Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các đối thủ tiềm năng từ nước ngoài. Trong thời kỳ thế giới phẳng, công nghệ kỹ thuật có tính khuếch tán rất nhanh nhờ sự phát triển của khoa học viễn thông, khiến lợi thế cạnh tranh thuần túy về công nghệ không còn giữ vị trí độc tôn. Ngược lại, văn hóa doanh nghiệp là yếu tố đặc trưng, nội sinh và khó bị sao chép, đóng vai trò then chốt trong việc định hình bản sắc, gia tăng sức hấp dẫn và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức.

Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 được thành lập vào ngày 30/12/2019, hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị điện tử từ Trung Quốc sang thị trường Việt Nam (qua các kênh cửa hàng điện máy, sàn thương mại điện tử Shopee, TikTok, Lazada và mạng lưới tiếp thị liên kết affiliate). Mặc dù ban lãnh đạo đã chú trọng đến văn hóa doanh nghiệp từ những ngày đầu thành lập, tuy nhiên hoạt động này tại công ty vẫn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu và chưa được đầu tư thích đáng. Đứng trước yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và gia tăng áp lực thị trường giai đoạn 2021–2023, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định hệ thống mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về văn hóa doanh nghiệp, tiến hành đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 (Hà Nội), từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phân tích đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888.
    • Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty thông qua các biểu trưng trực quan, phi trực quan và các hoạt động phát triển văn hóa.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty trong thời gian tới.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888, Hà Nội.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Hoạt động xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu.
    • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 (địa chỉ: xóm Vạn, thôn Đinh Xuyên, xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp, số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Khái niệm văn hóa và văn hóa doanh nghiệp: Tác giả tổng hợp các định nghĩa của UNESCO, Đỗ Minh Cương (2001), Bùi Xuân Phong, Trần Ngọc Thêm; cùng các quan điểm chuyên sâu về văn hóa doanh nghiệp của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Edgar Schein, Nguyễn Mạnh Quân (2011) và Dương Thị Liễu (2009). Từ đó, văn hóa doanh nghiệp được xác định là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khung phân loại biểu hiện văn hóa doanh nghiệp:
    • Biểu trưng trực quan (hữu hình): Kiến trúc doanh nghiệp (nội thất, ngoại thất), hệ thống nhận diện (biểu tượng, logo, khẩu hiệu), ấn phẩm điển hình, hệ thống văn bản quy định nội bộ, các nghi lễ và lễ hội (chia thành 4 loại: chuyển giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết), giai thoại/huyền thoại tổ chức, đồng phục và cung cách ứng xử.
    • Biểu trưng phi trực quan (vô hình): Lịch sử phát triển và truyền thống; sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi; giá trị niềm tin và thái độ; triết lý kinh doanh; động lực cá nhân và tổ chức.
  • Nội dung phát triển văn hóa doanh nghiệp: Đánh giá khoảng cách nhận thức văn hóa theo 4 tiêu chí (phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp, đối xử); vai trò truyền lửa của lãnh đạo; nâng cao hình ảnh qua biểu trưng trực quan và phi trực quan; truyền thông nội bộ và truyền thông ngoại vi (về nội dung, hình thức, thời điểm); thể chế hóa văn hóa vào hệ thống quy chế và hoạt động kinh doanh thực tế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành nhân tố bên trong (người lãnh đạo, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, lịch sử truyền thống) và nhân tố bên ngoài (văn hóa dân tộc gồm 4 khía cạnh: chủ nghĩa cá nhân vs tập thể, phân cấp quyền lực, nam quyền vs nữ quyền, tính cẩn trọng; giá trị văn hóa của doanh nghiệp khác; văn hóa giữa các quốc gia; văn hóa vùng miền; xu hướng và trào lưu xã hội).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực hiện gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực của Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 giai đoạn 2021–2023; các tài liệu giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành và công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ, công nhân viên tại công ty theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Quy mô mẫu khảo sát là $N = 30$ người (mỗi phòng ban khảo sát ngẫu nhiên 3–4 người, trong đó gồm 1 phiếu khảo sát trưởng phòng và các phiếu dành cho nhân viên).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh đặc điểm tổ chức, cơ sở vật chất; phương pháp thống kê so sánh (tính tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân) để đánh giá tài chính - kinh doanh; áp dụng công thức tính điểm và điểm trung bình cộng:

