Chương I: Cơ sở lý luận. - Chuơng II: Phép lặp từ vựng và lặp ngữ pháp trong thơ Hữu Thỉnh. - Chương III: Giá trị nghệ thuật của phép lặp từ vựng và lặp ngữ pháp trong thơ Hữu Thỉnh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Chƣơng I CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.
Một vài nét về ngƣ̃ pháp văn bản (NPVB) 1. Khái niệm về văn bản * Quan niệm thƣ́ nhất “Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ , nó là một thể thống nhất có tí nh trọn vẹn về nội dung , hoàn chỉnh về hình thức. * Quan niệm thƣ́ hai “Văn bản là một hệ thống gồm một chuỗi câu được sắp xế p theo hì nh tuyến tí nh và có tổ chức chặt chẽ , trong đó mỗi câu là một đơn vị liên kết của văn bản. Mỗi đơn vị của văn bản tổ hợp gắn bó với nhau tạo thành một cấu trúc hoàn chỉnh , nhằm thực hiện một ý đồ giao tiếp c hung”.
Khái niệm liên kết văn bản và một số khái niệm liên quan đến liên kết văn bản 1. Khái niệm liên kết văn bản Liên kết văn bản là một mạng lưới các mối liên hệ và quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần… trong mỗi văn bản. Một số khái niệm liên quan đến liên kết văn bản * Khái niệm chủ ngôn và kết ngôn Trong hai câu liên kết với nhau , có một câu chứa đựng chỉ ra sự liên kết của nó v ới câu còn lại - câu đó được gọi là kết ngôn. Câu còn lại có vai trò độc lập hơn được gọi là chủ ngôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 Như vậy chủ ngôn là phát ngôn tiền đề, phát ngôn đứng làm chủ. Còn kết ngôn là phát ngôn liên kết với các phát ngôn khác. Đó là nói theo quan hệ giữa hai câu đang xét. Trên thực tế, một kết ngôn này lại có thể là chủ ngôn của phát ngôn khác.
Ví dụ: (1)Đánh mắng lắm, nó mụ người đi đấy.(2) Mà mình bắt nó làm vừa vừa chứ. * Khái niệm yếu tố liên kết, kết tố, chủ tố. Những yếu tố trực tiếp tham gia thể hiện sự liên kết ở chủ ngôn và kết ngôn được gọi là các yếu tố liên kết. Yếu tố liên kết ở kết ngôn được gọi là kết tố, yếu tố liên kết ở chủ ngô n được gọi là chủ tố.
Ví dụ: “Cứ quan sát kĩ thì rất nản. Nhưng tôi chƣa nản chỉ vì có lẽ tôi tin vào ông cụ”. (Nam Cao) Ở ví dụ này yếu tố liên kết là từ “nản” và cụm từ “chƣa nản”. Từ “nản” là chủ tố còn từ “chƣa nản” là kết tố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 * Khái niệm câu tự nghĩa và câu hợp nghĩa Trong hai câu liên kết với nhau nếu câu nào hoàn chỉ nh về nội dung , ta có thể hiểu được nó mà không cần sự hỗ trợ của câu còn lại hoặc ngữ cảnh , câu đó là câu tự nghĩ a. Câu hợp nghĩ a là câu không độc lập về nghĩ a , muốn hiểu được nó ta phải dựa vào nghĩ a của câu khác hoặc ngữ cảnh. Ví dụ: (1) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. (2) Đó là một truyền thống quý báu của ta” (Hồ Chí Minh) Xét ví dụ trên câu (1) là câu tự nghĩa, câu (2) là câu hợp nghĩa.
Hệ thống các phép liên kết văn bản 1. Khái niệm phép lặp Phép lặp là một phương thức liên kết thể hiện ở việc lặp lại trong kết ngôn những yếu tố đã có ở chủ ngôn. Phân loại phép lặp Phép lặp có cả hai yếu tố liên kế t là chủ tố và kết tố được gọi là lặp tố. Tùy thuộc và tính chất của lặp tố mà phép lặp có thể chia thành 3 dạng sau : lặp ngữ âm, lặp từ ngữ và lặp ngữ pháp.
* Lặp ngữ âm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 Là một dạng thức của phương thức lặp thự c hiện ở việc sử dụng trong kết ngôn những yếu tố ngữ âm (như âm tiết , số lượng ấm tiết , khuôn vần , phụ âm đầu, thanh điệu… ) đã có ở chủ ngôn. Ví dụ: “Cái bống là cái bống bang Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm” (Ca dao) Trong ví dụ trên , vần “ang” ở âm tiết “bang” được lặp lại ở âm tiết “sàng”. - Phân loại lặp ngữ âm Trong lặp ngữ âm , các phương tiện ngữ âm được sử dụng để liên kết thường ở hai kiểu sau : lặp số lượng âm tiết và vần. - Lặp số lượng âm tiết: đây là một phương tiện liên kết được sử dụng trong văn vần của mọi ngôn ngữ.
Ví dụ: “Nu na nu nống Cái bống nằm trong Con ong nằm ngoài Củ khoai chấm mật” (Đồng dao) Ở ví dụ trên ngoài lặp từ ngữ , lặp vần, lặp cấu trúc ngữ pháp , các câu còn liên kết với nhau nhờ lặp số lượng âm tiết (4 âm tiết). - Lặp vần: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 Ví dụ: “Mẹ bống đi chợ đƣờng trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mƣa ròng” (Ca dao) Ở ví dụ này câu dưới lặp lại vần “ơn” của câu trên (âm tiết trơn và cơn ). * Lặp từ vựng Là một dạng thức của phương thức lặp t hể hiện ở việc lặp lại trong kết ngôn những từ hoặc những cụm từ (ngữ ) đã có ở chủ ngôn. Ví dụ: “Mái tây để lạnh hƣơng nguyền Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng ” (Nguyễn Du) - Phân loại lặp từ vựng: Lặp từ ngữ có thể được xem xét , phân loại dưới nhiều góc độ khác nhau Căn cƣ́ về mặt cấu trúc, cấu tạo lặp tƣ̀ ngƣ̃ đƣợc chia ra làm 4 loại.
