Tổng quan luận án

Sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại” đặt ra yêu cầu nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo. Đối với các nhà trường quân đội nói chung và Trường Sĩ quan Chính trị nói riêng, việc phát triển tư duy khoa học trong học tập của học viên giữ vai trò quyết định đến hiệu quả lĩnh hội tri thức, hình thành phương pháp tư duy độc lập, sáng tạo, tạo nền tảng cho năng lực và tác phong công tác của người cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở sau này. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011–2020 đã xác định rõ mục tiêu đào tạo cán bộ cấp chiến thuật có phẩm chất chính trị vững vàng, trình độ chính trị, quân sự chuyên ngành và năng lực tư duy thực hành nhiệm vụ theo chức trách.

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy tại Trường Sĩ quan Chính trị, dù Nhà trường đã tích cực triển khai nhiều chủ trương, biện pháp đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, hoạt động phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong tư duy của một bộ phận học viên chưa cao; khả năng phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa và vận dụng lý luận vào thực tiễn còn nhiều lúng túng; một số giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy và hình thức thi kiểm tra còn chậm.

Trước thực tế đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tư duy và phát triển tư duy của người học ở các cấp độ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào đi sâu giải quyết trực tiếp và toàn diện vấn đề phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội.
  2. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  3. Xác định các yêu cầu có tính nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay.

Nội dung nghiên cứu của đề tài:

  1. Làm rõ các quan niệm, nội dung, vai trò và tiêu chí đánh giá phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng phát triển tư duy khoa học ở các khoa giáo viên và đơn vị quản lý học viên thuộc Trường Sĩ quan Chính trị giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
  3. Luận giải các yêu cầu và giải pháp đổi mới giảng dạy, thi kiểm tra, đánh giá và phát huy tính tự giác, tích cực nghiên cứu khoa học của học viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn cho đối tượng học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm: Khoa Triết học Mác - Lênin, Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Khoa Sư phạm quân sự; Tiểu đoàn 4, Tiểu đoàn 5, Tiểu đoàn 6 thuộc Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Các số liệu, báo cáo tổng kết và phiếu điều tra thực tế được thu thập và sử dụng từ năm 2015 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài được phân thành các hướng chính:

  • Hướng nghiên cứu về nâng cao năng lực tư duy sáng tạo của sĩ quan cấp phân đội: Đào Văn Tiến (1998) trong luận án tiến sĩ triết học “Nâng cao năng lực tư duy sáng tạo của đội ngũ sĩ quan cấp phân đội Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” đã nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy sáng tạo cho đội ngũ sĩ quan cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu về tư duy biện chứng duy vật của sĩ quan trẻ: Nguyễn Bá Dương (2000) trong luận án tiến sĩ triết học “Đặc điểm phát triển tư duy biện chứng duy vật của đội ngũ sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam trong nhận thức nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc” đã phân tích đặc điểm phát triển tư duy biện chứng duy vật của sĩ quan trẻ trước yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
  • Hướng nghiên cứu về tư duy khoa học trong lãnh đạo và công tác đảng: Vũ Văn Viên (2007) trong bài viết “Nâng cao năng lực tư duy khoa học cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo - một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng” khẳng định tầm quan trọng của tư duy khoa học đối với việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.
  • Hướng nghiên cứu về tư duy khoa học của học viên sĩ quan chuyên ngành: Chu Nam Hải (2007) trong luận văn thạc sĩ triết học “Phát triển tư duy khoa học của học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội ở Trường Sĩ quan Công binh hiện nay” đã phân tích thực chất, đặc điểm và giải pháp phát triển tư duy khoa học cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật công binh.
  • Hướng nghiên cứu dưới góc độ tâm lý học quân sự: Bùi Tuấn Anh (2012) trong luận án tiến sĩ tâm lý học “Cơ sở tâm lý học của phát triển tư duy sáng tạo ở học viên sĩ quan trong nhà trường quân đội” đã làm sáng tỏ các cơ sở tâm lý hình thành tư duy sáng tạo của học viên sĩ quan. Lê Duy Tuấn (2011) nghiên cứu về “Cơ sở tâm lý của tính tích cực học tập ở học viên đào tạo sĩ quan quân đội”.
  • Hướng nghiên cứu về kết hợp tư duy lý luận với năng lực thực tiễn: Trần Hậu Tân (2014) trong luận án tiến sĩ triết học “Kết hợp nâng cao năng lực tư duy lý luận với năng lực thực tiễn của Chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” đã làm rõ các vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp kết hợp nâng cao năng lực lý luận và thực tiễn cho chính trị viên.
  • Hướng nghiên cứu lý luận chung về tư duy khoa học: Lê Hữu Nghĩa và Phạm Duy Hải (1998) trong cuốn sách “Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học - công nghệ” đã khẳng định tính chất vận động nhanh và tầm ảnh hưởng sâu sắc của tư duy khoa học đối với sự phát triển xã hội.