$$Y = \frac{\sum (N_i \times Đ_i)}{\sum N_i}$$

$$\bar{Y} = \frac{Y_1 + Y_2 + \dots + Y_n}{n}$$

Trong đó: $Y$ là số điểm, $N_i$ là số lượng bình chọn của biến quan sát, $Đ_i$ là thang điểm đánh giá, $n$ là số lượng chỉ tiêu quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả chỉ ra rằng văn hóa doanh nghiệp không đơn thuần là "phần mềm" bổ trợ mà là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức thông qua các vai trò: tạo động lực và cam kết lao động, tăng cường tính tự chủ và gắn kết nội bộ, thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao hiệu suất hoạt động, tạo nền tảng thích ứng với sự thay đổi, xây dựng uy tín thương hiệu và thiết lập tính đồng nhất trong tổ chức.

Văn hóa doanh nghiệp được cấu trúc thành hai tầng biểu trưng: trực quan và phi trực quan. Tác giả phân tích chi tiết chức năng của từng yếu tố cấu thành, đặc biệt là hệ thống văn bản nội bộ (nội quy lao động, quy chế tài chính, điều lệ doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể) và 4 nhóm nghi lễ tổ chức (chuyển giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết). Đồng thời, chương 1 làm rõ cơ chế phát triển văn hóa thông qua việc thu hẹp khoảng cách giữa giá trị văn hóa hiện hữu và giá trị văn hóa kỳ vọng, quy trình truyền thông đa chiều trong - ngoài doanh nghiệp, cùng các tác động qua lại từ môi trường văn hóa dân tộc, văn hóa vùng miền và trào lưu công nghệ số (E-culture).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 – Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 (thành lập 30/12/2019, mã số thuế 0109042079, do ông Nguyễn Văn Thăng làm đại diện pháp luật). Công ty vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó giám đốc và 7 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhập khẩu và Logistics, Phòng Tiếp thị, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Hỗ trợ khách hàng và dịch vụ sau bán hàng, Bộ phận Kho.

Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 67 100,00
1. Theo trình độ học vấn:
- Đại học 29 43,28
- Cao đẳng, trung cấp 12 17,91
- Lao động phổ thông 26 38,81
2. Theo giới tính:
- Nam 36 53,73
- Nữ 31 46,27
3. Theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 46 68,66
- Lao động gián tiếp 21 31,34
4. Theo bộ phận làm việc:
- Ban lãnh đạo 3 4,48
- Phòng Kế toán 6 8,96
- Phòng Tổ chức hành chính 2 2,99
- Phòng Tiếp thị 10 14,93
- Phòng Hỗ trợ KH & Dịch vụ sau bán hàng 6 8,96
- Phòng Nhập khẩu 8 11,94
- Phòng Kinh doanh 10 14,93
- Bộ phận Kho 22 32,84

Về tài sản và cơ sở vật chất tính đến ngày 31/12/2023, công ty sở hữu kho hàng diện tích lớn chiếm 80% tổng diện tích mặt bằng. Cơ cấu nguyên giá tài sản gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất 42,12% (giá trị còn lại đạt 57,66%); phương tiện vận tải và thiết bị quản lý có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt lần lượt là 65,21% và 71,02%. Về tài chính giai đoạn 2021–2023, tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 18,17%/năm (tốc độ phát triển bình quân đạt 118,17%), vốn chủ sở hữu tăng bình quân 118,42%, nợ phải trả tăng bình quân 117,68%, tài sản ngắn hạn tăng bình quân 123,56%.

