Luận văn thạc sĩ về phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2012

114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại

1.2. Tổng quan về tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3. Điều kiện cấp tín dụng

1.4. Phân loại theo một số sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân

1.4.1. Cho vay khách hàng cá nhân

1.4.2. Bảo lãnh khách hàng cá nhân

1.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.5.1. Môi trường kinh tế

1.5.2. Môi trường pháp lý

1.5.3. Ngân hàng thương mại

1.5.4. Khách hàng

1.5.5. Đối thủ cạnh tranh

1.6. Biện pháp bảo đảm trong tín dụng cá nhân

1.7. Vai trò của tín dụng cá nhân

1.7.1. Đối với nền kinh tế

1.7.2. Đối với khách hàng cá nhân

1.7.3. Đối với ngân hàng thương mại

1.8. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

1.8.1. Về tiêu chí định lượng

1.8.1.1. Dư nợ tín dụng cá nhân
1.8.1.2. Thị phần tín dụng cá nhân
1.8.1.3. Kênh phân phối
1.8.1.4. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân

1.8.2. Về tiêu chí định tính

1.9. Chiến lược kinh doanh

1.10. Chất lượng dịch vụ khách hàng

1.11. Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng

1.12. Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng

1.13. Bài học kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của một số NHTM nước ngoài tại Việt Nam

1.13.1. Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của một số NHTM nước ngoài tại Việt Nam

1.13.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

1.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành phát triển

2.3. Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động

2.4. Kết quả hoạt động của VCB giai đoạn năm 2009 – 2011

2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại VCB

2.5.1. Quá trình triển khai hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại VCB

2.5.2. Những đánh giá chung

2.5.3. Cho vay khách hàng cá nhân

2.5.4. Bảo lãnh khách hàng cá nhân

2.5.5. Đánh giá hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại VCB

2.5.5.1. Những kết quả đạt được
2.5.5.2. Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân
2.5.5.3. Thị phần tín dụng khách hàng cá nhân
2.5.5.4. Hệ thống kênh phân phối
2.5.5.5. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

2.6. Chiến lược kinh doanh

2.7. Chất lượng dịch vụ khách hàng

2.8. Tính đa dạng của sản phẩm

2.9. Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng

2.10. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

2.10.1. Những hạn chế tồn tại

2.10.2. Những nguyên nhân

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Chiến lược, mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của VCB

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại VCB

3.2.1. Các giải pháp dành cho Hội sở chính VCB

3.2.1.1. Giải pháp về chiến lược kinh doanh
3.2.1.2. Giải pháp về chất lượng dịch vụ khách hàng
3.2.1.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.1.4. Giải pháp về sản phẩm tín dụng cá nhân
3.2.1.5. Giải pháp về kênh phân phối
3.2.1.6. Giải pháp về tổ chức, văn bản, quy trình
3.2.1.7. Giải pháp về nâng cao năng lực quản trị rủi ro
3.2.1.8. Giải pháp về hoạt động quảng cáo truyền thông
3.2.1.9. Giải pháp về quan hệ đối ngoại và hợp tác kinh doanh

3.2.2. Các giải pháp dành cho các cấp Chi nhánh/phòng giao dịch của VCB

3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã có những bước tiến quan trọng trong việc phát triển hoạt động tín dụng cá nhân. Với sự gia tăng nhu cầu vay tiêu dùng, Vietcombank đã không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tín dụng cá nhân không chỉ giúp khách hàng giải quyết vấn đề tài chính mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.1. Lịch sử và sự phát triển của tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Vietcombank đã bắt đầu cung cấp dịch vụ vay tiêu dùng từ những năm đầu thành lập. Qua thời gian, ngân hàng đã mở rộng các sản phẩm tín dụng cá nhân, từ vay tín chấp đến vay thế chấp, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

1.2. Các sản phẩm tín dụng cá nhân nổi bật tại Vietcombank

Vietcombank cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng cá nhân như vay tiêu dùng, vay mua nhà, và thẻ tín dụng. Mỗi sản phẩm đều có những ưu điểm riêng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính của mình.

II. Những thách thức trong phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực tín dụng cá nhân, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình hình kinh tế biến động, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng là những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển này.

2.1. Tình hình kinh tế và tác động đến tín dụng cá nhân

Sự biến động của nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Vietcombank cần có những biện pháp để đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và công ty tài chính

Sự gia tăng của các ngân hàng thương mại và công ty tài chính cung cấp dịch vụ vay tín chấp đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho Vietcombank. Ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Để phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, Vietcombank đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Ngân hàng không chỉ tập trung vào việc mở rộng sản phẩm mà còn chú trọng đến chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình cấp tín dụng

Vietcombank đã cải tiến quy trình cấp tín dụng để giảm thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Điều này giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp Vietcombank nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để tư vấn và hỗ trợ khách hàng tốt nhất.

