Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phân bố lực lượng lao động xã hội cho thấy khoảng 85,8% người không kiếm ra việc làm là thanh niên, trong đó 67,4% người thất nghiệp hoàn toàn không có chuyên môn nghề nghiệp vững chắc theo phân tích của giáo sư Phạm Tất Dong. Tại thành phố Thái Nguyên, quy mô giáo dục phổ thông hiện tiếp nhận hơn 18.721 học sinh, với khoảng 5.299 học sinh bước vào lớp 10 mỗi năm học. Sự lệch pha giữa việc giảng dạy văn hóa đơn thuần và yêu cầu định hướng nghề nghiệp theo vị trí việc làm đang tạo ra áp lực lớn cho nguồn nhân lực địa phương. Đa phần các trường trung học phổ thông trên địa bàn đều gặp trở ngại lớn về trang thiết bị nhà xưởng và đội ngũ giảng dạy kỹ thuật chuyên sâu. Ngược lại, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên sở hữu hệ thống phòng thực hành và đội ngũ 45 cán bộ, giáo viên nhưng chưa phát huy tối đa công năng liên kết đào tạo nghề phổ thông.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng phối hợp quản lý giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh với các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, qua đó xác lập hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực tế từ tháng 3/2021 đến tháng 9/2021 tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và 6 trường trung học phổ thông tiêu biểu gồm Lương Ngọc Quyến, Ngô Quyền, Dương Tự Minh, Gang Thép, Chuyên Thái Nguyên và Đào Duy Từ. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hiện thực hóa mục tiêu phân luồng học sinh sau cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tham gia học nghề kỹ thuật đạt từ 30% đến 40% trong giai đoạn đổi mới giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đặc tính và yếu tố của Frank Parsons đề xuất từ năm 1908, khẳng định việc lựa chọn nghề nghiệp tối ưu chỉ xuất hiện khi có sự tương thích khoa học giữa năng lực, hứng thú của cá nhân với các đòi hỏi kỹ thuật của nghề nghiệp. Cùng với đó, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý tổ chức theo chu trình 4 chức năng kinh điển của Henri Fayol gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, đặt trong bối cảnh quản lý liên thiết chế giáo dục.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Hướng nghiệp, Giáo dục hướng nghiệp, Giáo dục thường xuyên và Phối hợp liên cơ sở giáo dục. Giáo dục hướng nghiệp được định vị là tiến trình đa lực lượng giúp học sinh thấu hiểu bản thân và thị trường lao động. Về góc độ quốc tế, đề tài kế thừa kinh nghiệm mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức trong việc gắn kết chặt chẽ nhà trường với đơn vị thực hành, cơ chế phân luồng 70% học tiếp lên cao và 30% đi học nghề kỹ thuật của Nhật Bản, cùng tỷ lệ phân ban kỹ thuật tương đương 50% ở Pháp. Tại Việt Nam, nghiên cứu bám sát định hướng của Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm chuyển dịch mạnh mẽ phương thức hướng nghiệp từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực nghề nghiệp thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát trên tổng thể cỡ mẫu gồm 92 khách thể, phân định thành hai nhóm đối tượng: nhóm cán bộ quản lý gồm 21 người (3 cán bộ thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và 18 cán bộ quản lý trường trung học phổ thông) và nhóm giáo viên gồm 71 người (21 giáo viên Trung tâm Giáo dục thường xuyên và 50 giáo viên các trường trung học phổ thông). Địa bàn khảo sát được chọn lựa theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại 6 trường trung học phổ thông đại diện cho đầy đủ các loại hình trường chuyên, trường chuẩn quốc gia và trường vùng ven thành phố Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích văn bản pháp quy, phỏng vấn sâu cá nhân và điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thu thập từ tháng 3/2021 đến tháng 9/2021 được xử lý bằng công cụ thống kê toán học, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị điểm trung bình và xếp hạng. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa khách quan các khoảng cách giữa nhận thức lý luận và hành vi quản trị thực tế, đồng thời kiểm định mức độ tương quan ý kiến giữa các bên phối hợp với độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại thành phố Thái Nguyên ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về vai trò giáo dục hướng nghiệp đạt tỷ lệ đồng thuận cao, với khoảng 89,1% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động này giữ vị trí cốt lõi trong phát triển nhân cách học sinh. Điểm trung bình nhận thức đạt mức 4,20 trên thang điểm 5,00.

