên từng địa bàn, lĩnh vực;
    2. Nhóm quy định về các biện pháp phòng ngừa buôn lậu: phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát thị trường định kỳ và đột xuất (Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012, Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng 1997, Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016);
    3. Nhóm quy định về công tác phối hợp: phối hợp trực tiếp (tuần tra liên ngành, lập chuyên án chung) và phối hợp gián tiếp (giao ban định kỳ, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ);
    4. Nhóm quy định về tổ chức, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và khen thưởng (Luật Thi đua, Khen thưởng);
    5. Nhóm quy định về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính: theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định 185/2013/NĐ-CP, Nghị định 124/2015/NĐ-CP (Điều 25 về xử phạt buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu, Điều 103 phân định thẩm quyền của Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng);
    6. Nhóm quy định về tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự (Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, Điều 32 thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Điều 33 thẩm quyền của Hải quan) và quy định về hợp tác quốc tế (Luật Hải quan 2014, Luật Công an nhân dân 2018, Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng, các cam kết ASEAN, hệ thống Một cửa ASEAN - ASW và hệ thống Quá cảnh Hải quan ASEAN - ACTS).
  • Bốn hình thức THPL về phòng, chống buôn lậu:
    1. Tuân thủ pháp luật: các chủ thể kiềm chế, không thực hiện hành vi pháp luật ngăn cấm (không lạm quyền, không sách nhiễu, không bao che, không cản trở lưu thông hàng hóa hợp pháp);
    2. Thi hành (chấp hành) pháp luật: thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực, kịp thời trong tuần tra, kiểm soát đường biên;
    3. Sử dụng pháp luật: thực hiện quyền hạn được pháp luật trao (như tạm giữ tang vật, phương tiện theo Điều 125, 126 Luật XLVPHC 2012; quyền của người khai hải quan theo Điều 18 Luật Hải quan 2014);
    4. Áp dụng pháp luật: hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra quyết định pháp lý cá biệt, trải qua quy trình 4 giai đoạn (phân tích sự kiện pháp lý, lựa chọn quy phạm, ban hành quyết định, tổ chức thi hành) và quy trình 4 bước xử lý tin báo tố giác tội phạm (tiếp nhận, phân loại, giải quyết, thống kê lưu trữ).
  • Các điều kiện bảo đảm THPL: Gồm điều kiện bảo đảm về chính trị (sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng, Nghị quyết 41/NQ-CP năm 2015 của Chính phủ, Kết luận 05-KL/TW năm 2016 của Ban Bí thư về thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW, sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và Ban Chỉ đạo 138/CP) và điều kiện bảo đảm về kinh tế (nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao phục vụ cơ động, chiến đấu và thông tin liên lạc).

Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực tiễn việc THPL trong giai đoạn 2008–2020 trên địa bàn 05 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình. Tác giả phân tích việc tổ chức triển khai của 04 lực lượng chuyên trách: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan và Quản lý thị trường. Số liệu thực tế được luận án nêu bật ghi nhận: chỉ riêng trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng trong vùng đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, thu nộp ngân sách nhà nước 188 tỷ đồng.

Chương này phân tích ưu điểm và nguyên nhân của những kết quả đạt được trong việc tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật của các lực lượng; đồng thời chỉ rõ những tồn tại, hạn chế: tình trạng tuân thủ pháp luật chưa nghiêm túc, việc chấp hành nghĩa vụ pháp lý đôi lúc còn thiếu tích cực, việc sử dụng quyền hạn và áp dụng các biện pháp chế tài xử lý vi phạm hành chính, điều tra hình sự còn chưa triệt để. Tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế, trong đó nhấn mạnh sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành và sự phân tán, thiếu liên kết vùng, miền giữa các địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam

Chương 4 xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 3. Nội dung chương tập trung vào:

  • Xác định hệ thống quan điểm bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu, đặt trong yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu đưa Vùng Duyên hải Bắc Bộ trở thành vùng kinh tế trọng điểm theo quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn 2050.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ: hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm và thẩm quyền điều tra; nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và ý thức pháp luật của cán bộ, chiến sĩ các lực lượng chuyên trách; bảo đảm các điều kiện kinh tế, kỹ thuật, phương tiện công nghệ hiện đại; củng cố các điều kiện bảo đảm chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng; đặc biệt là xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động chặt chẽ giữa các lực lượng và chính quyền các địa phương theo hướng liên kết vùng, miền nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong kiểm soát và xử lý buôn lậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo nội dung luận án tự khẳng định, công trình có những đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về THPL phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam.
  • Xây dựng khái niệm THPL về phòng, chống buôn lậu; làm rõ đặc điểm, vai trò, nội dung pháp luật (gồm 6 nhóm quy định) và hệ thống hóa 4 hình thức THPL (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng pháp luật) gắn với chức năng của 4 lực lượng chuyên trách.
  • Xác định rõ các điều kiện bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu, đặc biệt là điều kiện bảo đảm về chính trị và điều kiện bảo đảm về kinh tế, kỹ thuật.

Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Luận án đã phản ánh và đánh giá thực trạng THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn 05 tỉnh, thành phố Vùng Duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Phân tích rõ những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của ưu điểm, nguyên nhân của hạn chế trong công tác THPL của các lực lượng chuyên trách.
  • Đưa ra hệ thống quan điểm bảo đảm THPL và đề xuất các giải pháp khoa học, khả thi nhằm bảo đảm THPL về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn Vùng Duyên hải Bắc Bộ, trong đó nhấn mạnh giải pháp phối hợp giữa các địa phương theo hướng liên kết vùng, miền nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và xử lý buôn lậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu của dữ liệu khảo sát và thực tiễn thực hiện pháp luật chỉ giới hạn trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian khảo sát thực tế tập trung vào 05 tỉnh, thành phố đại diện của Vùng Duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), chưa bao quát toàn bộ các địa phương ven biển khác.
  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung phân tích hoạt động THPL của 04 lực lượng chuyên trách (Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Quản lý thị trường), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung hoặc các lực lượng bổ trợ khác.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được khảo sát và phân tích dừng lại ở thời điểm ban hành và cập nhật trước năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, khảo sát và đánh giá thực tiễn THPL về phòng, chống buôn lậu trong giai đoạn sau năm 2020, gắn với các diễn biến mới của tình hình thương mại điện tử và chuỗi cung ứng quốc tế.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vùng kinh tế biển trọng điểm khác của Việt Nam (như Vùng duyên hải Miền Trung, Vùng biển Tây Nam) để so sánh mô hình liên kết vùng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về trách nhiệm THPL phòng, chống buôn lậu của các chủ thể phi nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và các hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Đánh giá tác động của các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung sau năm 2020 đối với thẩm quyền điều tra và xử phạt vi phạm hành chính của các lực lượng chuyên trách.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng thực thi: Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 389 các địa phương và lãnh đạo các lực lượng Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện quy chế phối hợp và tổ chức thực thi pháp luật liên kết vùng, miền.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Kinh tế, Luật Hình sự và Tố tụng hình sự, Tội phạm học.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Phục vụ công tác giảng dạy lý luận nhà nước và pháp luật, biên soạn giáo trình, bài giảng và tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng chuyên trách chống buôn lậu.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Khung lý luận về 4 hình thức thực hiện pháp luật và quy trình 4 giai đoạn áp dụng pháp luật trong phòng, chống buôn lậu tại Chương 2.
  • Phương pháp luận phân tích thực trạng và cơ chế phối hợp liên ngành, liên kết vùng giữa 05 địa phương ven biển tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định những lực lượng chuyên trách nào tham gia thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ?
Theo phạm vi nội dung của luận án, các chủ thể chuyên trách được tập trung nghiên cứu gồm 04 lực lượng: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan và lực lượng Quản lý thị trường.

2. Kết quả xử lý buôn lậu tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong 6 tháng đầu năm 2020 được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Văn bản luận án nêu rõ: Trong 6 tháng đầu năm 2020, các lực lượng chức năng tại Vùng Duyên hải Bắc Bộ đã phát hiện, bắt giữ và xử lý trên 8.174 vụ buôn lậu, thu nộp ngân sách nhà nước 188 tỷ đồng.

3. Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 được luận án phân tích, cấu thành tội phạm buôn lậu có những điểm mới nào so với Bộ luật Hình sự năm 1999?
So với Điều 153 BLHS 1999, BLHS 2015 quy định thêm hành vi buôn bán "từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại" trái quy định pháp luật; bổ sung đối tượng tác động là "di vật, cổ vật"; bổ sung tình tiết tăng nặng "vật phạm pháp là bảo vật quốc gia"; bỏ đối tượng "hàng cấm"; tăng hình phạt tiền, giảm khung hình phạt tù cao nhất từ chung thân xuống 20 năm; và lần đầu tiên quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu.

4. Luận án xác định các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu gồm những yếu tố nào?
Luận án xác định 2 nhóm điều kiện bảo đảm cơ bản: điều kiện bảo đảm về chính trị (sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối của Đảng, thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP năm 2015, Kết luận 05-KL/TW năm 2016, sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 và Ban Chỉ đạo 138/CP) và điều kiện bảo đảm về kinh tế (đầu tư tài chính, trang bị cơ sở vật chất, vũ khí, phương tiện cơ động, thiết bị kỹ thuật công nghệ cao và thông tin liên lạc).

5. Bốn hình thức thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu được tác giả hệ thống hóa là gì?
Bốn hình thức gồm: Tuân thủ pháp luật (kiềm chế không vi phạm điều cấm), Thi hành (chấp hành) pháp luật (chủ động thực hiện các nghĩa vụ pháp lý bằng hành động), Sử dụng pháp luật (thực hiện quyền hạn được pháp luật trao cho cán bộ, chiến sĩ và công dân), và Áp dụng pháp luật (cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định pháp lý cá biệt qua quy trình 4 giai đoạn).

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Luật học “Thực hiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn các tỉnh, thành phố Vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam” là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, giải quyết có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn thi hành pháp luật của 04 lực lượng chuyên trách trên địa bàn 05 tỉnh, thành phố giai đoạn 2008–2020. Tác giả đã làm sáng tỏ khái niệm, 6 nhóm nội dung pháp luật, 4 hình thức thực hiện pháp luật và các điều kiện bảo đảm chính trị, kinh tế trong công tác đấu tranh chống buôn lậu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng xử lý buôn lậu, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường cơ chế phối hợp liên kết vùng, miền giữa các địa phương Vùng Duyên hải Bắc Bộ.