Về kết quả kinh doanh 2021–2023: Giá vốn hàng bán có tốc độ tăng trưởng bình quân 170,28%/năm; chi phí tài chính bình quân đạt 98,63%; chi phí bán hàng tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân 272,18% (năm 2022 tăng liên hoàn 389,53% do mở rộng kênh thương mại điện tử, chiết khấu hoa hồng affiliate marketing và chi phí bảo hành); chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 tăng với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 178,23% do tuyển thêm nhân sự và sửa chữa kho bãi. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng mạnh nhưng năm 2023 có xu hướng giảm do chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 – Hà Nội

Chương 3 trình bày kết quả đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty thông qua điều tra khảo sát 30 cán bộ nhân viên và quan sát thực tế:

  • Thực trạng biểu trưng trực quan: Công ty đã có trụ sở làm việc, phân khu chức năng kho bãi và văn phòng, có hệ thống logo, khẩu hiệu và đồng phục nhân viên. Tuy nhiên, việc áp dụng đồng phục và thực thi các quy chuẩn nhận diện chưa thực sự nghiêm ngặt; các nghi lễ tổ chức chủ yếu dừng lại ở các dịp liên hoan, hội họp cơ bản, chưa xây dựng được các nghi lễ củng cố hay chuyển giao mang đậm bản sắc riêng.
  • Thực trạng biểu trưng phi trực quan: Công ty đã xác định triết lý kinh doanh và định hướng phục vụ khách hàng, tạo dựng được sự đồng thuận nhất định giữa ban giám đốc và nhân viên. Tuy vậy, sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi chưa được thể chế hóa rõ nét thành văn bản hay cẩm nang văn hóa; nhận thức của nhân viên giữa các bộ phận (đặc biệt là giữa khối văn phòng và bộ phận kho chiếm 32,84% nhân sự) còn có sự chênh lệch.
  • Thực trạng công tác truyền thông và đưa văn hóa vào hoạt động: Hoạt động truyền thông văn hóa chủ yếu diễn ra qua trao đổi trực tiếp và nhóm nội bộ, thiếu các ấn phẩm định kỳ hay cổng thông tin chuyên biệt; việc lồng ghép giá trị văn hóa vào các quy chế đánh giá thi đua, tuyển dụng và đãi ngộ người lao động còn hạn chế.
  • Nhóm giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp được đề xuất:
    1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về văn hóa doanh nghiệp trong nội bộ công ty: Thiết lập các kênh truyền thông chính thức, đa dạng hóa hình thức bản tin nội bộ (email, ấn phẩm, màn hình làm việc), đảm bảo tính minh bạch thông tin hai chiều giữa lãnh đạo và người lao động.
    2. Hoàn thiện và định rõ bộ khung văn hóa doanh nghiệp: Văn bản hóa hệ thống sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và quy tắc ứng xử chuẩn mực; xây dựng sổ tay nhân viên và lồng ghép văn hóa vào các quy chế tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất (KPI) và chính sách đãi ngộ.
    3. Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới: Tận dụng môi trường kinh doanh số và thương mại điện tử để xây dựng văn hóa làm việc linh hoạt, năng động; tiếp thu tinh hoa quản trị quốc tế kết hợp gìn giữ chuẩn mực văn hóa ứng xử truyền thống của người lao động Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực chứng và đóng góp cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Kết quả và số liệu thực chứng ghi nhận trong văn bản
Quy mô nhân sự 67 nhân viên (Đại học: 43,28%; Cao đẳng/TC: 17,91%; Phổ thông: 38,81%; Bộ phận kho chiếm tỷ trọng lớn nhất 32,84%).
Tăng trưởng tài chính (2021–2023) Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn đạt 118,17%; Vốn chủ sở hữu tăng bình quân 118,42%; Tài sản ngắn hạn tăng bình quân 123,56%; Tài sản dài hạn tăng 108,78%.
Chi phí vận hành Chi phí bán hàng tăng trưởng bình quân 272,18%/năm do chi phí affiliate sàn TMĐT; Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 có tốc độ liên hoàn 178,23%.
Mẫu khảo sát văn hóa Khảo sát $N = 30$ phiếu tại tất cả các phòng ban (gồm cấp quản lý trưởng phòng và nhân viên trực tiếp).

