Luận văn: Phát triển tư duy sáng tạo cho HS khá giỏi lớp 8 qua GTLN, GTNN

Luận văn thạc sĩ về phương pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi lớp 8 thông qua chủ đề tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thạc sĩ luận văn

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng tạo ra những ý tưởng mới, những cách giải quyết vấn đề độc lập và hiệu quả. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 8 trở thành một yêu cầu cấp bách. Đây không chỉ là mục tiêu giáo dục mà còn là nhu cầu thực tiễn để học sinh thích nghi với xã hội phát triển. Tư duy sáng tạo toán học giúp học sinh vượt ra khỏi khuôn mẫu, tìm tòi những lối giải mới, và phát triển niềm đam mê học tập. Việc rèn luyện tư duy sáng tạo không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra những công dân có khả năng sáng tạo, đóng góp cho sự phát triển đất nước.

1.1. Định nghĩa tư duy sáng tạo trong toán học

Trong toán học, tư duy sáng tạo được biểu hiện qua khả năng tìm tòi các lối giải khác nhau cho một bài toán, phát hiện mối liên hệ mới giữa các khái niệm, và sáng tạo ra những bài toán mới. Phát triển tư duy sáng tạo lớp 8 thông qua việc học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức động một chiều mà còn chủ động khai thác, cấu trúc lại những gì đã biết để tạo ra cái mới.

1.2. Vai trò của tư duy sáng tạo đối với học sinh

Tư duy sáng tạo giúp học sinh phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu, và hình thành những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Học sinh có tư duy sáng tạo mạnh mẽ sẽ hứng thú hơn trong học tập, dễ dàng giải quyết các vấn đề phức tạp, và có khả năng thích nghi tốt hơn với những tình huống mới.

II. Giá trị lớn nhất nhỏ nhất và phát triển tư duy

Giá trị lớn nhất (GTLN)giá trị nhỏ nhất (GTNN) là những chủ đề toán học cơ bản nhưng chứa đựng tiềm năng khổng lồ trong việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh. Khi học về GTLN, GTNN, học sinh phải phân tích bài toán từ nhiều góc độ, áp dụng các phương pháp khác nhau như phương pháp đại số, hình học, hoặc các bất đẳng thức cổ điển. Dạy học chủ đề GTLN, GTNN không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo cơ hội để các em tìm tòi, phát hiện và sáng tạo. Việc giải quyết các bài toán về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất yêu cầu học sinh phải có tư duy sáng tạo, vì từ một bài toán có thể phát triển thành nhiều bài toán khác nhau.

2.1. Bản chất của bài toán GTLN GTNN

Bài toán giá trị lớn nhất, nhỏ nhất là loại bài toán đòi hỏi học sinh phải tìm giá trị cực đại hoặc cực tiểu của một biểu thức hoặc hàm số. Đây là dạng bài tập phong phú, có nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó tạo điều kiện tốt nhất để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi lớp 8.

2.2. Mối liên hệ giữa GTLN GTNN và tư duy sáng tạo

Việc dạy học giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn học sinh tìm tòi nhiều phương pháp giải khác nhau. Điều này góp phần phát triển tư duy sáng tạo toán học, giúp học sinh hình thành thói quen suy nghĩ độc lập, khám phá những mối liên hệ ẩn giấu trong bài toán.

III. Phương pháp dạy học để phát triển tư duy sáng tạo

Để phát triển tư duy sáng tạo lớp 8 thông qua giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Trước tiên, giáo viên cần tránh giảng dạy theo cách truyền thụ một chiều, mà thay vào đó tạo ra những tình huống học tập mở, cho phép học sinh tự tìm tòi lời giải. Thứ hai, cần khuyến khích học sinh so sánh và đánh giá các phương pháp giải khác nhau, từ đó phát triển tư duy sáng tạo. Thứ ba, giáo viên nên tổ chức các hoạt động nhóm, tạo điều kiện cho học sinh trao đổi ý kiến, học hỏi từ nhau. Cuối cùng, cần cung cấp các bài toán mở rộng, nâng cao để kích thích tư duy sáng tạo của học sinh khá giỏi.

3.1. Phương pháp giải quyết vấn đề

Phương pháp giải quyết vấn đề là công cụ hữu hiệu để phát triển tư duy sáng tạo. Giáo viên đặt ra các tình huống vấn đề liên quan đến GTLN, GTNN, buộc học sinh phải tuy nghĩ, tìm tòi giải pháp. Quá trình này giúp rèn luyện tư duy sáng tạo toán học hiệu quả.