Vị trí của luận án: Kế thừa các thành tựu lý luận và phương pháp từ các công trình đi trước về tư duy lý luận, tư duy sáng tạo và tư duy biện chứng, luận án xác định vị trí nghiên cứu chuyên biệt là đi sâu nghiên cứu có hệ thống quá trình phát triển tư duy khoa học gắn liền với đặc thù học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị, giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn sư phạm quân sự trong bối cảnh mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm tư duy: Được xác định là giai đoạn cao của quá trình nhận thức (nhận thức lý tính hay tư duy trừu tượng), đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật, hiện tượng thông qua các thao tác so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa dưới các hình thức biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý.
  • Khái niệm tư duy khoa học: Là giai đoạn phát triển cao của nhận thức, sản phẩm của tư duy biện chứng duy vật, phản ánh thế giới khách quan dựa trên thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Tư duy khoa học được thực hiện qua hệ thống các thao tác trí tuệ nhằm tạo ra các tri thức mới (khái niệm, phạm trù, quy luật, giả thuyết, lý thuyết) và đưa ra những dự báo chính xác về sự vận động, phát triển của hiện thực khách quan trong trạng thái động và mối liên hệ phổ biến.
  • Khái niệm tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị: Là quá trình sử dụng các thao tác tư duy trên cơ sở quy luật khách quan nhằm lĩnh hội sâu sắc tri thức khoa học xã hội và nhân văn, chuyển hóa tri thức thành phẩm chất, năng lực của bản thân, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường.
  • Khái niệm phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn: Là quá trình biến đổi về lượng và chất trong hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học xã hội và nhân văn của học viên, biểu hiện ở sự nâng cao trình độ tư duy và khả năng vận dụng linh hoạt hệ thống các thao tác tư duy trong học tập và hoạt động thực tiễn.
  • Cấu trúc quá trình phát triển tư duy khoa học:
    • Chủ thể: Toàn bộ các lực lượng sư phạm của Nhà trường, trong đó đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý là lực lượng trực tiếp tiến hành thông qua hoạt động sư phạm.
    • Đối tượng: Hệ thống các thao tác tư duy khoa học của học viên (cách thức nắm nội dung, nghe, ghi, phân tích, tổng hợp, diễn đạt, trình bày và xử lý mâu thuẫn).
    • Nội dung: Xây dựng mục tiêu, chương trình; đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động; xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển tư duy khoa học:
    1. Khả năng định hướng của tư duy thông qua tính tích cực, chủ động trong hoạt động tư duy của học viên khi học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn.
    2. Trình độ thao tác tư duy của học viên (kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa; khả năng phát hiện và giải quyết mâu thuẫn).
    3. Tính linh hoạt, sáng tạo trong thao tác tư duy của học viên khi giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn hoạt động quân sự.
    4. Kết quả học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên (thể hiện qua kết quả thi, kiểm tra và mức độ rèn luyện kỷ luật).

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng về giáo dục, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp lôgic - lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa văn bản tài liệu.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng kết thực tiễn dạy học, phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi.
  • Mẫu khảo sát và nguồn tư liệu thực nghiệm:
    • Khảo sát thực tế tiến hành vào tháng 12 năm 2018 tại Trường Sĩ quan Chính trị.
    • Mẫu 1 (Giảng viên và cán bộ quản lý): Khảo sát 60 người thuộc Khoa Triết học Mác - Lênin, Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Khoa Sư phạm quân sự; Tiểu đoàn 4, Tiểu đoàn 5, Tiểu đoàn 6.
    • Mẫu 2 (Học viên): Khảo sát 240 học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội thuộc Tiểu đoàn 4, Tiểu đoàn 5, Tiểu đoàn 6.
    • Tư liệu văn kiện: Báo cáo tổng kết các năm học 2015–2016, 2016–2017, 2017–2018; Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng của Trường Sĩ quan Chính trị ban hành năm 2018; các nghị quyết của Đảng ủy Nhà trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận, thực tiễn phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị

Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận về tư duy khoa học, xác định vai trò của việc phát triển tư duy khoa học đối với mục tiêu đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội, giáo viên khoa học xã hội và nhân văn trình độ đại học tại Trường Sĩ quan Chính trị; đồng thời phân tích thực trạng hoạt động này dựa trên kết quả điều tra thực tế.