IV. Ứng dụng công nghệ trong phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Vietcombank. Ngân hàng đã áp dụng nhiều công nghệ mới để cải thiện quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

4.1. Sử dụng công nghệ số trong quy trình vay

Vietcombank đã triển khai các ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận dịch vụ vay mà không cần đến ngân hàng.

4.2. Phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro

Ngân hàng sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu để đánh giá rủi ro tín dụng và đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn, từ đó giảm thiểu nợ xấu.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Vietcombank

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân tại Vietcombank đã có những bước tiến đáng kể. Ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng mới và tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ này.

5.1. Tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân

Dư nợ tín dụng cá nhân của Vietcombank đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động này.

5.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại Vietcombank ngày càng cao, điều này góp phần củng cố thương hiệu của ngân hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Tín dụng cá nhân tại Vietcombank có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietcombank sẽ tiếp tục mở rộng các sản phẩm tín dụng cá nhân và cải thiện chất lượng dịch vụ để thu hút thêm khách hàng.

6.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Ngân hàng sẽ tìm kiếm các cơ hội hợp tác với các tổ chức tài chính khác để mở rộng mạng lưới và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Chương 3: Các giải pháp phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Khái niệm Tín dụng là thuật ngữ thường xuyên được sử dụng trong nền kinh tế hàng hóa. Trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển, tín dụng ngày càng phổ biến và đa dạng hơn. Đến nay đã có rất nhiều tài liệu, tác giả đã đề cập đến khái niệm tín dụng. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Việt Nam, “tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả”.

Do đó tín dụng, theo nghĩa rộng, là sự tín nhiệm, sự tin cậy, lòng tin… trong phạm vi kinh tế, tiền tệ, tín dụng được hiểu là số tiền cho vay, cho mượn. Tín dụng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc hoàn trả. Người sử dụng tiền trong quan hệ tín dụng có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp và có thời hạn. Như vậy, có thể tham khảo các ý trên để đưa ra khái nhiệm về tín dụng như sau: tín dụng là một khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.

Trong đó, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản chi phí. Căn cứ theo Mục 14 Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành hiệu lực ngày 01/01/2011 “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Theo quan điểm tác giả, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các khách hàng là tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức chủ yếu là ngân hàng cấp tín dụng cho các khách hàng theo các hình thức cấp tín dụng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Bản chất Tín dụng là quan hệ giữa người cấp tín dụng và người được cấp tín dụng, nhờ quan hệ này mà vốn tín dụng (tiền hoặc hiện vật) được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế.

Bản chất của tín dụng thường là giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả với những đặc trưng sau: Quan hệ tín dụng được thiết lập chủ yếu trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm. Chủ thể tham gia vào quan hệ này gồm ít nhất là hai bên: bên cấp tín dụng và bên được cấp tín dụng. Tín dụng mang tính hoàn trả đúng hạn về thời gian và giá trị bao gồm phần gốc và chi phí. Trong hoạt động ngân hàng thì giá cả trong hoạt động tín dụng là loại giá cả đặc biệt: vì vốn là một hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng.

Và khi nói đến tín dụng, thông thường phải kể đến ba yếu tố chính: - Có sự chuyển nhượng vốn hoặc hàng hóa vốn từ bên cấp tín dụng sang bên được cấp tín dụng; - Sự chuyển nhượng này có thời hạn; - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loại Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý, khả năng cung ứng của ngân hàng. Sau đây là một số cách phân loại: 1.

Dựa vào thời hạn tín dụng Phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi, mức độ rủi ro của tín dụng và khả năng hoàn trả của khách hàng. Có 3 loại sau đây:  Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống;  Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng;  Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng.Dựa vào hình thức tín dụng Dựa vào tiêu chí này, tín dụng bao gồm các loại chủ yếu sau: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh (trong và ngoài nước), bao thanh toán và cho thuê tài chính. Dựa vào vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng có 2 loại:  Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng được bảo đảm bằng các tài sản thông qua các biện pháp bảo đảm như: cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ…  Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không được bảo đảm bằng bất cứ tài sản bảo đảm nào. Dựa vào mục đích tín dụng, có một số loại sau:  Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.

 Tín dụng tiêu dùng cá nhân.  Tín dụng bất động sản  Tín dụng nông nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8  Tín dụng kinh doanh xuất nhập khẩu … 1. Dựa vào đối tượng khách hàng  Tín dụng khách hàng cá nhân: là tín dụng dành cho đối tượng khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình;  Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: là tín dụng dành cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp được thành lập dưới dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh… 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy hình thức tín dụng đầu tiên xuất hiện trên thế giới là tín dụng nặng lãi.