3.2. Khuyến khích sáng tạo bài toán mới

Giáo viên nên khuyến khích học sinh sáng tạo bài toán mới từ những bài toán giá trị lớn nhất, nhỏ nhất có sẵn. Điều này không chỉ phát triển tư duy sáng tạo mà còn giúp học sinh hiểu sâu hơn bản chất của bài toán, nâng cao khả năng tự họctự nghiên cứu.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng phát triển tư duy sáng tạo lớp 8 thông qua dạy học chủ đề giá trị lớn nhất, nhỏ nhất mang lại những kết quả tích cực. Học sinh có tư duy sáng tạo phát triển tốt sẽ đạt kết quả cao hơn không chỉ trong môn toán mà còn trong các môn học khác. Họ có khả năng giải quyết các bài toán phức tạp, tìm tòi những lối giải sáng tạo, và phát triển những bài toán mới. Hơn nữa, tư duy sáng tạo giúp học sinh phát triển toàn diện về nhân cách, tự tin hơn trong học tập và cuộc sống. Ứng dụng phát triển tư duy sáng tạo vào thực tiễn giảng dạy là một bước tiến quan trọng trong đổi mới giáo dục, giúp nâng cao chất lượng dạy học toán ở trường phổ thông.

4.1. Các kết quả từ thực nghiệm sư phạm

Những thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại các trường THCS cho thấy phát triển tư duy sáng tạo thông qua giá trị lớn nhất, nhỏ nhất mang lại hiệu quả vượt trội. Học sinh lớp 8 có khả năng tư duy sáng tạo được phát triển tốt hơn đạt kết quả cao hơn, hứng thú học tập tăng, và khả năng tự học được nâng cao đáng kể.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Để tiếp tục phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, cần đẩy mạnh việc đào tạo giáo viên, xây dựng các chương trình học mở rộng về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, và tạo những điều kiện thuận lợi để học sinh khám phá và sáng tạo trong quá trình học tập.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi lớp 8 thông qua dạy học chủ đề giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 - - ce BB Bằng những quan sát thựo tế, tôi thấy học sinh phần nhiều oòn thụ động, chưa có khả năng nâng cao tư duy tiến tới tự học tích cực và sảng tạo trong cách học. Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Có nguyên nhân nằm ở chính trong cá cm học sinh, với lỗi lười Lư duy, lười học làm mất đi tính sáng tạo trong hoạt động học tập. Có những nguyễn nhân lại đến từ chính giáo viên chủng ta, khi chưa tìm được cách giảng đạy phù hợp nhằm kích thích các em tỉnh sảng tạo, rẻn cho các em học sinh thói quen tim tỏi suy nghĩ, từ đó có cách suy nghĩ độc lập tích cực, hình thành nên khả năng Lự học, lự nghiên cứu.

Các giáo viên đôi khi còn chưa quan Lâm được Lới từng học sinh, giảng dạy nặng vẻ lý thuyết, không khu biệt được đổi tượng dễ có các đạng bai tập thích hợp. Trước thực trạng đó tôi thấy cần thiết phải có sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy cúa mỗi giáo viên dé có thể phát huy tối đa tư duy sang tae cho hoc sinh. Với những lý do trên tôi chọn để tài nghiên cứu của minh là: Phá: tiển ne duy séng tao cho hoc sinh khá giỗi lép 8 thong qua day hoc chủ dé Gia trị lớn nhất và. Lịch sử nghiên cứu Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm ên vấn để bồi đưỡng tư đuy sáng tạo cho học sinh như: - Nha todn học nỗi tiéng Polya đã đi sâu nghiền cứu bản chất của quá trình giải toán , quá trình sáng lạo toán học và cho ra mắt Lic phẩm Sáng tạo toán học - Một số công trình của các giáo sư Hoàng Chúng, Nguyễn Cảnh 'Toàn.nghiên cứu về lí luận vả thực tiễn việc phát triển tư đuy sáng tạo chủ học sinh.

~ Một số luận văn thạc sĩ cũng nghiên cửu về vẫn để nảy như w Bằng những quan sát thựo tế, tôi thấy học sinh phần nhiều oòn thụ động, chưa có khả năng nâng cao tư duy tiến tới tự học tích cực và sảng tạo trong cách học. Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Có nguyên nhân nằm ở chính trong cá cm học sinh, với lỗi lười Lư duy, lười học làm mất đi tính sáng tạo trong hoạt động học tập. Có những nguyễn nhân lại đến từ chính giáo viên chủng ta, khi chưa tìm được cách giảng đạy phù hợp nhằm kích thích các em tỉnh sảng tạo, rẻn cho các em học sinh thói quen tim tỏi suy nghĩ, từ đó có cách suy nghĩ độc lập tích cực, hình thành nên khả năng Lự học, lự nghiên cứu.