Thứ hai, các hình thức giáo dục hướng nghiệp có sự phân hóa rõ rệt. Tích hợp hướng nghiệp qua dạy học môn văn hóa đạt tỷ lệ thực hiện 78,3%, dạy nghề phổ thông đạt 72,8%, trong khi hình thức trải nghiệm thực tế tại nhà máy, xí nghiệp chỉ đạt khoảng 32,6% và hoạt động tham quan làng nghề chỉ đạt 28,3%.

Thứ ba, nội dung phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và 6 trường trung học phổ thông còn bó hẹp, tập trung hơn 82,6% dung lượng vào khâu dạy văn hóa và thi chứng chỉ nghề truyền thống như điện dân dụng, nhiếp ảnh, thêu may. Ngược lại, việc phối hợp cung cấp thông tin thị trường lao động và dự báo nhu cầu ngành nghề công nghệ chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn 25,0%.

Thứ tư, công tác phối hợp kiểm tra, đánh giá hiệu quả hướng nghiệp còn lỏng lẻo. Khoảng 68,5% người tham gia khảo sát cho biết hai đơn vị chưa thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ liên thông và chỉ có 28,5% trường học thực hiện việc theo dõi hành vi chọn nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách lớn giữa nhận thức lý luận và kết quả thực thi bắt nguồn từ cơ chế phân quyền chưa cụ thể và sự thiếu hụt quy chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa hai cơ quan. Tình trạng này phản ánh sự tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của tác giả Vũ Đình Hưng tại tỉnh Tuyên Quang và nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thanh Thúy tại tỉnh Bình Dương, khi nguồn lực nhà xưởng của trung tâm giáo dục thường xuyên chưa được vận hành hết công suất do thiếu cơ chế tài chính linh hoạt.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột đôi phản ánh độ lệch lớn giữa tỷ lệ nhận thức lý thuyết đạt trên 85% với tỷ lệ triển khai trải nghiệm thực tế chỉ dừng ở mức 32,6%. Bên cạnh đó, một bảng ma trận thống kê so sánh điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý (Mean = 3,74) và giáo viên trực tiếp giảng dạy (Mean = 3,31) sẽ làm rõ sự thiếu thống nhất trong việc đánh giá mức độ thuận lợi của các điều kiện cơ sở vật chất. Kết quả thảo luận khẳng định nếu không có sự phối hợp liên cơ sở bài bản, mục tiêu phân luồng người học của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 sẽ tiếp tục đối mặt với nguy cơ mang tính hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 giải pháp quản lý phối hợp đồng bộ cần được triển khai cụ thể như sau:

Thứ nhất, tổ chức nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực hướng nghiệp cho đội ngũ quản trị. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên chủ trì tổ chức 02 đợt bồi dưỡng chuyên đề bắt buộc mỗi năm học cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên phụ trách công tác tư vấn nghề nghiệp tại các trường trung học phổ thông. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ cán bộ am hiểu thị trường lao động hiện đại lên trên 95% trước quý 3 năm 2022.

Thứ hai, thiết lập kế hoạch phối hợp liên cơ sở theo chu kỳ khóa học 3 năm. Ban Giám hiệu 6 trường trung học phổ thông phối hợp Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh ký kết văn bản thỏa thuận ngay từ đầu mỗi năm học. Kế hoạch xác định rõ tỷ trọng giờ học với 40% lý thuyết và 60% thực hành trải nghiệm, bảo đảm 100% học sinh khối 10 và 11 được tiếp cận tối thiểu 04 chuyên đề nghề nghiệp thực tiễn từ giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ ba, đa dạng hóa nội dung và phương thức tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các trường phổ thông chủ động liên kết với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tổ chức thường niên ít nhất 01 ngày hội việc làm và 02 chuyến đi trải nghiệm thực tế cho từng khối lớp, đặt đích nâng tỷ lệ học sinh được tham quan thực địa từ 32,6% hiện tại lên trên 70% vào năm 2024.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá và chính sách khuyến khích nguồn lực. Hai đơn vị xây dựng bộ 10 chỉ số KPIs đánh giá công tác phối hợp theo từng học kỳ. Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí cấp bổ sung từ 15% đến 20% ngân sách thường xuyên phục vụ nâng cấp trang thiết bị xưởng thực hành và chi trả thù lao thỏa đáng cho giáo viên kiêm nhiệm, hoàn thành nghiệm thu quy chế tài chính từ tháng 9 năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục: Bao gồm lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông và Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên. Tài liệu cung cấp căn cứ thực chứng để hoạch định chính sách phân luồng, xây dựng quy chế phối hợp liên cơ sở và bố trí ngân sách hợp lý.