+ Lặp nối tiếp : là dạng lặp trong đó từ ngữ được lặp lại trực tiếp đứng bên nhau. Ví dụ: “Chuyện kể tƣ̀ nỗi nhớ sâu xa Thương em, thương em, thương em biết mấy” (Phạm Tiến Duật) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 13 + Lặp cách quãng : là dạng lặp trong đó những từ ngữ được lặp lại đứng cách xa nhau. Ví dụ: “Êm êm chiều ngẩn ngơ chiều Lòng không sao cả, hiu hiu khẽ buồn” (Chiều – Xuân Diệu) + Lặp vòng tròn (lặp cuối đầu ): là dạng lặp có giá trị tu từ lớn thể hiện ở chỗ cuối của cấu trước được lặp lại ở chữ đầu của câu sau. Ví dụ: “Cùng trông lại mà cũng chẳng thấy Thấy xanh xanh nhƣ̃ng mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một mầu Lòng chàng ý thiếp cứ sầu hơn ai” (Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm) + Lặp đầu – cuối: là dạng lặp mà yếu tố được đứng ở đầu câu còn yếu tố lặp đứng ở cuối câu.
Ví dụ: “Vui là vui gƣợng kẻo là Ai tri ân đó mặn mà với ai” (Truyện Kiều - Nguyễn Du) Căn cƣ́ vào chủ tố và lặp tố , ta có thể phân chia phép lặp tƣ̀ ngƣ̃ thành hai loại: lặp tƣ̀ và lặp cụm tƣ̀ (ngƣ̃). Trong cụm từ có thể phân thành : lặp hoàn toàn và lặp bộ phận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 Ví dụ: lặp từ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên” (Đây Thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử) Ví dụ: lặp ngữ “Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra” (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mạc Tử) * Lặp ngữ pháp Là một dạng thức của phương thức lặp thể hiện ở việc lặp lại trong kết ngôn cấu trúc của chủ ngôn và có thể lặp lại cả một số hư từ mà chủ ngôn đã sử dụng. Ví dụ: “Ta say ngựa cũng la đà Trời cao xuống thấp, núi xa lại gần Ta say ngựa cũng tần ngần Trên lưng ta quẩy một vùng giai nhân” (Ta say – Lưu Trọng Lư) - Phân loại lặp ngƣ̃ pháp Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc của chủ ngôn và kết ngôn , có thể phân loại lặp ngữ pháp thành bốn kiểu : lặp đủ, lặp thiếu, lặp thừa và lặp khác.
- Lặp đủ: là toàn bộ cấu trúc của chủ ngôn với đầy đủ các thành phần của nó được lặp lại hoàn toàn ở kết ngôn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 15 Ví dụ: “Không tiếng, không tăm, không thưa, không hỏi Không hát, không cười, không than, không tủi ” (Trên đường đời - Lưu Trọng Lư) - Lặp thiếu: là cấu trúc của chủ ngôn chỉ có một bộ phận trọng kết ngôn. Ví dụ: “Vẫn vui nhƣ lúc nãy, chồng đi trƣớc thổi sáo, vợ đằng sau hát theo” (Dẫn theo Trần Ngọc Thêm) - Lặp thừa: là ngoài cấu trúc của chủ ngôn , trong kết ngôn còn chứa thêm một bộ phận nào đó của chủ ngôn không có. Ví dụ: “Lắng nghe trăng giải bên thềm Lắng nghe trăng giải bên thềm… ái ân!” (Bao la sầu – Lưu Trọng Lư) - Lặp khác: là cấu trúc của chủ ngôn chỉ có bộ phận được lặp lại trong kết ngôn.
Ví dụ: “Chúng ta không cho những nhà tƣ bản ngóc đầu lê n. Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn” (Dẫn theo Trần Ngọc Thêm) 1. Khái niệm phép đối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 16 Là phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong kết ngôn một ngữ đoạn (từ hoặc cụm từ) có ý nghĩa đối lập với một ngữ đoạn nào đó có ở chủ ngôn. Phân loại phép đối Căn cứ vào đặc điểm của các phương tiện dùng làm chủ tố và đối tố, có thể phân loại phép đối thành bốn kiểu : đối trái nghĩa, đối phủ định, đối miêu tả và đối lâm thời.
* Đối trái nghĩa Đối trái nghĩa là kiểu đối sử dụng từ trái nghĩa, và từ trái nghĩa là những từ cùng một trường nghĩa và có ít nhất một nét nghĩa đối lặp nhau, tất cả các nét nghĩa khác đều đồng nhất. Ví dụ: “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ” (Sóng – Xuân Quỳnh) Căn cứ vào hình thức của từ, ta có thể chia đối trái nghĩa thành hai kiểu: - Đối sử dụng các cặp từ trái nghĩa trực tiếp. - Đối sử dụng những cặp từ trái nghĩa gián tiếp. Việc sử dụng kiểu liên kết đối trái nghĩa trong văn bản có tác dụng trọng việc tích cực hóa vốn từ trái nghĩa của người viết.