Các giáo viên đôi khi còn chưa quan Lâm được Lới từng học sinh, giảng dạy nặng vẻ lý thuyết, không khu biệt được đổi tượng dễ có các đạng bai tập thích hợp. Trước thực trạng đó tôi thấy cần thiết phải có sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy cúa mỗi giáo viên dé có thể phát huy tối đa tư duy sang tae cho hoc sinh. Với những lý do trên tôi chọn để tài nghiên cứu của minh là: Phá: tiển ne duy séng tao cho hoc sinh khá giỗi lép 8 thong qua day hoc chủ dé Gia trị lớn nhất và. Lịch sử nghiên cứu Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm ên vấn để bồi đưỡng tư đuy sáng tạo cho học sinh như: - Nha todn học nỗi tiéng Polya đã đi sâu nghiền cứu bản chất của quá trình giải toán , quá trình sáng lạo toán học và cho ra mắt Lic phẩm Sáng tạo toán học - Một số công trình của các giáo sư Hoàng Chúng, Nguyễn Cảnh 'Toàn.nghiên cứu về lí luận vả thực tiễn việc phát triển tư đuy sáng tạo chủ học sinh.

~ Một số luận văn thạc sĩ cũng nghiên cửu về vẫn để nảy như w Chuong 2: PHAT TRIEN TU DUY SANG TAO CIIO IIQC SINIE KITA GIỎI LỚP & THONG QUA DAY HOC CHU DE GLA TRI LON NHAT, NHO NHAT. Tóm tắt kiến thức cư bản về Œ11.N, GŒTNN của một biểu thức dại số. Định nghĩa GTLN — GTNN của mệt biểu thức đại số. Các kiến thức thường sử dụng lả:.

Các hước từm GTLN— GTNN của biểu thức đại số. Các dang bai tap tim ILN_ ŒLNN của biểu thức đại số. Những biên pháp phát triển tư duy sang tạo cho họu sinh lớp 8 qua dạy hoc cac bai toan GILN, G'INN. Biện pháp 1 Tên cạnh những bài toán củng dạng nhằm rẻn luyện cho học sinh nhuần nhuyễn cách làm dạng toán nào đó, có những bài toán củng, đạng nhưng đòi hỏi học sinh phải xử lý cho phủ hợp với đối tượng mới, điều kiện mới (kết hợp rèn luyện sự nhuần nhuyễn va sự mềm dõu) _-35 2.

Biện pháp 2 Luyện tập cho học sinh những bài toán có nhiều cách vừa tạo ra sự nhuần nhuyễn, vừa tạo cơ hội để học sinh để xuất nhiều giải pháp và tìm ra giải pháp hiệu quả nhất hoặc giải pháp độc đáo. Biện pháp 3 Xây dựng hệ thống bài toán nhằm rẻn luyện cho học sinh nhìn thây chức năng mới của đổi tượng quen biết, nhận ra vấn đề mới. Biện pháp + Rên luyện cho học sinh nhanh chóng phát hiện những mâu thuẫn, sai lầm, sự thiếu logic, chưa tối ưu nhằm bồi đưỡng sự nhạy cảm (biểu hiện một phần của sảng †ạo). Các bài toán tứ luyện - - s6 Tiểu kết chương 2.

Chương 3: THỰC NGHIỆM §Ư PHẠM. vi MO DAU 1. Ly do chon dé tai Trong sự nghiệp đổi mới Loàn diện của đất nước để hội nhập với cộng, đồng quốc tế, đối mới giáo dục 1a một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Nâng cao chất lượng dạy học nói chung _, chất lượng dạy học môn Toán nói riêng đang là một yêu cầu cắp bách đối với ngảnh Giáo dục nước ta hiển nay.

Một trong những khâu then chốt để thực hiện yêu cầu này lả đổi mới nội dung va phương nhấp dạy học. Nghị quyết Hội nghị lần thứ VI Ban ch ấp hành Trung tương Đăng Công san Việt Nam khẳng dịnh : ”. Phái đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo , khắc phục lâi truyền thụ một chiều, rèn liên te duy súng tạo của người học." Với học sinh, tư duy sáng tạo thể hiệ n qua việc vận dụng kiến thức tự cấu trúc lại cái đã biết, tìm tòi, phát hiện điều chưa biết. Với mỗi môn học tư duy sáng †ạo có đặc trưng riêng.

Khi học Toán, việc tim tỏi các lởi giải khác nhau hoặc sáng tạo ra bài t cán mới là cách thể hiện của tư duy sáng tạo. Na không chỉ giúp học sinh hiểu sâu kiến thức mà cỏn tạo ra niễm say mê, hứng thu, tích cực học tập cho các em học sinh. Vấn để ròn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh đã được khá nhiều người quan tâm nghiên cửu. Tuy nhiên, việc khai thác vá ứng dụng những lí luận náy vào thực tế giảng dạy môn toản ở các trường phổ thông nước ta còn nhiều hạn chế ýà hầu hết giáo viên chưa thấy được tác dụng to lớn của phương pháp này nên chưa được coi trọng và áp dụng vào thực tế.