Nhóm giáo viên phổ thông và chuyên viên tư vấn tâm lý học đường: Giáo viên môn Công nghệ, Giáo dục công dân và giáo viên chủ nhiệm có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp tích hợp bài giảng, xây dựng kế hoạch tiết sinh hoạt hướng nghiệp và tổ chức các chuyên đề ngoại khóa tương thích với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, bộ công cụ khảo sát 92 khách thể chuẩn hóa và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng, phục vụ quá trình nghiên cứu các mô hình liên kết đào tạo tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Nhóm doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn: Giúp các nhà tuyển dụng nắm bắt tâm lý, năng lực nghề nghiệp ban đầu của học sinh phổ thông, từ đó chủ động phối hợp cùng các cơ sở giáo dục thiết kế chương trình tham quan, thực tập nghề đón đầu nguồn nhân lực trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên với trường trung học phổ thông trong giáo dục hướng nghiệp? Sự phối hợp giải quyết bài toán thiếu hụt xưởng thực hành của trường phổ thông và tối ưu hóa 45 cán bộ, giáo viên cùng cơ sở vật chất sẵn có của trung tâm. Cơ chế này giúp học sinh vừa học văn hóa vừa rèn luyện kỹ năng nghề, hỗ trợ công tác phân luồng hiệu quả theo tinh thần đổi mới giáo dục.

Khảo sát 92 cán bộ, giáo viên tại thành phố Thái Nguyên chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt quy chế phối hợp và hình thức triển khai đơn điệu. Khoảng 82,6% hoạt động mới dừng lại ở việc thi nghề phổ thông lý thuyết, trong khi các hình thức thực hành, tham quan cơ sở sản xuất chỉ đạt 32,6% do hạn chế về kinh phí và cơ chế ràng buộc.

Mô hình quốc tế nào cung cấp bài học kinh nghiệm tiêu biểu cho đề tài? Mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức và hệ thống phân luồng 30% đi học nghề của Nhật Bản là hai điển hình tiêu biểu. Các mô hình này khẳng định tính tất yếu của việc bắt tay chặt chẽ giữa trường học với cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp thực tế.

Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên sở hữu những lợi thế nguồn lực cụ thể nào? Trung tâm được tổ chức lại từ việc sáp nhập Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp dạy nghề theo Quyết định số 2127/QĐ-UBND, sở hữu 4 phòng chức năng chuyên sâu, đội ngũ 45 cán bộ giàu kinh nghiệm và hệ thống phòng máy tính, phòng thực hành nghề điện, mỹ thuật ứng dụng.

Tiêu chí nào đóng vai trò cốt lõi khi kiểm tra, đánh giá hiệu quả phối hợp giữa hai đơn vị? Tiêu chí cốt lõi bao gồm mức độ hoàn thành chỉ tiêu các chuyên đề trải nghiệm thực hành, tỷ lệ học sinh định hình rõ xu hướng chọn nghề đạt trên 70% và sự vận hành minh bạch của bộ 10 chỉ số KPIs liên kết giữa hai cơ sở giáo dục.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phối hợp liên thiết chế giữa trung tâm giáo dục thường xuyên và trường phổ thông dựa trên lý thuyết hướng nghiệp hiện đại và chu trình quản lý 4 chức năng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giáo dục hướng nghiệp tại thành phố Thái Nguyên qua khảo sát 92 khách thể tại 6 trường trung học phổ thông, chỉ rõ độ lệch giữa nhận thức đạt trên 85% và trải nghiệm thực địa chỉ đạt 32,6%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, lập kế hoạch khóa học 3 năm, đa dạng hóa phương thức trải nghiệm đến chuẩn hóa tiêu chí kiểm tra đánh giá theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định các biện pháp đề xuất đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao với điểm số trung bình đạt trên 4,25 trên thang điểm 5,00.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng từ năm học 2022 - 2024, tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh Thái Nguyên và các địa phương lân cận.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cần khẩn trương thiết lập quy chế phối hợp liên cơ sở và bố trí ngân sách thực hiện ngay trong năm học mới để bảo đảm quyền lợi định hướng tương lai bền vững cho học sinh.