1. Dữ liệu thực trạng từ khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên

Khảo sát 60 cán bộ quản lý và giảng viên khoa học xã hội và nhân văn (tháng 12/2018) cho thấy các nhận định về vai trò, sự phối hợp và việc tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển tư duy khoa học:

Nội dung khảo sát Mức độ / Tiêu chí Số lượng (SL) Tỷ lệ (%)
Đánh giá vai trò của phát triển tư duy khoa học Rất quan trọng 44 73,33%
Bình thường 7 11,67%
Không quan trọng 3 5,00%
Đánh giá sự phối hợp giữa các lực lượng sư phạm Chặt chẽ 39 65,00%
Khá chặt chẽ 11 18,33%
Chưa chặt chẽ 6 10,00%
Không thực hiện 4 6,67%
Mức độ thường xuyên tổ chức các hoạt động của giảng viên Tăng cường tính thực tiễn trong giảng dạy, liên hệ lý luận với thực tiễn 39 65,00%
Tạo điều kiện cho học viên trình bày, diễn đạt ý tưởng trước lớp 38 63,33%
Sử dụng phương pháp dạy học kích thích tư duy linh hoạt, sáng tạo 40 66,67%
Đổi mới hình thức Xêmina kích thích phát hiện, giải quyết mâu thuẫn 35 58,33%
Đổi mới hình thức thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn 36 60,00%
Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng vận dụng thực tiễn 35 58,00%
Xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho phát triển tư duy khoa học 41 68,33%

2. Dữ liệu thực trạng từ khảo sát học viên

Khảo sát 240 học viên thuộc các Tiểu đoàn 4, 5, 6 (tháng 12/2018) phản ánh nhận thức và mức độ biểu hiện các dấu hiệu tư duy khoa học trong quá trình học tập:

Nội dung khảo sát Mức độ / Biểu hiện Số lượng (SL) Tỷ lệ (%)
Nhận thức về vai trò của phát triển tư duy khoa học Rất quan trọng 172 71,67%
Quan trọng 43 17,92%
Bình thường 15 6,25%
Không quan trọng 10 4,17%
Các biểu hiện được thực hiện ở mức độ thường xuyên Nhận thức sâu sắc mục tiêu, yêu cầu đào tạo 182 75,83%
Đọc giáo trình, tài liệu trước khi nghe giảng 155 64,58%
Chú ý nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ 171 71,25%
Xem lại bài sau khi nghe giảng 159 66,25%
Tích cực vận dụng nội dung học tập vào thực tiễn 163 67,92%
Say mê, hứng thú trong học tập, tự nghiên cứu 173 72,08%
Có tính độc lập, linh hoạt, sáng tạo trong tư duy 162 67,50%
Có ý chí quyết tâm, kiên trì khắc phục khó khăn 141 58,83%
Có thái độ cầu thị, ham học hỏi, trao đổi chuyên môn 166 69,17%
Luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập 175 72,92%

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Về ưu điểm: Phần lớn các lực lượng sư phạm và học viên có nhận thức đúng đắn về vai trò của phát triển tư duy khoa học; công tác phối hợp giữa các cơ quan, khoa giáo viên và đơn vị quản lý được duy trì. Đội ngũ giảng viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng “lấy người học làm trung tâm”, áp dụng dạy học nêu vấn đề, tăng cường tính thực tiễn và đổi mới hình thức Xêmina, thực hành. Học viên từng bước hình thành các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, biết liên hệ kiến thức với thực tiễn hoạt động quân sự, góp phần nâng cao kết quả thi và kiểm tra.
  • Về nguyên nhân ưu điểm: Có sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường và sự tham mưu của Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học quân sự, Ban Khảo thí; tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý học viên; động cơ học tập và ý thức tự phấn đấu của học viên.
  • Về hạn chế: Vẫn còn 5,00% cán bộ, giảng viên và 4,17% học viên nhận thức phát triển tư duy khoa học là không quan trọng; 6,67% ý kiến đánh giá các lực lượng chưa có sự phối hợp; 10,00% giảng viên chưa chú trọng tăng cường tính thực tiễn trong giảng dạy; 11,67% chưa tích cực đổi mới hình thức Xêmina; 6,67% học viên chưa thực hiện đầy đủ yêu cầu sau bài học; còn tình trạng học thụ động, học tủ, học lệch, ghi nhớ máy móc.
  • Về nguyên nhân hạn chế: Một số cấp ủy, chỉ huy khoa giáo viên chưa nhận thức đầy đủ và chưa chỉ đạo sâu sát việc phát triển năng lực tư duy; một bộ phận giảng viên chưa tích cực đổi mới phương pháp; hoạt động của tổ phương pháp học tập ở một số đơn vị còn hình thức; nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế; năng lực nhận thức và vốn sống thực tiễn của học viên không đồng đều.