Ngoài ra, giáo viên cũng, chưa có nhiêu kinh nghiệm và thiếu những cơ sở lí luận để xây đựng các hoạt động tương thích với nội dung , chưa được huấn luyện một cách có hệ thống, chưa có điều kiện để thực hiện,. Các bài toán về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức là một trong những mảng kiến thức toán hay vả khó với học sinh lớp 8 nhưng lại cỏ vai trẻ hết sức quan trọng tronp việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 1 DANII MUC BANG BIEU Bang 3.1: Đặc điểm học sinh lớp đối chứng - lớp thực nghiệm .2: Kết quả bài kiểm tra 71 Tảng 3.3: Phân loại bải kiểm tra ¬: Bảng 3. So sánh kết quả lớp thực nghiệm vả lớp đối chứng qua lần kiểm tra thứ nhất trong thực nghiệm - ne) vit Chuong 2: PHAT TRIEN TU DUY SANG TAO CIIO IIQC SINIE KITA GIỎI LỚP & THONG QUA DAY HOC CHU DE GLA TRI LON NHAT, NHO NHAT. Tóm tắt kiến thức cư bản về Œ11.N, GŒTNN của một biểu thức dại số.

Định nghĩa GTLN — GTNN của mệt biểu thức đại số. Các kiến thức thường sử dụng lả:. Các hước từm GTLN— GTNN của biểu thức đại số. Các dang bai tap tim ILN_ ŒLNN của biểu thức đại số.

Những biên pháp phát triển tư duy sang tạo cho họu sinh lớp 8 qua dạy hoc cac bai toan GILN, G'INN. Biện pháp 1 Tên cạnh những bài toán củng dạng nhằm rẻn luyện cho học sinh nhuần nhuyễn cách làm dạng toán nào đó, có những bài toán củng, đạng nhưng đòi hỏi học sinh phải xử lý cho phủ hợp với đối tượng mới, điều kiện mới (kết hợp rèn luyện sự nhuần nhuyễn va sự mềm dõu) _-35 2. Biện pháp 2 Luyện tập cho học sinh những bài toán có nhiều cách vừa tạo ra sự nhuần nhuyễn, vừa tạo cơ hội để học sinh để xuất nhiều giải pháp và tìm ra giải pháp hiệu quả nhất hoặc giải pháp độc đáo. Biện pháp 3 Xây dựng hệ thống bài toán nhằm rẻn luyện cho học sinh nhìn thây chức năng mới của đổi tượng quen biết, nhận ra vấn đề mới.

Biện pháp + Rên luyện cho học sinh nhanh chóng phát hiện những mâu thuẫn, sai lầm, sự thiếu logic, chưa tối ưu nhằm bồi đưỡng sự nhạy cảm (biểu hiện một phần của sảng †ạo). Các bài toán tứ luyện - - s6 Tiểu kết chương 2. Chương 3: THỰC NGHIỆM §Ư PHẠM. vi DANII MUC CIC VIET TAT Viet tit Viết đây đủ GTLN Giá trị lớn nhất GINN Giá trị nhỏ nhất SGK Sách giáo khoa SBT Sách bài tập THCS Trung học cơ sở Nxb Nhà xuất bản cv Giáo viên HS Học sinh DANII MUC CIC VIET TAT Viet tit Viết đây đủ GTLN Giá trị lớn nhất GINN Giá trị nhỏ nhất SGK Sách giáo khoa SBT Sách bài tập THCS Trung học cơ sở Nxb Nhà xuất bản cv Giáo viên HS Học sinh DANII MUC BANG BIEU Bang 3.1: Đặc điểm học sinh lớp đối chứng - lớp thực nghiệm .2: Kết quả bài kiểm tra 71 Tảng 3.3: Phân loại bải kiểm tra ¬: Bảng 3.

So sánh kết quả lớp thực nghiệm vả lớp đối chứng qua lần kiểm tra thứ nhất trong thực nghiệm - ne) vit Chuong 2: PHAT TRIEN TU DUY SANG TAO CIIO IIQC SINIE KITA GIỎI LỚP & THONG QUA DAY HOC CHU DE GLA TRI LON NHAT, NHO NHAT. Tóm tắt kiến thức cư bản về Œ11.N, GŒTNN của một biểu thức dại số. Định nghĩa GTLN — GTNN của mệt biểu thức đại số. Các kiến thức thường sử dụng lả:.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