Khóa luận đã khái quát bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, thực trạng biểu trưng văn hóa trực quan và phi trực quan tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ quy mô vừa và nhỏ. Hệ thống 3 nhóm giải pháp đề xuất bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị, giúp ban lãnh đạo có định hướng cụ thể để chuẩn hóa bộ khung văn hóa và hoàn thiện cơ chế truyền thông nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888) với dung lượng mẫu $N = 30$ cán bộ công nhân viên; phương pháp phân tích số liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, thống kê so sánh và tính điểm trung bình qua Microsoft Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng nâng cao (như mô hình SEM hay hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của văn hóa doanh nghiệp đến kết quả tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang nhiều doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ và thương mại điện tử trên địa bàn Hà Nội; kết hợp phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định mối quan hệ giữa các thành tố văn hóa tổ chức với năng suất lao động và mức độ gắn kết của nhân viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế. Tài liệu cung cấp cơ sở tham khảo thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp bán lẻ thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ trong việc:

  • Thiết lập cấu trúc phân tích văn hóa doanh nghiệp theo hai hệ thống biểu trưng trực quan và phi trực quan.
  • Vận dụng phương pháp khảo sát đánh giá nội bộ kết hợp phân tích thực trạng tài chính - lao động.
  • Xây dựng quy trình truyền thông nội bộ và chuẩn hóa bộ quy chế doanh nghiệp gắn liền với định hướng phát triển văn hóa tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 hoạt động trong ngành nghề gì và áp dụng mô hình quản lý nào?
Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị điện tử từ Trung Quốc (điện thoại, máy tính, tai nghe, loa, sạc dự phòng, đồng hồ thông minh) cung cấp cho các cửa hàng điện máy, đối tác affiliate và người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok, Lazada). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó giám đốc và 7 phòng ban/bộ phận trực thuộc.

2. Cơ cấu lao động của Công ty Chao Neng 888 tại thời điểm 31/12/2023 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty là 67 người. Về trình độ: 43,28% có trình độ đại học, 17,91% có trình độ cao đẳng/trung cấp và 38,81% là lao động phổ thông. Về giới tính: nam chiếm 53,73%, nữ chiếm 46,27%. Về bộ phận: bộ phận kho chiếm tỷ trọng cao nhất với 32,84% (22 người), tiếp theo là phòng tiếp thị và phòng kinh doanh (mỗi phòng chiếm 14,93%).

3. Vì sao chi phí bán hàng của công ty giai đoạn 2021–2023 tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân 272,18%?
Nguyên nhân chủ yếu do trong giai đoạn 2022–2023, công ty đẩy mạnh chiến lược bán hàng trên các nền tảng sàn thương mại điện tử, dẫn đến phát sinh chi phí hoa hồng chi trả cho các đối tác tiếp thị liên kết (affiliate marketing) và các chi phí liên quan đến chính sách bảo hành, dịch vụ sau bán hàng.

4. Khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra ngẫu nhiên 30 cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban trong công ty. Mỗi phòng ban chọn ngẫu nhiên từ 3 đến 4 người, trong đó cơ cấu gồm 1 phiếu dành cho trưởng phòng và các phiếu còn lại dành cho nhân viên.

5. Các giải pháp chính được tác giả đề xuất nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Chao Neng 888 là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Đẩy mạnh công tác truyền thông văn hóa doanh nghiệp đa chiều trong nội bộ; hoàn thiện và văn bản hóa bộ khung văn hóa (sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, sổ tay nhân viên); và định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới phù hợp với môi trường kinh doanh công nghệ số và bản sắc văn hóa Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hương Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Công Nghệ Chao Neng 888 giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, lao động với dữ liệu điều tra sơ cấp 30 cán bộ nhân viên, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng xây dựng văn hóa tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ vừa và nhỏ. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, tập trung vào hoàn thiện bộ khung văn hóa, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và lồng ghép văn hóa vào công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.