Chương 2: Yêu cầu và giải pháp phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay

Chương 2 xác lập các yêu cầu có tính nguyên tắc và xây dựng các giải pháp sư phạm cụ thể nhằm nâng cao chất lượng phát triển tư duy khoa học cho học viên.

1. Các yêu cầu mang tính nguyên tắc

  • Phát triển tư duy khoa học phải bám sát và thực hiện thắng lợi mục tiêu, yêu cầu đào tạo của Nhà trường: Mọi hoạt động dạy học môn khoa học xã hội và nhân văn phải hướng tới chuẩn đầu ra của người cán bộ chính trị cấp phân đội và giáo viên khoa học xã hội và nhân văn, kết hợp giữa tri thức lý luận, lập trường chính trị và năng lực thực hành công tác đảng, công tác chính trị.
  • Phát triển tư duy khoa học phải trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng sư phạm trong Nhà trường: Đòi hỏi sự đồng bộ giữa lãnh đạo, cơ quan quản lý (Phòng Đào tạo, Ban Khảo thí, Phòng Khoa học quân sự), khoa giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý đơn vị học viên (tiểu đoàn, đại đội).

2. Các giải pháp cơ bản được đề xuất

  • Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn theo hướng phát triển tư duy khoa học:
    • Đổi mới ra đề thi: Chuyển từ kiểm tra ghi nhớ kiến thức lý thuyết đơn thuần sang đánh giá năng lực tư duy và khả năng vận dụng thực tiễn. Tăng cường các câu hỏi mở, câu hỏi tổng hợp, tình huống thực tế đòi hỏi học viên phải phân tích, so sánh, khái quát hóa và giải quyết mâu thuẫn. Xây dựng ngân hàng đề thi phân loại theo các bậc nhận thức: nhận biết, hiểu/vận dụng lý luận, và giải quyết vấn đề thực tiễn chức trách cán bộ chính trị cấp phân đội.
    • Đổi mới xây dựng đáp án: Xây dựng thang điểm linh hoạt cho các hình thức thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm; khuyến khích các luận điểm sáng tạo, lập luận độc lập và khả năng liên hệ sát thực tiễn quân đội.
    • Đổi mới quy trình đánh giá: Chuyển trọng tâm từ thi kết thúc học phần sang kết hợp đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình dạy học (kiểm tra tự học đầu giờ, đánh giá qua thảo luận, Xêmina, thực hành); chuyển từ đánh giá một chiều của giảng viên sang kết hợp đa chiều (học viên tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau); tích hợp kiểm tra vào tiến trình giảng dạy.
  • Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động phát triển tư duy khoa học của học viên:
    • Giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, yêu cầu đào tạo: Giúp học viên chuyển hóa yêu cầu đào tạo thành nhu cầu tự thân; xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn, khắc phục khó khăn để tự học, tự rèn luyện.
    • Bồi dưỡng phương pháp học tập khoa học: Hướng dẫn học viên quy luật tâm lý nhận thức, cách nắm bản chất khái niệm và phạm trù khoa học; hướng dẫn phương pháp đọc tài liệu, ghi chép, phân tích, tổng hợp tri thức và kỹ năng lập luận, bảo vệ chính kiến.
    • Tổ chức và phát huy vai trò học viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học: Khuyến khích học viên tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, viết chuyên đề, câu lạc bộ học thuật; rèn luyện khả năng phát hiện vấn đề mới, giải quyết mâu thuẫn nhận thức và hình thành tác phong nghiên cứu độc lập.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan niệm về tư duy khoa học, xác định rõ khái niệm, cấu trúc, đối tượng, chủ thể và nội dung phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn đối với đối tượng học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội. Xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá khoa học, làm cơ sở định lượng và định tính cho quá trình giáo dục đào tạo tại nhà trường quân đội.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án đã tiến hành khảo sát, lượng hóa và đánh giá khách quan thực trạng phát triển tư duy khoa học tại Trường Sĩ quan Chính trị giai đoạn 2015–2018 thông qua các số liệu điều tra xã hội học cụ thể; chỉ rõ những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Đề tài xác lập các yêu cầu nguyên tắc và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp vào quá trình đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, thi cử và tổ chức nghiên cứu khoa học cho học viên tại Trường Sĩ quan Chính trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào đối tượng học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội và đội ngũ giảng viên tại một số khoa giáo viên (Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Sư phạm quân sự) và đơn vị quản lý (Tiểu đoàn 4, 5, 6) thuộc Trường Sĩ quan Chính trị; khoảng thời gian thu thập dữ liệu tập trung từ năm 2015 đến năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khối kiến thức quân sự, nghiệp vụ công tác đảng, công tác chính trị; mở rộng khảo sát so sánh với các trường sĩ quan đào tạo chỉ huy tham mưu hoặc các học viện trong toàn quân; tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả phát triển tư duy khoa học của học viên sau khi ra trường công tác tại các đơn vị cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và lãnh đạo nhà trường quân đội: Luận án cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan chức năng (Phòng Đào tạo, Ban Khảo thí, Phòng Khoa học quân sự) tham mưu điều chỉnh chương trình, đổi mới quy chế thi, kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề thi theo định hướng phát triển năng lực tư duy.
  • Đối với giảng viên khoa học xã hội và nhân văn: Là tài liệu tham khảo trong việc đổi mới phương pháp giảng bài, thiết kế bài tập tình huống, điều hành các buổi Xêmina và thực hành nhằm kích thích tư duy độc lập của học viên.
  • Đối với học viên đào tạo sĩ quan chính trị: Cung cấp phương pháp luận và các chỉ dẫn thao tác tư duy để học viên tự điều chỉnh phương pháp học tập, rèn luyện kỹ năng tự học và tham gia nghiên cứu khoa học.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành trong các lĩnh vực Triết học, Giáo dục học quân sự và Tâm lý học quân sự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên tại Trường Sĩ quan Chính trị được hiểu như thế nào?
    Đó là quá trình sử dụng các thao tác tư duy trên cơ sở quy luật khách quan nhằm lĩnh hội sâu sắc tri thức khoa học xã hội và nhân văn, biến tri thức đó thành phẩm chất, năng lực của bản thân, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Nhà trường.