Đặc điểm của tín dụng này là lãi suất cao nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của người cho vay tiền. Đối với các thương gia, người sản xuất, họ không thể chấp nhận hình thức tín dụng này. Chính điều đó đã làm cho tín dụng nặng lãi bị thu hẹp dần, thay vào đó là các hình thức tín dụng với lãi suất cho vay thấp hơn, phù hợp hơn với lợi ích kinh tế của người kinh doanh. Từ đó ngân hàng thương mại ra đời và hình thức cho vay cá nhân cũng được khai sinh.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội thời trước, hoạt động tín dụng cá nhân đáp ứng được một số nhu cầu của khách hàng cá nhân như: nhu cầu thẻ tín dụng, các khoản vay trả chậm trực tiếp và gián tiếp, vay thế chấp, v.v… và được các NHTM, tổ chức đánh giá và lượng hóa khả năng thanh toán, mức độ rủi ro của cá nhận đó bằng thang điểm tín dụng. Đặc biệt là sự xuất hiện của thẻ tín dụng vào những năm 60 đã mở ra một bước tiến mới cho hệ thống NHTM. Số lượng khách hàng đăng ký xin cấp thẻ tín dụng ngày một tăng do đáp ứng được nhu cầu thanh toán, tiêu dùng của khách hàng. Sự kiện đánh dấu cột mốc quan trọng là việc thông qua đạo luật Cơ hội Tín Dụng Ngang Bằng ở Mỹ năm 1975 và 1976.

Nội dung chủ yếu của nó là cấm sự phân biệt đối xử tín dụng trong việc cấp tín dụng trừ phi sự phân biệt đó đã được chứng minh trên cơ sở thống kê. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Đến giai đoạn sau này, sau khi xảy ra khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ từ nửa suối năm 2008 sau đó lan ra thành khủng hoảng tài chính tại nhiều quốc gia khác trên thế giới, các Ngân hàng thương mại (NHTM) và Công ty tài chính tiêu dùng thu hẹp và chấn chỉnh lại dịch vụ cho vay cá nhân. Hạn mức chi tiêu thẻ tín dụng tại nhiều nước giảm xuống chi còn 50%; đặc biệt tín dụng tiêu dùng cho vay mua nhà ở tại Mỹ sụt giảm mạnh. Nhưng đến nay tín dụng cá nhân được phục hồi, lại tiếp tục trở lại sự sôi động, với nhịp điệu gia tăng của hầu hết các ngân hàng trên thế giới với ba đối tượng chính: mua xe ô tô, mua nhà ở, thẻ tín dụng.

Tại Mỹ, sản phẩn tín dụng tiêu dụng đã được” chuẩn “ lại. Tín dụng cá nhân phát triển từ lâu trên thế giới và hiện nay được các ngân hàng thiên về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại nhiều nước rất quan tâm phát triển. Đây là phân khúc thị trường tín dụng đem lại nguồn thu nhập quan trọng và tạo điều kiện cho các ngân hàng bán trọn gói sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, nên được các ngân hàng có truyền thống về lĩnh vực này đẩy mạnh cạnh tranh, mở rộng. Một số NHTM hiện đang có thế có thế mạnh về mảng tín dụng khách hàng cá nhân với tầm hoạt động quốc tế như HSBC, Citibank, Standard Chartered Bank, ANZ … Theo dòng thời gian, đến nay khi việc NHTM cho vay đối với những doanh nghiệp nhà nước, công ty lớn, những tập đoàn đa quốc gia bị ảnh hưởng nhiều bởi năng lực tài chính, quản trị, kinh nghiệm, nhân sự, quy trình, khả năng quản lý rủi ro của NHTM thì việc cho vay cá nhân của NHTM lại khá đơn giản, không đòi hòi quá khắt khe và dễ dàng triển khai, dễ dàng quản lý cũng như xử lý khi xảy ra biến cố.

Đồng thời khi nền kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng hơn thì những ảnh hưởng bởi suy thoái, khó khăn của nền kinh tế thế giới dễ tác động đến hoạt động cho vay doanh nghiệp hơn. Đồng thời trong xu thế phát triển hội nhập tài chính thế giới thì các NHTM muốn mở rộng quy mô, tầm hoạt động sang các nuớc khác. Tuy nhiên, các doanh nghiệp, tổng công ty, tập đoàn lớn tại các quốc gia đều đã có những NHTM nội địa phục vụ và ổn định. Nên cơ hội về thị phần tín dụng chỉ còn nhiều cho các NHTM này trong mảng khách hàng cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