  2. Luận án xác định những tiêu chí nào để đánh giá sự phát triển tư duy khoa học của học viên?
    Luận án xác định 4 tiêu chí đánh giá cơ bản: (1) Khả năng định hướng của tư duy thông qua tính tích cực, chủ động của học viên; (2) Trình độ thao tác tư duy (kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, giải quyết mâu thuẫn); (3) Tính linh hoạt, sáng tạo trong thao tác tư duy; (4) Kết quả học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn qua các kỳ thi, kiểm tra và rèn luyện.

  3. Kết quả khảo sát thực tế năm 2018 phản ánh mức độ nhận thức về vai trò của tư duy khoa học ra sao?
    Khảo sát cho thấy 73,33% cán bộ quản lý, giảng viên và 71,67% học viên đánh giá việc phát triển tư duy khoa học có vai trò “Rất quan trọng”; có 17,92% học viên đánh giá ở mức “Quan trọng”. Tuy nhiên, vẫn còn 5,00% cán bộ, giảng viên và 4,17% học viên đánh giá là “Không quan trọng”.

  4. Luận án đề xuất giải pháp đổi mới công tác thi và kiểm tra như thế nào?
    Luận án đề xuất chuyển trọng tâm từ kiểm tra ghi nhớ kiến thức sang kiểm tra năng lực tư duy và khả năng vận dụng thực tiễn; tăng cường câu hỏi mở và câu hỏi tình huống; xây dựng ngân hàng đề thi phân cấp nhận thức; đồng thời kết hợp kiểm tra thường xuyên, đa chiều (tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau) thay vì chỉ phụ thuộc vào điểm thi cuối môn.

  5. Vì sao việc phát huy tính tích cực, chủ động của học viên giữ vai trò quyết định trong việc phát triển tư duy khoa học?
    Vì tư duy khoa học là quá trình nhận thức nội tại, chỉ thực sự hình thành và phát triển khi người học tự giác, có nhu cầu khám phá tri thức, chủ động rèn luyện các thao tác tư duy, và biết chuyển hóa quá trình đào tạo của nhà trường thành quá trình tự đào tạo, tự giáo dục của bản thân.

Kết luận

Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển tư duy khoa học trong học tập các môn khoa học xã hội và nhân văn của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị dựa trên dữ liệu thực nghiệm. Nghiên cứu xác lập các yêu cầu nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới hình thức thi kiểm tra, đánh giá đến phát huy tính tự giác nghiên cứu khoa học của học viên. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện lý luận giáo dục học quân sự và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ chính trị cho Quân đội nhân dân Việt Nam.